wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về sở hữu và kinh tế

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào?

a)

Chịu sự quy định trực tiếp của trình độ lực lượng sản xuất của xã hội

b)

Chịu sự quy định trực tiếp của quan hệ sản xuất

c)

Chịu sự quy định trực tiếp của quá trình sản xuất và tái sản xuất XH

d)

Chịu sự quy định trực tiếp của nhà nước

2.

Sở hữu bao hàm những nội dung nào?

a)

Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế và nội dung pháp lý

b)

Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế và nội dung chính trị

c)

Sở hữu bao hàm nội dung phân phối và nội dung tiêu dùng

d)

Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế và nội dung quản lý

3.

Mục đích của chủ sở hữu là gì?

a)

Chiếm hữu nguồn lực của nền sản xuất xã hội

b)

Nhằm thực hiện những lợi ích từ đối tượng sở hữu

c)

Chiếm hữu kết quả của lao động

d)

Phát triển lực lượng sản xuất xã hội

4.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò gì?

a)

Vai trò nền tảng

b)

Vai trò nòng cốt

c)

Vai trò then chốt

d)

Vai trò chủ đạo

5.

Ở Việt Nam, trong thời kỳ quá độ lên CNXH cần phải làm gì để tạo động lực cạnh tranh cho nền kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

b)

Coi trọng vai trò nòng cốt của kinh tế nhà nước

c)

Phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ

d)

Thiết lập và duy trì vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước

6.

Ở Việt Nam, vấn đề có tính nguyên tắc nhằm đảm bảo đúng định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

b)

Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

c)

Phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ

d)

Thiết lập và duy trì vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước

7.

Lựa chọn tổ hợp đáp án đúng nhất để trả lời câu hỏi sau:

Kinh tế nhà nướccần làm gì để thực hiện vai trò chủ đạo trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

   a. Phải là đòn bẩy để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội

b. Mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển

c. Phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ

d. Làm lực lượng vật chất để nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lý nền kinh tế

a)

A. a+b+c

b)

B. b+c+d

c)

C. a+c+d

d)

D. a+b+d

8.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước cần làm gì?

a)

Thực hiện vai trò nền tảng trong nền kinh tế

b)

Thực hiện vai trò nòng cốt trong nền kinh tế

c)

Giữ vai trò then chốt trong hệ thống nền kinh tế quốc dân

d)

Đầu tư vào những ngành kinh tế then chốt vừa chi phối được nền kinh tế vừa đảm bảo được an ninh, quốc phòng và phục vụ lợi ích công cộng

9.

Ngoài việc phát triển lực lượng sản xuất, quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam còn cần phải làm gì?

a)

Từng bước xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp theo định hướng XHCN

b)

Thực hiện vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể

c)

Giữ vững vai trò then chốt của kinh tế nhà nước trong hệ thống nền kinh tế quốc dân

d)

Đầu tư vào những ngành kinh tế then chốt

10.

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nhà nước can thiệp vào quá trình phát triển kinh tế nhằm mục đích gì?

a)

Từng bước xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp theo định hướng XHCN

b)

Thực hiện vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể

c)

Giữ vững vai trò then chốt của kinh tế nhà nước trong hệ thống nền kinh tế quốc dân

d)

Khắc phục những hạn chế, khuyết tật của kinh tế thị trường và định hướng chúng theo mục tiêu đã định

11.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ tổ chức quản lý trong sản xuất

b)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ trong phân công lao động

d)

Quan hệ hàng hóa - tiền tệ

12.

Lịch sử nhân loại đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

13.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có nguồn gốc từ quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Trung quốc

c)

Đức

d)

Mỹ

14.

Đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hoá cao

b)

Thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất

d)

Xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất như: trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D....

15.

Thuật ngữ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) xuất hiện lần đầu tiên vào thời điểm nào và tại đâu?

a)

Năm 2011 tại CHLB Đức

b)

Năm 2012 tại Pháp

c)

Năm 2018 tại Mỹ

d)

Năm 2015 tại Thụy Sỹ

16.

Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển?

a) Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất

b) Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất

c) Thúc đẩy chuyển giao  khoa học và công nghệ

d) Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển

a)

A. a+b+d

b)

B. a+c+d

c)

C. b+c+d

d)

D. a+b+c

17.

Các mô hình công nghiệp hoá tiêu biểu trên thế giới

A. Mô hình công nghiệp hoá cổ điển

B. Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô (cũ)

C. Mô hình công nghiệp hoá rút ngắn

   D. Mô hình công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước công nghiệp hóa mới (NICs)

a)

A. a+b+d

b)

B. a+c+d

c)

C. b+c+d

d)

D. a+b+c

18.

Những đột phá của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ làm mất đi những lợi thế sản xuất truyền thống nào từ các nước đang phát triển?

a)

Nhân công rẻ, dồi dào hay nguồn tài nguyên phong phú

b)

Nguồn nhân lực chất lượng cao

c)

Lao động thủ công

d)

Các sản phẩm và dịch vụ truyền thống

19.

Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) đã thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong khoảng thời gian bao lâu?

a)

Trung bình từ 60 - 80 năm.

b)

Trung bình từ 40 - 60 năm.

c)

Trung bình khoảng 20 - 30 năm

d)

Gần ½ thế kỷ ( 50 năm)

20.

Quá trình công nghiệp hoá của các nước tư bản cổ điển diễn ra trong khoảng thời gian bao lâu?

a)

Trung bình từ 60 - 80 năm

b)

Trung bình từ 40 - 60 năm.

c)

Trung bình khoảng 20 - 30 năm

d)

Gần ½ thế kỷ ( 50 năm)

21.

Mô hình công nghiệp hoá cổ điển gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

22.

Vào những năm 1960, Việt Nam đã áp dụng mô hình công nghiệp hoá nào?

a)

Mô hình công nghiệp hoá cổ điển

b)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu mới

c)

Mô hình công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới

d)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô (cũ)

23.

Thực hiện mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô (cũ) thường là ưu tiên phát triển ngành sản xuất nào?

a)

Công nghiệp nặng

b)

Dịch vụ

c)

Công nghiệp nhẹ

d)

Chế tạo máy

24.

Mô hình công nghiệp hoá cổ điển được thực hiện bắt đầu từ lĩnh vực sản xuất nào?

a)

Công nghiệp nặng, mà trực tiếp là ngành Cơ khí

b)

Công nghiệp nhẹ, mà trực tiếp là ngành công nghiệp dệt

c)

Công nghiệp nặng, mà trực tiếp là ngành chế tạo máy

d)

Nông nghiệp, mà trực tiếp là ngành trồng bông và chăn nuôi cừu

25.

Việc tiếp thu và phát triển khoa học, công nghệ mới, hiện đại theo kiểu thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao có đặc điểm chủ yễu gì?

a)

Diễn ra trong thời gian dài, tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm,

b)

Đòi hỏi phải có nhiều vốn, ngoại tệ và chịu sự phụ thuộc vào nước ngoài.

c)

Thực hiện CNH cơ bản, lâu dài và vững chắc

d)

Đảm bảo đi tắt và bám đuổi theo các nước phát triển hơn.

26.

Việc tiếp thu và phát triển khoa học, công nghệ mới theo con đường nào sẽ đảm bảo vừa cơ bản, lâu dài và vững chắc?

a)

Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn

b)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, vừa nghiên cứu chế tạo vừa tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển hơn.

c)

Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao

d)

Dựa vào nội lực là chính trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ

27.

Việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn có hạn chế chủ yếu gì?

a)

Diễn ra trong thời gian dài, tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm,

b)

Đòi hỏi phải có nhiều vốn, ngoại tệ và chịu sự phụ thuộc vào nước ngoài.

c)

Không đảm bảo phát triển lâu dài và vững chắc

d)

Khó khăn trong việc đi tắt, đón đầu và bám đuổi theo các nước phát triển hơn

28.

Đâu không phải là đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển công nghiệp nặng

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế và Việt Nam đang tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

29.

Nhiệm vụ CNH, HĐH có tầm quan trọng như thế nào trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam?

a)

Là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong suốt thời kỳ quá độ ở Việt Nam

b)

Là nhiệm vụ then chốt trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH

c)

Là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH

d)

Là nhiệm vụ cơ bản, lâu dài trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH

30.

Để phát triển lực lượng sản xuất, từng bước xây dựng nền kinh tế có tính độc lập tự chủ cao, quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đòi hỏi xây dựng và phát triển ngành công nghiệp nào?

a)

Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất

b)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

c)

Công nghiệp thực phẩm

d)

Công nghiệp nhẹ

31.

Ngành sản xuất nào có vị trí quan trọng quyết định cho sự phát triển của các ngành khác trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam?

a)

Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất

b)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

c)

Công nghiệp thực phẩm

d)

Công nghiệp nhẹ