wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 13: (ĐS) Hoạt Động Đối Ngoại Của Việt Nam Trong Kháng Chiến Chống Pháp (1945-1954) Và Kháng Chiến Chống Mỹ (1954-1975)

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Ngày 03/10/1945, Bộ Ngoại giao Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Thông cáo về chính sách đối ngoại Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam. Từ tháng 9/1945 đến tháng 02/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần gửi thông điệp, thư, điện và công hàm cho Liên hợp quốc, những người đứng đầu chính phủ các nước lớn như Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc khẳng định tính hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 83).

a. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam đã đặt quan hệ với nhiều nước.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

b. Từ năm 1946, một số nước đã công nhận nên độc lập và hợp pháp của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

c. Mục tiêu của chính sách đối ngoại Việt Nam sau năm 1945 là độc lập và hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

d. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bày tỏ mong muốn hòa bình của Việt Nam tới các nước.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Mặt trận số một chống đế quốc Mỹ là Việt Nam. Mặt trận số hai ở ngay tại nước Mỹ. Mặt trận số hai này gồm cuộc đấu tranh của người da đen chống phân biệt chủng tộc, chống chiến tranh xâm lược Việt Nam kết hợp với phong trào Nhân dân da trắng Mỹ chống chiến tranh."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 85).

a. Mặt trận số một trong đoạn trích trên nói đến cuộc chiến đấu của Nhân dân Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

b. Mặt trận số hai trong đoạn trích trên nói đến cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

c. Mặt trận ngoại giao đã góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

d. Trong chống Mỹ, mặt trận ngoại giao có tính độc lập tương đối với mặt trận quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Chính sách ngoại giao của ta biểu hiện bản chất hòa bình của chế độ ta... Chúng ta phải có kế hoạch thiết thực để chấp hành chính sách ngoại giao đó làm cho vị trí của nước ta càng được nâng cao hơn nữa trên thế giới, làm cho Nhân dân ta có thể hoàn thành nhanh chóng sự nghiệp xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 85).

a. Tư liệu trên nói về quan điểm nhất quán của chính sách ngoại giao Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

b. Chính sách ngoại giao của Việt Nam đã góp phần giành độc lập, thống nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

c. Bản chất của ngoại giao Việt Nam là hòa bình, thống nhất và dân chủ tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

d. Hiện nay, quan điểm chính sách đổi ngoại nhất quán của Việt Nam là hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:

"Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Trật tự thể giới hai cực 1-an-ta được hình thành. Từ tháng 9 -1945 đến tháng 7 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp. Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn này có nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ cho kháng chiến.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 83).

a. Sau năm 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc

a)

Đúng

b)

Sai

14.

b. Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Việt Nam chưa được thế giới công nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

c. Để phá thế bị bao vây, Việt Nam chỉ chủ động liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

d. Từ năm 1953, Việt Nam mở mặt trận ngoại giao để tấn công trực diện thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, hoạt động đối ngoại khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; chủ động triển khai hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc; thực hiện chủ trương "Hòa để tiến" ký Hiệp định Sơ-bộ ngày 06/3/1946, bản Tạm ước ngày 14/9/1946 với Pháp đề tranh thủ thời gian hoà hoãn chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến; thường xuyên giữ quan hệ với Chính phủ Mỹ." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 83).

a. Đến trước tháng 12-1946, Việt Nam đã đặt quan hệ ngoại giao với chính phủ Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

b. Hiệp định Sơ-bộ là văn bản ngoại giao có tính pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

c. Chính sách với Pháp và Trung Hoa Dân quốc giai đoạn trên chỉ mang tính sách lược.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

d. Chính sách ngoại giao giai đoạn trên góp phần tạo điều kiện đề chuẩn bị kháng chiến.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hòa bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữa kể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 77).

a. Tư liệu khẳng định Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên Hợp quốc vì hòa bình thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

b. Sự kiện 1941 trong tư liệu nói về việc Pháp - Nhật cấu kết với nhau bóc lột Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

c. Tư liệu phản đối việc Liên hợp quốc cử Pháp quay lại Đông Dương đề giải giáp Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

d. Sau Chiến tranh thể giới thứ hai, Pháp quay trở lại Việt Nam nhằm đánh phát xít Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Nhân dân Việt Nam, Hiệp định này cũng tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước của Việt Nam sau đó?"

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh điều, trang 77).

a. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

b. Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được công nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

c. Hiệp định Giơ-ne-vơ đã tạo ra cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

d. Hiệp định Giơ-ne-vơ là kết quả thắng lợi cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự, ngoại giao.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư, công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ mà số nước, khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đề nghị công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc, cương quyết chống thực dân Pháp xâm lược. Ký với Pháp Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946). Tiến hành đàm phán ngoại giao tại Đà Lạt, Phông- ten nơ-bờ-lô

(Pháp) và ký với Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946). Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao, phòng Thông tin tại Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ; cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực tại châu Á và châu Âu." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 76).

a. Tư liệu đề cập những hoạt động của Hồ Chủ tịch về ngoại giao sau cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

b. Với ký Hiệp định với Pháp là chiến lược ngoại giao khôn khéo của Hồ Chủ tịch.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

c. Sau năm 1945, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được một số tổ chức quốc tế công nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

d. Giai đoạn này, Việt Nam đã nhân nhượng có nguyên tắc với các thế lực ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Câu 9. Đọc đoạn tự liệu sau đây:

"Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), ngoại giao chính thức được coi là một mặt trận từ Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 01-1967). Hội nghị chủ trương đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó "đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động". Tiếp đó, năm 1969, Bộ Chính trị ra nghị quyết nêu rõ: "Ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng có ý nghĩa chiến lược”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 78).

a. Từ đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng

a)

Đúng

b)

Sai

34.

b. Sau trận Mậu Thân 1968, Mỹ đã phải chấp nhận đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

c. Ngoại giao đã góp một phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

d. Mặt trận ngoại giao đã nêu cao tính chính nghĩa, tiêu diệt hoàn toàn quân đội Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Đặt bút ký vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt Nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tuyền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hy sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay".

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh điều, trang 78).

a. Tư liệu trên nói về thời khắc lịch sử khi cuộc kháng chiến thắng lợi.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

b. Hiệp định Pa-ri đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

c. Với Hiệp định Pa-ri, cuộc đấu tranh ngoại giao đã giành thắng lợi to lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

d. Thắng lợi ở Pa-ri là kết quả trực tiếp từ thắng lợi trên các chiến trường.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Với Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động vừa đấu tranh chính trị, vừa vận động ngoại giao; thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với Nhân dân Trung Quốc và hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở Việt Nam để tranh thủ thời gian củng cố chính quyền cách mạng".

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 78).

a. Tư liệu trên nói về quan điểm của Việt Nam đối với quân Trung Hoa Dân quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

b. Sau 1945, Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam chỉ nhằm giải pháp phát xít Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

c. Chính sách của Việt Nam với Trung Hoa Dân quốc là nhân nhượng có nguyên tắc.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

d. Chính sách trên góp phần củng cố chính quyền, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Với Pháp, Việt Nam ký Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946) đồng ý để quân đội Pháp thay quân đội Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản ở miền Bắc. Sau đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) để kéo dài thời gian hòa bình, chuẩn bị kháng chiến."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 78).

a. Hiệp định Sơ-bộ của Việt Nam ký với Pháp là một sách lược ngoại giao khôn khéo.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

b. Tạm ước Việt - Pháp đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

c. Sơ bộ và Tạm ước là những văn bản ngoại giao chính thức đầu tiên của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

d. Việc ký những hiệp ước trên chứng tỏ Việt Nam đã được Pháp chính thức công nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Trong cuốn sách Việt Nam: Nhà nước, chiến tranh và cách mạng (1945 - 1946), khi viết về hoạt động đối ngoại của Việt Nam, Đa-vít Ma - nhà sử học người Mỹ đã nhận xét: "Việt Nam có kỹ năng xử lý các tình huống ngoại giao phức tạp, sẵn sàng nhượng bộ khi cần thiết để đạt được mục tiêu và sẵn sàng điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh thay đổi. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam đóng vai trò to lớn đối với kết quả của các cuộc kháng chiến mà Việt Nam đã đi qua - đó là một yếu tố hết sức quan trọng đóng góp vào chiến thắng cuối cùng của người Việt Nam."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 77).

a. Tư liệu trên đánh giá về chính sách ngoại giao khôn khéo của Việt Nam sau năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

b. Tư liệu trên khẳng định Việt Nam sẵn sàng nhượng bộ khi cần để đạt được mục tiêu.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

c. Tư liệu khẳng định ngoại giao là yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

d. Chiến lược ngoại giao Việt Nam luôn điều chỉnh cho phù hợp khi hoàn cảnh thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Trong Hội nghị Pa-ri, phía Mỹ đòi dùng chiếc bàn hình chữ nhật hoặc hình tròn chia đôi thể hiện cuộc đàm phán chỉ có hai bên: một bên là Mỹ và Việt Nam Cộng hòa, một bên là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa yêu cầu chiếc bàn hình vuông hoặc tròn có phân chia rõ bốn bên, thể hiện bốn bên tham gia đàm phán. Cuối cùng, hai bên đi đến quyết định chọn chiếc bàn tròn lớn."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 80).

a. Tư liệu trên nói về cuộc đấu tranh trên "mặt trận ngoại giao" tại hội nghị Pa-ri.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

b. Hội nghị Pa-ri là hội nghị đầu tiên bàn về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương

a)

Đúng

b)

Sai

55.

c. Hội nghị Pa-ri có bốn bên tham gia đàm phán nhưng thực chất chỉ là hai phía.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

d. Hội nghị Pa-ri là hội nghị ngoại giao dài nhất trong lịch sử ngoại giao Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết, hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tập trung đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne- vơ, củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa, mở rộng quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam."

a. Hiệp định Giơ-ne-vơ đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với biên giới là vĩ tuyến 17.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

b. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ và tay sai phá hoại Hiệp định, nhằm chia cắt Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

c. Sau năm 1954, Việt Nam đấu tranh chính trị hòa bình nhằm đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

d. Sau năm 1954, Việt Nam bắt đầu nhận được sự giúp đỡ của quốc tế để tiến hành kháng chiến.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Câu 16. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Cùng với những thắng lợi quân sự, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động kết hợp "vừa đánh, vừa đàm", cung cấp tư liệu về cuộc chiến tranh phi nghĩa mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh; đồng thời, tích cực vận động quốc tế công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 80).

a. Cục diện "vừa đánh, vừa đàm" bắt đầu từ giai đoạn cuối chiến lược "chiến tranh cục bộ".

a)

Đúng

b)

Sai

62.

b. Trên mặt trận ngoại giao, Việt Nam nêu cao chính nghĩa và tố cáo tính phi nghĩa của Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

c. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là 1 trong 4 bên tham gia hội nghị Pa-ri.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

d. Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, mặt trận ngoại giao trong chống Mỹ cũng chấm dứt.

a)

Đúng

b)

Sai