Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lý
Total questions: 61
Worksheet time: 34mins
Hai bộ phận tạo nên gia tăng dân số thực tế là
gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.
gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất nhập cư.
gia tăng dân số cơ học và tỉ suất sinh thô.
tỉ suất nhập cư và tỉ suất sinh thô.
Chỉ số đo lường tổng giá trị mà công dân mang quốc tịch nước đó sản xuất ra trong thời gian (thường 1 năm) được gọi là
GDP.
GNI.
GDP/người.
GNI/người.
Vai trò nào không phải vai trò của ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Tạo việc làm cho một bộ phận lớn cư dân nông thôn.
Góp phần ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.
Cung cấp các chất đạm, dễ tiêu hóa cho con người.
Hình thức tổ chức lãnh thổ cao nhất là
vùng nông nghiệp.
thể tổng hợp nông nghiệp.
hợp tác xã nông nghiệp.
trang trại.
Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (Đơn vị: tạ/ha) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
(a)
Vai trò nào không phải là vai trò của ngành công nghiệp?
Cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế.
Cung cấp lượng hàng tiêu dùng phong phú.
Đóng vai trò hạt nhân phát triển vùng kinh tế.
Cung cấp sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Ngành công nghiệp nào thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến?
Công nghiệp điện lực.
Công nghiệp khai thác dầu khí.
Công nghiệp khai thác than.
Công nghiệp khai thác quặng sắt.
Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn. Trữ lượng dầu mỏ của châu Á là 123,8 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Năm 2019, sản lượng điện của thế giới đạt 27 004,7 tỉ kWh và dân số thế giới đạt 7,7 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của thế giới năm 2019 (Đơn vị: kWh/người). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kWh/người)
(a)
Ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường là
công nghiệp thực phẩm.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
công nghiệp điện tử, tin học.
công nghiệp khai thác than.
Vai trò của ngành công nghiệp điện lực là
cơ sở tiến hành cơ khí hóa, tự động hóa trong sản xuất.
sản xuất ra các hàng hóa thông dụng phục vụ cuộc sống.
thay đổi chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp.
cung cấp sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống.
Ngành công nghiệp nào có đặc điểm là đòi hỏi ít vốn đầu tư, hoàn vốn nhanh, quy trình sản xuất đơn giản?
công nghiệp thực phẩm.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
công nghiệp điện tử, tin học.
công nghiệp khai thác than.
Ngành công nghiệp khai thác than có đặc điểm nào?
Đòi hỏi vốn đầu tư lớn, sản phẩm của ngành không lưu giữ được.
Là ngành công nghiệp trẻ, đòi hỏi lao động chất lượng cao.
Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.
Quá trình khai thác gây tác động xấu đến môi trường.
Ngành công nghiệp tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển là
công nghiệp điện lực và công nghiệp điện tử, tin học.
công nghiệp khai thác dầu khí và công nghiệp thực phẩm.
công nghiệp điện lực và công nghiệp khai thác dầu khí.
công nghiệp điện tử tin học và công nghiệp thực phẩm.
Ngành công nghiệp có mặt ở mọi quốc gia nhưng phát triển nhất là ở các nước có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc có nhu cầu tiêu thụ lớn là
công nghiệp thực phẩm.
công nghiệp khai thác quặng kim loại.
công nghiệp điện tử, tin học.
công nghiệp điện lực.
Cho bảng số liệu sau: Bảng. Tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới giai đoạn 2000 - 2019. Năm Sản phẩm 2000 2010 2019 Dầu mỏ (triệu tấn) 3606,0 3984,0 4485,0 Điện thoại di động (triệu chiếc) 738,2 5290,0 8283,0 (Nguồn: SGK Địa lí 10 - Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm)
Nhu cầu về dầu mỏ và điện thoại ngày càng lớn.
Số lượng điện thoại tăng gấp 11.2 lần từ năm 2000 đến năm 2019.
Số lượng điện thoại có tốc độ nhanh hơn số lượng dầu mỏ.
Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ và điện thoại di động trên thế giới.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ của thế giới năm 2020 so với năm 1990 (coi sản lượng năm 1990 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Đâu không phải là vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước.
Thu hút nguồn lực từ bên ngoài.
Thúc đẩy chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ thấp đến cao là
điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp, khu công nghiệp.
điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đóng vai trò là hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa rộng là
vùng công nghiệp.
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
doanh nghiệp công nghiệp.
Nguồn năng lượng nào là nguồn năng lượng tái tạo?
Than đá.
Sức gió.
Dầu mỏ.
Khí đốt.
Việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo không mang lại mục đích nào?
Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp khác.
Đảm bảo an ninh năng lượng cho mỗi quốc gia.
Góp phần giảm thải khí nhà kính.
Góp phần làm giảm bớt chi phí đầu tư.
Hướng nào không phải định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai?
Chuyển sang các ngành công nghiệp có kĩ thuật, công nghệ cao.
Phát triển công nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.
Hướng tới khai thác nguồn năng lượng hóa thạch.
Cơ cấu ngành của khu vực dịch vụ được chia thành 3 nhóm là
dịch vụ xã hội, dịch vụ sản xuất, dịch vụ đời sống.
dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công.
dịch vụ công, dịch vụ xã hội, dịch vụ kinh doanh,
dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ đời sống.
Đặc điểm nào dưới đây không phải của ngành dịch vụ?
Sản phẩm dịch vụ phần lớn là phi vật chất.
Quá trình sản xuất và tiêu dùng thường diễn ra đồng thời.
Gắn liền với sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ.
Khoa học - công nghệ phát triển làm thay đổi cơ cấu, chất lượng dịch vụ.
Vai trò của dịch vụ đối với kinh tế là
giúp cho các lĩnh vực của đời sống xã hội diễn ra thuận lợi.
khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
giúp tăng cường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
góp phần tăng thu nhập quốc dân và cá nhân.
Nhân tố có ý nghĩa quan trọng nhất tới sự phát triển và phân bố dịch vụ là
vị trí địa lí.
kinh tế - xã hội.
tự nhiên.
khoa học công nghệ.
Cho bảng số liệu sau: Bảng. Cơ cấu GDP thế giới theo ngành kinh tế năm 2000 và năm 2019 (Đơn vị: %) Năm Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (%) Công nghiệp và xây dựng (%) Dịch vụ (%) 2000 5,2 30,7 64,1 2019 4,2 27,9 67,9 (Nguồn: SGK Địa lí 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam)
Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP thế giới theo ngành kinh tế năm 2000 và 2019
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu GDP thế giới theo ngành kinh tế năm 2000 và 2019
Từ năm 2000 – 2019, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng; tỉ trọng các ngành khác giảm
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP thế giới theo ngành kinh tế năm 2000 và 2019 là biểu đồ đường
Đối tượng của ngành giao thông vận tải là
phương tiện giao thông.
mạng lưới đường giao thông.
sản phẩm của các ngành dịch vụ.
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
thời gian vận chuyển.
phương thức vận chuyển.
sự chuyên chở người và hàng hoá.
số lượng phương tiện vận chuyển.
Quốc gia hiện có chiều dài đường ô tô lớn nhất thế giới là
Hoa Kỳ.
Ấn Độ.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
"Tiện lợi, Cơ động, dễ kết nối với các loại hình vận tải khác" là ưu thế của ngành giao thông vận tải
đường ô tô.
đường sắt.
đường biển.
đường hàng không.
Châu lục chiều dài đường sắt lớn nhất thế giới hiện nay là
châu Á.
châu Âu.
châu Mỹ.
châu Phi.
Hệ thống sông có tiềm năng lớn về giao thông ở châu Á là sông
Mê Công, Dương Tử.
Rai-nơ, Von-ga.
Đa-nuýp, Ural.
Mi-xi-xi-pi, Ngũ Hồ.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cự li vận chuyển trung bình của đường sắt nước ta năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị
(a)
Vai trò của ngành bưu chính viễn thông là
cung cứng và truyền tải thông tin, vận chuyển bưu phẩm.
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
góp phần vào giao lưu giữa các vùng lãnh thổ.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Điện thoại.
Máy tính cá nhân.
Internet.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?
Thư báo.
Bưu phẩm
Bưu kiện.
Internet.
Hai dịch vụ chủ yếu của viễn thông là
thư tín và bưu phẩm.
chuyển tiền và điện báo.
bán hàng và chuyển phát nhanh.
điện thoại và internet.
Quốc gia có tỉ lệ người sử dụng internet cao hiện nay là
Ca-na-da.
Việt Nam.
Ăng-gô-la.
Ê-ti-ô-pi-a.
Loại hình du lịch nào dưới đây có vai trò lớn trong việc đáp ứng nhu cầu phục hồi và bồi dưỡng sức khoẻ cho con người?
Du lịch tham quan.
Du lịch sinh thái.
Du lịch nghỉ dưỡng.
Du lịch thể thao.
Loại hình du lịch nào dưới đây có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường?
Du lịch nghỉ dưỡng.
Du lịch sinh thái.
Du lịch tham quan.
Du lịch không gian.
Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ do
mang đặc điểm của một ngành kinh tế
liên quan đến nhiều ngành nghề khác.
chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện tự nhiên.
chịu tác động của khoa học - công nghệ.
Ngành nào được coi là "Ngành công nghiệp không khói"?
Giao thông vận tải.
Bưu chính viễn thông.
Thương mại.
Du lịch.
Ngành nào được coi là "Ngành công nghiệp không khói"?
Giao thông vận tải.
Bưu chính viễn thông.
Thương mại.
Du lịch.
Loại hình du lịch nào là loại hình du lịch truyền thống?
Tham quan.
Du lịch xanh.
Du lịch kết hợp hội nghị.
Du lịch sự kiện.
chọn đáp án đúng
Từ năm 1990 đến năm 2019, số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch tăng liên tục
Từ năm 1990 đến năm 2019, số lượt khách du lịch tăng khoảng 3,35 lần
Năm 2020, số lượt khách du lịch và doanh thu giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch bệnh
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượt khách du lịch quốc tế và doanh thu du lịch quốc tế trên thế giới giai đoạn 1990 – 2020 là biểu đồ cột chồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành thương mại?
Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Giúp trao đổi hàng hóa được mở rộng.
Định hướng và tạo tập quán tiêu dùng mới.
Góp phần thực hiện giao lưu giữa các vùng lãnh thổ.
Tổ chức Thương mại Thế giới được viết tắt là
IMF.
WTO.
APEC.
EU.
Các mặt hàng xuất nhập khẩu hàng đầu thế giới là
dầu thô, linh kiện điện tử, ô tô, lương thực.
than đá, quặng kim loại, rau quả, thuỷ sản.
máy nông nghiệp, ô tô, hoá chất, cà phê, thịt sữa.
hàng may mặc, thực phẩm, hoá chất, quặng kim loại.
Nhân tố nào là nhân tố làm thay đổi cách thức và loại hình thương mại?
Vị trí địa lí.
Đặc điểm dân cư.
Khoa học - công nghệ.
Hội nhập quốc tế.
Tài chính ngân hàng ra đời sớm và là một trong những trụ cột kinh tế ở nhóm các nước
phát triển.
mới phát triển.
đang phát triển.
chậm phát triển.
Cho hình ảnh sau:
Tỉ trọng trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu hàng hóa của các châu lục có sự khác nhau
Tổng trị giá nhập khẩu lớn hơn tổng trị giá xuất khẩu
Châu Đại Dương có tỉ trọng trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu nhỏ nhất
Châu Âu có tỉ trọng trị giá xuất khẩu là 42.57%, đứng thứ hai thế giới
Em hãy tính cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới năm 2010 và năm 2020.
547 và 731
547 và 536
1372 và 2737
123 và 124
Toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến và sử dụng để phục vụ cuộc sống được gọi là
điều kiện tự nhiên.
nhân tố tự nhiên.
tài nguyên thiên nhiên.
cảnh quan thiên nhiên.
Loại tài nguyên nào sau đây là tài nguyên thiên nhiên vô hạn?
Than đá.
Sắt.
Mặt trời.
Nước.
Ba trụ cột chính của phát triển bền vững là
môi trường, kinh tế và xã hội.
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
môi trường, xã hội và văn hoá.
con người, kinh tế và giáo dục.
Dự án nào sau đây không hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh?
Dự án nông nghiệp hữu cơ ở U-gan-đa
Dự án quy hoạch đô thị bền vững ở Bra-xin.
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng sinh thái nông thôn ở Ấn Độ
Dự án khai thác dầu mỏ nhằm phát triển kinh tế ở A-ma-dôn.
Phát triển nhằm đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai được gọi là
phát triển bền vững.
tăng trưởng xanh.
xanh hóa sản xuất.
xanh hóa lối sống.
Đóng góp nhiều nhất vào việc phát thải khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính là ngành
công nghiệp.
nông nghiệp.
giao thông.
dịch vụ.
Phát triển bền vững đang là mục tiêu quan trọng của Việt Nam trong những năm qua và trong tương lai, theo đó tăng trưởng xanh với sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường chính là tiền đề để thực hiện mục tiêu này. Đây là cách tiếp cận mới trong tăng trưởng kinh tế, hướng tới sự phát triển hài hòa kinh tế - xã hội với phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên. Việt Nam đang từng bước chuyển dịch mô hình theo hướng tăng trưởng xanh. Tuy đã đạt được những kết quả tích cực ban đầu, nhưng cũng đặt ra một số thách thức trong thực tiễn, từ đó cần có những giải pháp phù hợp theo hướng tăng trưởng xanh trong thời gian tới.
Tăng trưởng xanh là tiền đề để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững
Việt Nam đang chuyển dịch mô hình theo hướng tăng trưởng xanh
Tăng trưởng xanh chỉ thể hiện thông qua tiêu dùng xanh và kinh doanh
Biện pháp thúc đẩy tăng trưởng xanh là tập trung phát triển ngành công nghiệp
