Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyên đề 3 - Tác giả văn học (Kiểm tra đọc tài liệu)

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Theo Từ điển thuật ngữ văn học, tác giả được định nghĩa là gì?

a)

Người sáng tạo các giá trị văn học mới

b)

Người tồn tại trong thực tế

c)

Quần chúng nhân dân đọc tác phẩm

d)

Một quan niệm đối với hiện thực

2.

Theo Trần Đình Sử, "tác giả dân gian", "tác giả cổ tích"... thực chất là gì?

a)

Văn học dân gian

b)

Tập thể tác giả dân gian kế tiếp nhau

c)

Sự kế thừa và lưu truyền quan niệm sáng tác

d)

Hình thức sáng tác truyền miệng

3.

Chủ thể sáng tạo (tr.56) của nhà văn là gì?

a)

Nhân tố đã hoá thân vào văn bản

b)

Quan niệm, tư tưởng sáng tác

c)

Nhân vật trong sáng tác

d)

Nhân vật trữ tình hoặc người kể chuyện

4.

Đọc lại phong cách Nam Cao (tr.56-57), đề tài chính trong sáng tác của ông là gì? (2 đáp án)

a)

Người nông dân

b)

Người tri thức nghèo

c)

Người phụ nữ

d)

Người dân thành thị

5.

Đọc lại phong cách Nam Cao (tr.56-57), sau CMT8 Nam Cao sáng tác theo khuynh hướng nào?

a)

Văn học kháng chiến

b)

Văn học thế sự

c)

Văn học lãng mạn

d)

Văn học hiện thực phê phán

6.

Xem nội dung mục Phong cách nghệ thuật (tr.58-59), Theo Nguyễn Đăng Mạnh, phong cách nghệ thuật là gì?

a)

Đặc trưng riêng

b)

Phạm trù thẩm mĩ

c)

Thế giới nghệ thuật riêng

d)

Nét riêng biệt

7.

Đọc Yêu cầu và cách thức đọc một tác giả văn học (tr.59-61), tại sao cần xác định rõ mục đích đọc? (Chọn đáp án không đúng)

a)

Biết thông tin về quy luật sáng tác

b)

Làm sáng tỏ vấn đề lí luận

c)

Biết thông tin về đời sống văn học

d)

Hiểu cách tiếp nhận của người đọc khác

8.

Đọc Phong cách nghệ thuật (tr.58-59), phong cách Tô Hoài nổi bật ở điểm gì?

a)

Truyện ngắn và tiểu thuyết cho thiếu nhi

b)

Cây bút hiện thực đậm trữ tình

c)

Cây bút hiện thực sắc bén

d)

Giọng văn trữ tình ngọt ngào

9.

Đọc Phong cách nghệ thuật (tr.58-59), trong ví dụ về Lịch triều hiến chương loại chí, Phương Lưu không dẫn chứng tác giả nào?

a)

Phùng Khắc Khoan

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Nguyễn Du

d)

Lê Quý Đôn

10.

Điển quy trình còn thiếu trong Yêu cầu đọc tác giả văn học (tr.59-61) sau:

  1. 1. Xác định mục đích đọc

  2. 2. Xác định tác giả, sáng tác

  3. 3. (a)  

  4. 4. Chuẩn bị phương tiện

  5. 5. Ghi lại

11.

Đọc Yêu cầu và cách thức đọc (tr.61), đọc tác giả nhằm mục đích gì?

a)

Hiểu tác phẩm

b)

Lấy thông tin

c)

Hiểu biết cuộc sống, vận dụng

d)

Kết nối với người đọc khác

12.

Đọc Yêu cầu và cách thức (tr.61), Đọc hiểu tác giả văn học cần đạt đến mức độ nào?

a)

Hiểu văn hoá phổ thông

b)

Thu thập thông tin

c)

Đọc hiếu suy nghĩ, thái độ, quan niệm, tư tưởng

d)

Đánh giá quá trình tiếp nhận

13.

Đọc ví dụ phong cách (tr61-64), phong cách Nam Cao là gì?

a)

Tình người, sự cảm thông, thức tỉnh danh dự

b)

Bóc trần sự thật vùng nông thôn

c)

Những đểu giả, lừa lọc chốn thành thị

d)

Kiếp người lao động nghèo khổ

14.

Đọc phong cách Vũ Trọng Phụng (tr.62), thế mạnh của Vũ Trọng Phụng là gì?

a)

Tầm khái quát tổng hợp, thâu tóm đời sống

b)

Sức viết dồi dào trong thể loại tiểu thuyết

c)

Lăng kính độc đáo, bóc trần bản chất

d)

Nhiều không gian: thành thị, nông thôn

15.

Đọc phong cách Nguyễn Du (tr.62), tinh thần nhân đạo của Nguyễn Du là gì?

a)

Thương cảm, xót xa cho những người bị giày xéo

b)

Tố cáo bọn quan lại

c)

Đề cao tình yêu tự do

d)

Khát khao lẽ công bằng

16.

Đọc phong cách Hồ Xuân Hương (tr.63), cá tính sáng tạo của Hồ Xuân Hương là gì? (chọn ý không đúng)

a)

phong cách thơ Đường mới

b)

thế giới đời thường

c)

tuân theo quy phạm chặt chẽ

d)

cái đẹp góc cạnh, vui tươi

17.

Đọc phong cách tác giả (tr.63), điểm chung của tất cả các nhà thơ sau là gì?

Lưu Trọng Lư, Nguyễn Nhược Pháp, Chế Lan Viên, Xuân Diệu...

a)

Phong trào Thơ Mới

b)

Khuynh hướng lãng mạn

c)

Cái tôi nhạy cảm

d)

Phong trào thơ kháng chiến

18.

Đọc phong cách (tr.64), theo Youri Borev, Đọc còn là quá trình gì?

a)

Tác động tư tưởng nghệ thuật

b)

Thưởng thức tác phẩm

c)

Cùng tham gia tiến trình sáng tạo

d)

Tạo nên tác phẩm

19.

Tác phẩm nào được Nguyễn Tuân khám phá ý nghĩa mới trong ví dụ (tr.64)?

a)

Số đỏ (Vũ Trọng Phụng)

b)

Bước đường cùng (Nguyễn Công Hoan)

c)

Chị Dậu (Nguyễn Công Hoan)

d)

Tắt đèn (Ngô Tất Tố)

20.

Điều làm cho hoạt động Đọc trở nên ý nghĩa là gì? (tr.65)

a)

Phát hiện một thế giới khác

b)

Tưởng tượng, xây dựng một thế giới riêng

c)

Trải nghiệm thẩm mĩ

d)

Tìm kiếm tâm hồn đồng điệu