wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về đau vai gáy

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Nhiễm lạnh và chấn thương có thể gây đau vai gáy thông qua cơ chế nào sau đây?

a)

Co cứng cơ và giảm lưu thông máu.

b)

Tổn thương cấu trúc sụn khớp.

c)

Chèn ép dây thần kinh ngoại biên.

d)

Giảm mật độ xương.

2.

Nguyên nhân gây ra Đau vai gáy theo Y học cổ truyền là gì?

a)

Phong hàn, huyết ứ, thấp nhiệt, can thận hư.

b)

Thể chất hư nhược, huyết hư huyết ứ, phong thấp, phong hàn

c)

Lao thương, phong hàn xâm phạm, sang thương, thấp nhiệt

d)

Thấp nhiệt đình trệ, can uất tỳ hư, khí trệ, can thận hư

3.

Pháp điều trị Đau vai gáy cấp thể phong hàn là gì?

a)

Hoạt huyết tiêu ứ, sơ can kiện tỳ

b)

Khu phong tán hàn, ôn thông kinh lạc

c)

Thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết

d)

Thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận

4.

Câu 8: Triệu chứng nào sau đây đặc trưng cho thể "Huyết ứ"?

a)

Vai gáy cứng đau, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng

b)

Đau dữ dội, cố định, cự án, lưỡi tím có điểm ứ huyết

c)

Sưng nóng đỏ đau, mạch phù sác

d)

Đau mỏi vai gáy, hoa mắt, lưỡi đỏ ít rêu

5.

Câu 10: Bài thuốc cổ phương để điều trị Đau vai gáy cấp thể phong hàn là gì?

a)

Thiên vương bổ tâm đan

b)

Linh quế truật cam thang

c)

Ma hoàng quế chi thang

d)

Ngũ vị dị công tán

6.

Câu 1: Bệnh nhân nữ 35 tuổi, làm việc trong lĩnh vực thiết kế nội thất, xuất hiện triệu chứng đau nhức, hạn chế vận động vùng vai gáy, sưng, nóng, đỏ ở cột sống cổ, kèm sốt nhẹ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch phù sác. Chẩn đoán bệnh danh và thể bệnh của bệnh nhân là gì?

a)

Lạc chẩm thống - Thể huyết ứ

b)

Lạc chẩm thống - Thể thấp nhiệt

c)

Kiên thống - Thể khí trệ

d)

Kiên thống - Thể âm hư

7.

Câu 2: Một bệnh nhân nam 40 tuổi, làm nghề tài xế xe tải, bị đau vai gáy cấp và được kê toa thuốc bao gồm các vị: Tô mộc, Uất kim, Hồng hoa, Bạch thược, Trần bì, Nga truật, Đào nhân, Cát căn, Quế chi, Cam thảo. Tác dụng chính của bài thuốc trên là gì?

a)

Khu phong tán hàn, ôn thông kinh lạc

b)

Tán hàn trừ thấp, thông kinh hoạt lạc

c)

Hoạt huyết tiêu ứ, thư cân hoạt lạc

d)

Khu phong trừ thấp, thông kinh chỉ thống

8.

Bệnh nhân nam 55 tuổi, làm nghề nông, xuất hiện đau nhức cố định vùng vai gáy sau khi lao động nặng, hạn chế quay cổ, chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch trầm sáp. Bài thuốc phù hợp nhất để điều trị bệnh nhân này là gì?

a)

Quy vĩ, Đào nhân, Một dược, Hương phụ, Ngưu tất, Xuyên khung, Ngũ linh chi

b)

Tô mộc, Hồng hoa, Bạch thược, Ma hoàng, Quế nhục, Bạch chỉ, Phòng phong

c)

Trần bì, Nga truật, Đào nhân, Kim ngân hoa, Tri mẫu, Bạch truật

d)

Ma hoàng, Quế chi, Bạch chỉ, Phòng phong, Liên kiều, Tri mẫu

9.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi, là nhân viên bán hàng online, thường xuyên làm việc trong phòng điều hòa, gần đây xuất hiện đau cứng vùng vai gáy, hạn chế vận động cổ, ấn cơ thang và cơ ức đòn chũm căng cứng, sợ gió lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn. Bài thuốc điều trị tốt nhất cho bệnh nhân này là gì?

a)

Ma hoàng, Quế chi, Sinh khương, Bạch chỉ, Phòng phong

b)

Quế nhục, Phụ tử, Dây đau xương, Nga truật, Tam lăng

c)

Thiên niên kiện, Quế nhục, A giao, Đởm nam tinh, Liên kiều

d)

Trần bì, Nga truật, Tam lăng, Kim ngân hoa, Ngưu tất

10.

Một bệnh nhân nữ 28 tuổi, làm việc trong môi trường văn phòng, đột ngột bị cứng cổ, hạn chế vận động, cơ vùng vai gáy co cứng hơn bên lành, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn. Huyệt vị nào phù hợp nhất để điều trị bệnh nhân này?

a)

Phong trì, Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiên tông, Dương lăng tuyền, Dương trì

b)

Kiên ngung, Dương lăng tuyền, A thị, Thái xung, Phong long

c)

Thái khê, A thị, Quan nguyên, Hợp cốc, Nội quan

d)

Thiên tông, Ngoại quan, Dương lăng tuyền, Nội đình, Huyết hải