NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về công nghệ sinh học
Total questions: 47
Worksheet time: 47mins
Công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi giúp tạo ra giồng mới dựa trên cơ sở
Cấu trúc tế bào
Cầu trúc phân tử và ADN
Đặc điểm hình thái
Điều kiện sống
Mục đích chính của chọn giống bằng công nghệ sinh học là gì?
Giảm sô lượng vật nuôi trong trang trại
Tạo giống năng suất cao, chất lượng tốt
Tăng chi phí sản xuất
Tăng sức đề kháng của môi trường
Kỹ thuật chuyển gen giúp tạo vật nuôi có đặc điểm nào?
Tính trạng mới mà phương pháp truyền thống không tạo được
Giảm năng suất
Mất khả năng sinh sản
Không thay đổi đặc điểm
Lợi ích của nuôi cấy phôi trong chọn giống vật nuôi là:
Tăng số lượng con giống trong thời gian ngắn
Tăng trọng lượng cá thể mẹ
Giảm tỉ lệ thụ tinh
Tăng tuổi thọ con vật
Ung dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi KHONG phải là:
Chọn giống bằng phân tử
Chuyển gen
Cải tạo môi trường ao hồ
Nhân bản vô tính
Lợi ích lớn nhất của công nghệ chọn giống bằng chỉ thị ADN là:
Tốn nhiều thời gian
Có thể xác định gen mong muốn ngay từ giai đoạn sớm
Chỉ dùng cho động vật lớn
Không chính xác
Công nghệ sinh học giúp tăng năng suất chăn nuôi bằng cách:
Tăng kích thước chuồng trại
Tạo giống mới, khỏe mạnh, lớn nhanh
Tăng giá giống
Giảm nguồn thức ăn
Một hạn chế của công nghệ chuyển gen là:
Tốn nhiều thời gian
Khó kiểm soát tính ổn định của gen chuyển
Không tạo được đặc tính mới
Không ứng dụng được trên động vật
Vì sao cần ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi?
Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường
Giảm số lượng giống
Tăng rủi ro bệnh tật
Hạn chế năng suất
Ý nghĩa của việc sử dụng công nghệ sinh học trong chọn giống là:
Ngăn chặn sự xuất hiện của giống mới
Tăng tốc quá trình chọn giống truyền thống
Làm quá trình chọn giống chậm hơn
Không tác động đến di truyền
Kỹ thuật "tách phôi" dùng để:
Tạo nhiêu cá thê giông nhau từ một phôi
Chuyên gen vào tê bào
Chọn lọc gen trội
Xác định giới tính phôi
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nuôi cấy gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cây truyền phôi, nhân bản gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, cấy truyền ADN.
Thụ tinh nhân tạo là gì?
là quá trình trứng và tinh trùng được kêt hợp với nhau trong môi trường ông nghiệm.
là công nghệ hô trợ sinh sản băng cách lây tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tê bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
Tăng số lượng cá thể của giống
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Nhân giống thuần chủng là gì?
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống bạn đầu duy nhất
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền
Lai xa là gì ?
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thể lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm
Thức ăn của vật nuôi là gì?
Các chất giúp vật nuôi sinh sản
Các chất cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi
Các chất chứa nước và khoáng
Các chất kích thích sinh trưởng
Nhóm chất dinh dưỡng nào cung cấp năng lượng chủ yếu?
Protein
Lipit và gluxit
Vitamin
Khoáng
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Mùa vụ
Giống, tuổi, khối lượng và mục đích nuôi
Chuồng trại
Giá thức ăn
Thức ăn tinh là loại thức ăn:
Có hàm lượng chất xơ thấp
Cung cấp nhiều nước
Là thức ăn thô xanh
Chỉ dùng cho vật nuôi non
Vitamin thuộc nhóm chất dinh dưỡng có vai trò chủ yếu:
Cung cấp năng lượng
Điều hòa hoạt động của cơ thể
Tăng độ ngon miệng
Làm tăng tỉ lệ tiêu hóa
Vì sao thức ăn có vai trò rất quan trọng đối với vật nuôi?
Giúp tăng trọng và sản xuất sản phẩm
Giúp cơ thể hoạt động bình thường và tạo sản phẩm
Giúp tiêu hóa tốt
Giúp giảm chi phí chăn nuôi
Nếu khẩu phần thiếu protein sẽ gây hậu quả gì?
Vật nuôi giảm hoạt động
Vật nuôi chậm lớn, giảm năng suất
Vật nuôi tăng khối lượng nhanh
Vật nuôi dễ bị mất nước
Nhóm thức ăn thô xanh chủ yếu dùng cho vật nuôi nhai lại vì:
Giá rẻ
Giàu chất xơ giúp lên men trong dạ cỏ
Dễ bảo quản
Có mùi thơm hấp dẫn
Để đập ứng nhu cầu khoảng của vật nuồi, người chân nuôi cần:
Chi cho ăn thức ăn tình
Bỗ sung khoáng qua đá liếm hoặc premix
Cho uống nhiều nước
Giảm lượng chất xơ
Vì sao nhu cầu thức ăn của vật nuôi thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng?
Do thay đổi về hình thái
Do thay đổi về tốc độ trao đổi chất
Do thay đổi thời tiết
Do thay đổi khẩu vị
Khi thời tiết lạnh, vật nuôi cần:
Giảm lượng thức ăn tinh
Tăng năng lượng trong khẩu phần
Giảm nước uông
Chi dùng thức ăn thô xanh
Một vật nuôi đang trong giai đoạn mang thai, khẩu phần nên:
Giảm protein, tăng chất xơ
Giàu protein, khoáng và vitamin
Tăng gluxit
Giảm lipit
Vật nuôi làm việc (trâu kéo cày) cần khẩu phần giàu:
Protein
Năng lượng từ gluxit
Vitamin D
Nước
Khi phối trộn khẩu phần cho bò sữa, cần ưu tiên:
Thức ăn thô xanh + thức ăn tinh giàu năng lượng + khoáng
Chỉ dùng thức ăn tình
Tăng lipit để tăng mỡ sữa
Giảm nước uống để tránh loãng sữa
Một hộ nuôi lợn thấy vật nuôi chậm lớn, lông xù, da khô. Nguyên nhân có thể là:
Thiếu khoáng và vitamin
Thừa gluxit
Thừa protein
Thiếu nước
Tiêu chuẩn ăn là gì?
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm
đáp án khác
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp là gì?
Thức ăn tự nhiên thu hái ngoài đồng
Thức ăn được chế biến theo quy trình công nghiệp
Thức ăn cho vật nuôi nhai lại
Thức ăn chưa qua chế biển
Mục đích chính của chế biển thức ăn chăn nuôi là:
Làm thức ăn thơm ngon hơn
Tăng khả năng tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng
Giảm giá thành sản xuất
Tăng độ ẩm
Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp gồm bước quan trọng nhất là:
Bảo quản
Phối trộn theo khẩu phần
Sấy khô
Đóng bao
Một trong các phương pháp chế biển thức ăn thô xanh là:
Nghiễn mịn
U chua
Phối trộn tinh bột
Ép viên
Ừ chua thức ăn nhằm mục đích:
Làm thức ăn mềm
Tang do âm
Bảo quản lâu, giữ dinh dưỡng
Giảm lượng gluxit
Thức ăn tinh thường được chế biến bằng cách:
Phơi khô
Nghiền và trộn hỗn hợp
Trộn với nước
U lên men
Nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn viên cho vật nuôi là:
Nước sạch
Thức ăn đã phối trộn + chất kết dính phù hợp
Chỉ có ngô và khoảng
Chỉ có phụ phẩm
Lợi ích của việc ép viên thức ăn là:
Giảm độ cứng của thức ăn
Dễ vận chuyển, bảo quản, tăng độ đồng đều
Làm thức ăn có mùi thơm
Giảm protein
Yếu tố quan trọng nhất khi bảo quản thức ăn chăn nuôi là:
Độ ẩm thấp
Màu sắc đẹp
Nhiệt độ cao
Dùng túi nilon mỏng
Nguyên nhân khiến thức ăn dễ bị mốc:
Đóng bao chặt
Ẩm và nhiệt độ cao
Khô và thoáng
Bảo quản trong kho kín
Ép đùn (đùn nóng) trong chế biến thức ăn giúp:
giảm giá thành
tăng khả năng tiêu hóa và diệt mầm bệnh
tăng trọng lương thức ăn
làm thức ăn có kích thước lớn
Khi sản xuất thức ăn hỗn hợp cần đảm bảo:
không nghiền nguyên liệu
nguyên liệu phải sạch đúng tỉ lệ và trộn đều
chỉ trộn nguyên liệu giàu protein
trộn nguyên lịu khi còn nóng
Chê biên phụ phâm nông nghiệp làm thức ăn nhằm:
tăng chi phs
tận dụng nguồn sẵn có, giảm lãng phí
giảm độ tiêu hóa
tăng độ ẩm
Thức ăn sau chế biến phải đạt yêu cầu:
màu đẹp
ít chất dinh dưỡng
không móc mùi lạ đạt tỷ lệ dinh dưỡng đúng công thức
giá thành cao
Khi sử dụng thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi cần chú ý:
trộn thêm nước để tăng khối lượng
cho ăn đúng loại đúng lượng theo khuyến cáo
tự thay đổi công thức cho phù hợp
cho ăn tự do
