NEW
Font size
WorksheetsQuiz về quyền học tập của công dân
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Thực hiện tốt chương trình giáo dục.
Thực hiện đăng ký học trái tuyến.
Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
học chương trình chuyên biệt.
miễn học phí toàn phần.
ưu tiên chọn trường học.
bình đằng về cơ hội học tập.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
hưởng tất cả ưu đãi
cộng điểm khu vực
miễn, giảm học phí
học từ thấp đến cao
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
bảo mật chương trình học.
ưu tiên trong tuyển sinh.
thử nghiệm giáo dục quốc tế.
học bất cứ ngành nghề nào.
Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?
Học không hạn chế.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
Học thường xuyên, học suốt đời.
Học bất cứ ngành nghề nào.
Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng
các phương tiện hiện đại.
những cách thức thống nhất,
tất cả giáo trình nâng cao.
nhiều hình thức khác nhau.
Anh P đang theo học ở trường Đại học Y Hà Nội nhưng muốn học thêm một chuyên ngành khác để bổ trợ chuyên môn cho mình nên anh P đã chọn học văn bằng 2 ở một trường Cao đẳng về ngành Dược sỹ. P đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền lao động thường xuyên, liên tục.
Quyền được phát triển toàn diện.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền tự do học tập.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?
Học khi được chi định,
Học từ thấp đến cao.
Học thay người đại diện.
Học theo sự ủy quyền.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
học không hạn chế
hưởng mọi ưu đãi
miễn, giảm học phí
cộng điểm khu vực
Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được
hưởng tất cả chế độ ưu đãi.
thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.
điều chỉnh phương thức đào tạo.
lựa chọn loại hình trường lớp.
Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là công dân được học bằng
nhiều hình thức khác nhau.
những sở thích của mình.
các phương tiện hiện đại.
những cách thức thống nhất.
Mọi công dân đều được học thường xuyên, học suốt đời có nghĩa là
học trong độ tuổi cho phép theo quy định.
học các cấp học khác nhau.
học băng nhiều hình thức khác nhau.
học không phân biệt giới tính.
Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Bạn G đã giúp đỡ bạn N cùng lớp để bạn N học tốt môn Tiếng Anh.
Anh D là sinh viên của trường đại học X đã tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội.
Trường đại học B quyết định tuyển thẳng bạn K là học sinh đội tuyển Olympic Hoá học quốc tế.
Trường trung học phổ thông A đã xây dựng và thực hiện chương trình định hướng nghề nghiệp cho học sinh, đặc biệt là học sinh bị khuyết tật.
Phát biểu nào dưới đây thể hiện nội dung quyền không hạn chế của công dân?
Công dân chủ động học bất cứ ngành nghề nào yêu thích.
Chủ động lựa chọn hình thức học tập phù hợp bản thân.
Học mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
Học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển.
Mọi công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là thực hiện nội dung quyền
dự thi lấy chứng chỉ nghề.
đổi mới giáo trình nâng cao.
học thường xuyên, học suốt đời.
lựa chọn chương trình song ngữ.
Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để
miễn phí dịch vụ.
hưởng mọi phụ cấp.
trợ cấp ưu đãi.
tìm kiếm việc làm.
Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được
xúc phạm cán bộ y tế.
miễn phí mọi dịch vụ.
làm những gì mình thích.
đối xử bình đẳng.
Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để
hỗ trợ một dịch vụ xã hội.
hưởng mọi dịch vụ xã hội.
đáp ứng các dịch vụ xã hội.
tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?
Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.
Tiếp cận các thông tin y tế.
Hỗ trợ việc làm, thu nhập.
Hưởng các trợ cấp xã hội.
Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Kinh doanh và đóng thuế.
Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
Học tập thường xuyên
Bảo đảm an sinh xã hội.
Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được
cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.
vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.
tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.
hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.
Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?
Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.
Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.
Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được
bình đẳng.
thụ hưởng.
hỗ trợ.
trợ cấp.
Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Thanh toán đầy đủ phí theo quy định.
Hợp tác với
Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Thanh toán đầy đủ phí theo quy định.
Hợp tác với người hành nghề chữa bệnh.
Chấp hành quy định về phòng dịch.
Xúc phạm danh dự người hành nghề.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?
Hỗ trợ việc làm, thu nhập.
Tiếp cận các thông tin y tế.
Hưởng các trợ cấp xã hội.
Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?
Công dân có quyền giữ bí mật về hồ sơ bệnh án của bản thân.
Công dân có quyền sử dụng mọi dịch vụ y tế tại bệnh viện.
Công dân được sử dụng các dịch vụ y tế nếu đủ điều kiện.
Công dân được đối xử bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.
Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, mọi người có nghĩa vụ
hành hạ cán bộ làm công tác khám bệnh.
từ chối mọi can thiệp y khoa
từ chối nộp lệ phí nếu không khỏi bệnh.
tôn trọng cán bộ hành nghề.
Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, công dân có nghĩa vụ
xúc phạm cán bộ y tế.
xâm phạm nội quy chữa bệnh.
chấp hành y bạ của bác sĩ.
từ chối chỉ định của bác sĩ.
Việc người lao động tự nguyện tham gia và được hưởng chế độ thai sản theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Bảo đảm an sinh xã hội.
Xã hội hóa công tác y tế.
Bảo vệ bà mẹ trẻ em.
Kế hoạch hóa gia đình.
Nội dung nào dưới đây?
Bảo đảm an sinh xã hội.
Xã hội hóa công tác y tế.
Bảo vệ bà mẹ trẻ em.
Kế hoạch hóa gia đình.
Một trong những quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là được
hành hung cán bộ ý tế nếu vi phạm.
thông tin về tình trạng sức khỏe.
miễn các loại dịch vụ chữa bệnh.
cung cấp mọi dịch vụ theo nhu cầu.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.
Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.
Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.
Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?
Trưng bày cổ vật tại gia đình.
Giữ gìn giá trị của các cổ vật.
Trao tặng cổ vật cho bảo tàng.
Giới thiệu giá trị của cổ vật.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Tố cáo hành vi phá hoại di tích.
Nghiên cứu giá trị di tích.
Giao nộp cổ vật bị thất lạc.
Chấp hành nội quy di tích.
Pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?
Biểu diễn các loại hình nghệ thuật.
Tiếp cận các giá trị văn hoá.
Giao nộp cổ vật do mình tìm được.
Tham quan các di sản văn hoá.
Văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?
Biểu diễn các loại hình nghệ thuật.
Tiếp cận các giá trị văn hoá.
Giao nộp cổ vật do mình tìm được.
Tham quan các di sản văn hoá.
Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?
Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.
Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hoá.
Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hoá.
Nghiên cứu các di sản văn hoá của đất nước.
Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?
Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật.
Tham gia truyền đạo trái phép.
Nâng cao trình độ học vấn.
Theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá, công dân không có quyền nào dưới đây?
Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hoá.
Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hoá.
Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hoá mang lại.
Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hoá.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Mọi công dân đều có quyền tiếp cận các di sản văn hóa hợp pháp.
Công dân có quyền khai thác giá trị của di sản khi được cấp phép.
Mọi di sản văn hóa công dân đều có quyền được sở hữu.
Chủ sở hữu theo pháp luật có quyền chuyển nhượng di sản.
Khi tiếp cận và khai thác các giá trị của di sản văn hóa, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Bổ sung vào đề tài tốt nghiệp.
Hưởng thụ giá trị tích cực.
Thay đổi nội dung di sản.
Chia sẻ giá trị của di sản.
Đối với di sản văn hóa, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Bổ sung vào đề tài tốt nghiệp.
Hưởng thụ giá trị tích cực.
Thay đổi nội dung di sản.
Chia sẻ giá trị của di sản.
Theo quy định của pháp luật, đối với những di sản văn hóa được pháp luật công nhận mọi công dân đều được
tiếp cận.
hủy hoại.
chiếm đoạt.
mua bán.
Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền
chủ động phá bỏ công năng.
hủy hoại giá trị của di tích.
tìm hiểu và phát huy giá trị.
xuyên tạc nội dung di tích.
Theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, công dân không có quyền nào dưới đây?
Buôn bán trái phép cổ vật.
Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.
Giao nộp cổ vật bị đánh cắp.
Sở hữu hợp pháp cổ vật giá trị.
Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa
Giao nộp di vật, cổ vật cho nhà nước
Phá bỏ những di sản văn hóa cũ
Mua bán trái phép bảo vật quốc gia
Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ
Công dân tham gia bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử là góp phần thực hiện pháp về về bảo vệ di sản
giáo dục.
dân số.
tài chính.
văn hóa.
Công dân tích cực đấu tranh chống các hủ tục, bài trừ mê tín dị đoan là thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Nghĩa vụ.
Quyền.
