wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI HỌC KỲ II-LỚP 12

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

b)

đầu tư kinh phí quảng cáo.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.

2.

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền

a)

lựa chọn việc làm.

b)

quyền làm việc.

c)

tìm kiếm việc làm.

d)

lựa chọn, ngành nghề.

3.

Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

a)

xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.

b)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

kinh doanh không cần đăng kí.

d)

kinh doanh trước rồi đăng kí sau.

4.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

d)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

5.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

che giấu hành vi bạo lực.

b)

thống nhất địa điểm cư trú.

c)

định đoạt khối tài sản chung.

d)

đăng ký kinh doanh theo quy định.

6.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

tuyển dụng lao động trực tuyến.

c)

theo thỏa thuận lao động tập thể.

d)

tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

7.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có quyền nào dưới đây?

a)

Được làm giả hồ sơ nộp thuế.

b)

Được hỗ trợ việc nộp thuế.

c)

Được từ chối nộp thuế.

d)

Được miễn tất cả các loại thuế.

8.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân về nộp thuế?

a)

Hưởng ưu đãi về thuế.

b)

Kê khai thông tin nộp thuế.

c)

Chấp hành pháp luật về thuế.

d)

Vi phạm pháp luật về thuế.

9.

Công dân được hưởng quyền về thuế khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Khai tăng tiền thuế được hoàn.

b)

Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

c)

Lập hồ sơ hủy vật tư khác thực tế.

d)

Nộp hồ sơ đăng ký thuế muộn.

10.

Ngoài những thông tin phải cung cấp cho cơ quan thuế, người nộp thuế có quyền

a)

từ chối việc nộp thuế.

b)

giữ bí mật về thuế.

c)

gian lận hồ sơ thuế.

d)

xuyên tạc hồ sơ thuế.

11.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

chấm dứt tình trạng thất nghiệp.

b)

nộp thuế đúng thời hạn.

c)

quản lí nhân sự trực tuyến.

d)

lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.

12.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Kê khai trung thực, chính xác.

b)

Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận.

c)

Che giấu làm sai lệch hồ sơ.

d)

Khiếu nại quyền lợi về thuế.

13.

Công dân thực hiện nghĩa vụ về thuế trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế.

b)

Công khai thông tin về thuế.

c)

Gia hạn thời gian nộp thuế.

d)

Chấp hành quyết định thanh tra thuế.

14.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

chấm dứt tình trạng thất nghiệp.

b)

nộp thuế đúng thời hạn.

c)

quản lí nhân sự trực tuyến.

d)

lựa chọn nghề nghiệp phù hợp

15.

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

quan hệ dân sự.

b)

quan hệ kinh tế.

c)

vật chất.

d)

tài sản.

16.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

b)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

c)

sử dụng, cho mượn tài sản.

d)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

17.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

sử dụng tài sản.

c)

cho mượn tài sản.

d)

định đoạt tài sản.

18.

Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

mua bán tài sản.

d)

sử dụng tài sản.

19.

Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, thừa kế đối với tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

20.

Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì?

a)

Quyền khai thác.

b)

Quyền định đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền tranh chấp.

21.

Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền sử dụng.

b)

Quyền chiếm đoạt.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền chiếm hữu.

22.

Khi chủ sở hữu tài sản tiến hành việc tiêu hủy tài sản thuộc sở hữu của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền chiếm đoạt.

23.

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản khi

a)

được chủ sở hữu ủy quyền.

b)

có nhu cầu về sử dụng.

c)

được người khác đồng ý.

d)

có nhu cầu về sở hữu tài sản.

24.

Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền

a)

Lấy bất cứ ai mà mình thích.

b)

Kết hôn theo luật định.

c)

Kết hôn ở độ tuổi mình thích.

d)

Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.

25.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện ở việc trước khi tiến hành quan hệ hôn nhân gia đình, công dân phải

a)

có nghề nghiệp và thu nhập ổn định.

b)

tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định.

c)

có tiềm lực tài chính vững mạnh.

d)

từ bỏ quan hệ nhân thân trong gia đình.

26.

Quyền kết hôn của công dân được pháp luật ghi nhận và

a)

bảo lãnh.

b)

nghiêm cấm.

c)

tài trợ.

d)

bảo vệ.

27.

Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở quyền tự do nào dưới đây?

a)

Chia tài sản

b)

Tái hôn.

c)

Chia con cái.

d)

Li hôn.

28.

Theo quy định của pháp luật, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản.

b)

giám hộ.

c)

nhân thân.

d)

giao dịch.

29.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

ủy thác.

c)

nhân thân.

d)

đơn phương.

30.

Theo quy định của pháp luật, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc

a)

công khai danh tính người tố cáo.

b)

đề xuất mức lương khởi điểm.

c)

chăm lo giáo dục con phát triển.

d)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

31.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có trách nhiệm

a)

tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển

b)

tổ chức bán xăng giả.

c)

tạo lập bằng chứng ngoại phạm.

d)

thay đổi hiện trường gây án.

32.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần

a)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân.

c)

sống mẫu mực và nêu gương.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

33.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có trách nhiệm

a)

sản xuất trái phép chất ma túy

b)

che giấu người nhập cảnh trái phép.

c)

làm giả nhãn hiệu hàng hóa.

d)

tôn trọng nhân phẩm của nhau.

34.

Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ trương phát triển giáo dục.

b)

Định hướng đổi mới giáo dục.

c)

Bất bình đẳng trong giáo dục.

d)

Công bằng xã hội trong giáo dục.

35.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học chương trình chuyên biệt.

b)

miễn học phí toàn phần.

c)

ưu tiên chọn trường học.

d)

bình đẳng về cơ hội học tập.

36.

Mọi công dân đều được học ở các trường cao đẳng, đại học thông qua tuyển sinh là thể hiện nội dung quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Học theo chỉ định.

b)

Học trực tuyến.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học liên thông.

37.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền học không hạn chế của công dân?

a)

Học khi được chỉ định.

b)

Học theo sự ủy quyền.

c)

Học thay người đại diện.

d)

Học từ thấp đến cao.

38.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả ưu đãi.

b)

cộng điểm khu vực.

c)

miễn, giảm học phí.

d)

học từ thấp đến cao.

39.

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là công dân được học bằng

a)

nhiều hình thức khác nhau.

b)

những sở thích của mình.

c)

các phương tiện hiện đại.

d)

những cách thức thống nhất.

40.

Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

a)

các phương tiện hiện đại.

b)

những cách thức thống nhất,

c)

tất cả giáo trình nâng cao.

d)

nhiều hình thức khác nhau.

41.

Công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện quyền

a)

học tập không hạn chế.

b)

bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

học bất cứ ngành nghề nào.

d)

học thường xuyên, học suốt đời.

42.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền học không hạn chế.

43.

Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?

a)

Học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học thường xuyên, học suốt đời.

44.

Tất cả sinh viên đều phải tham gia và hoàn thành khoá học quân sự trong nhà trường là thể hiện nghĩa vụ nào của công dân trong học tập?

a)

Tôn trọng cán bộ, giảng viên.

b)

Tham gia hoạt động tập thể,

c)

Chấp hành quy định của pháp luật.

d)

Rèn luyện theo chương trình đào tạo.

45.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.

b)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

46.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

d)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

47.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được giữ bí mật về hồ sơ bệnh án.

b)

Miễn phí dịch vụ nếu có nhu cầu.

c)

Công khai hồ sơ của bệnh nhân

d)

Tố cáo sai sự thật về dịch bệnh.

48.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.

b)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.

c)

Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.

d)

Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.

49.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chi trả chi phí khám bệnh.

b)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

c)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

d)

Không bị tra tấn, cực hình.

50.

Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi

a)

công khai hồ sơ bệnh lý.

b)

hỗ trợ công tác khám bệnh.

c)

tư vấn sử dụng dịch vụ y tế.

d)

tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.

51.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là phải

a)

thực hiện việc đăng ký hiến tạng.

b)

chấp hành mọi tai nạn, rủi ro.

c)

chấp hành mọi yêu cầu của bác sĩ.

d)

chấp hành quy định phòng dịch.

52.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, mọi người có nghĩa vụ

a)

hành hạ cán bộ làm công tác khám bệnh.

b)

từ chối mọi can thiệp y khoa

c)

từ chối nộp lệ phí nếu không khỏi bệnh.

d)

tôn trọng cán bộ hành nghề.

53.

Theo Điều 41 Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hoá, được sử dụng

a)

các cơ sở văn hoá.

b)

các nhạc cụ văn hoá.

c)

các không gian văn hoá.

d)

các giá trị văn hoá.

54.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa công cộng có giá trị và được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền

a)

quản lý để phát triển du lịch cộng đồng.

b)

xác lập quyền sở hữu tài sản cá nhân.

c)

phá bỏ nếu không phù hợp với cá nhân.

d)

tiếp cận và hưởng thụ các giá trị di sản.

55.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị và được pháp luật bảo vệ, công dân có nghĩa vụ

a)

phá bỏ và chiếm đoạt.

b)

bảo vệ và phát triển.

c)

tìm hiểu và phát huy.

d)

tôn tạo và làm mới.

56.

Theo quy định của pháp luật, đối với những di sản văn hóa được pháp luật công nhận mọi công dân đều được

a)

tiếp cận.

b)

hủy hoại.

c)

chiếm đoạt.

d)

mua bán.

57.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền

a)

chủ động phá bỏ công năng.

b)

hủy hoại giá trị của di tích.

c)

tìm hiểu và phát huy giá trị.

d)

xuyên tạc nội dung di tích.

58.

Công dân tham gia tìm hiểu, nghiên cứu phong tục tập quán của các dân tộc là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Quyền.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

59.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tôn trọng giá trị di sản.

b)

Giữ gìn giá trị di sản.

c)

Tiếp cận giá trị di sản.

d)

Bảo vệ giá trị di sản.

60.

Pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Biểu diễn các loại hình nghệ thuật.

b)

Tiếp cận các giá trị văn hoá.

c)

Giao nộp cổ vật do mình tìm được.

d)

Tham quan các di sản văn hoá.

61.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Bảo vệ giá trị di sản.

b)

Tiếp cận giá trị di sản.

c)

Nghiên cứu giá trị di sản.

d)

Chuyển giao chủ sở hữu.

62.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích.

b)

Tuyên truyền bảo vệ di tích.

c)

Phục chế trò chơi dân gian.

d)

Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.

63.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc.

b)

Tự ý buôn bán cổ vật.

c)

Bí mật tìm hiểu di sản.

d)

Chia sẻ giá trị của di tích.

64.

Công dân lưu giữ và phát triển các loại hình nghệ thuật dân gian ở nước ta là đã thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tôn trọng tài sản cá nhân.

b)

Học tập thường xuyên.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Bảo vệ di sản văn hóa.

65.

Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Giao nộp di vật, cổ vật cho nhà nước.

b)

Phá bỏ những di sản văn hóa cũ.

c)

Mua bán trái phép bảo vật quốc gia.

d)

Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ.

66.

Công dân tham gia bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử là góp phần thực hiện pháp về về bảo vệ di sản?

a)

giáo dục.

b)

dân số.

c)

tài chính.

d)

văn hóa.

67.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chủ động xử lí công tác truyền thông.

b)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

c)

Cần thức đẩy hiện tượng lạm phát.

d)

Áp dụng mô hình đối thoại trực tuyến.

68.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Săn bắt động vật quý hiếm.

b)

Đổ hóa chất xuống lòng sông.

c)

Tái chế rác thải sinh hoạt.

d)

Xả rác không đúng quy định.

69.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Sử dụng nhiên liệu tái tạo.

b)

Làm giả hồ sơ bảo hiểm.

c)

Kế hoạch phản biện xã hội.

d)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp

70.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Xây dựng thiết chế văn hóa.

b)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

c)

Đảo mật thông tin nội bộ.

d)

Hạn chế rác thải nhựa.

71.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Thay đối kiến trúc thượng tầng.

b)

Giám sát quy hoạch đô thị.

c)

Thay đổi đồng bộ kết cấu hạ tầng.

d)

Cải tạo môi trường đất.

72.

Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào dưới đây?

a)

Khắc phục hậu quả suy thoái môi trường.

b)

Đóng góp tài chính để bảo vệ môi trường.

c)

Lựa chọn môi trường sống trong lành.

d)

Tiêu hủy chất thải đã quá hạn sử dụng.

73.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chặt đào rừng để về chơi tết.

b)

Hưởng ứng chương trình Giờ trái đất.

c)

Đào cây cổ thụ trong rừng để làm cảnh.

d)

Sử dụng nhiều túi ni lông.

74.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chủ động khai thác rừng nguyên sinh.

b)

Tích cực tiêu thụ động vật quý hiếm.

c)

Mở rộng mô hình du canh du cư.

d)

Cải thiện ô nhiễm môi trường.

75.

Nội dung nào sau đây góp phần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Đốt trực tiếp các loại chất thải.

b)

Tái chế, sử dụng các loại chất thải.

c)

Chôn chất thải độc hại vào đất.

d)

Thực hiện tốt phân loại rác thải.

76.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Buôn bán hàng kém chất lượng.

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường.

c)

Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.

d)

Phân loại rác thải tại nguồn.

77.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Thực hiện Kế hoạch giáo dục, trường THPT X đã tổ chức chuyên đề dạy học gắn với di sản văn hóa tại Đền X.  Qua chuyên đề, các em học sinh được khắc sâu kiến thức về di tích lịch sử tại địa phương. Hiểu rõ hơn về những giá trị mà ngôi đền mang lại, học sinh được giáo dục về lòng biết ơn những thế hệ đi trước đã có công dựng nước và giữ nước; học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng đất nước; tuyên truyền và quảng bá đến mọi người về lịch sử truyền thống văn hóa, lễ hội của các di tích; tích cực tham gia hoạt động bảo tồn, tôn tạo, chăm sóc di tích; khi đến thăm quan di tích không vứt rác bừa bãi, giữ gìn và bảo vệ cảnh quan; lên án và báo cáo với Ban quản lí về các hành vi xâm phạm di tích, giữ gìn di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.

Từ thông tin trên, trường THPT X đã thực hiện tốt những quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.

b)

Quyền, nghĩa vụ của công dân về học tập và bảo vệ di sản văn hóa.

c)

Quyền, nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa và môi trường.

d)

Quyền, nghĩa vụ công dân về học tập và bảo vệ môi trường

78.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Thực hiện Kế hoạch giáo dục, trường THPT X đã tổ chức chuyên đề dạy học gắn với di sản văn hóa tại Đền X.  Qua chuyên đề, các em học sinh được khắc sâu kiến thức về di tích lịch sử tại địa phương. Hiểu rõ hơn về những giá trị mà ngôi đền mang lại, học sinh được giáo dục về lòng biết ơn những thế hệ đi trước đã có công dựng nước và giữ nước; học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng đất nước; tuyên truyền và quảng bá đến mọi người về lịch sử truyền thống văn hóa, lễ hội của các di tích; tích cực tham gia hoạt động bảo tồn, tôn tạo, chăm sóc di tích; khi đến thăm quan di tích không vứt rác bừa bãi, giữ gìn và bảo vệ cảnh quan; lên án và báo cáo với Ban quản lí về các hành vi xâm phạm di tích, giữ gìn di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.

Từ thông tin trên, nhận định nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân khi thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tích cực tham gia hoạt động bảo tồn, tôn tạo chăm sóc di tích.

b)

Không vứt rác bừa bãi, giữ gìn và bảo vệ cảnh quan chung.

c)

Đấu tranh với các hành vi xâm phạm di tích, di sản văn hóa.

d)

Viết bài nói về giá trị tâm linh và thần thánh của di tích văn hóa.

79.

Đọc đoạn thông tin sau:

Anh D và chị H đều là các thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh D được chính quyền huyện X cử đi học Đại học theo chế độ cử tuyển, chị H vì gia đình gặp khó khăn nên lựa chọn hình thức vừa học vừa làm. Khi nhận bằng cử nhân, anh D và chị H trở về quê hương để lập nghiệp. Được nhận vào làm việc tại phòng văn hóa thông tin huyện, anh D đã tích cực thực hiện đề án bảo tồn và phát triển một số lễ hội truyền thống kết hợp với phát triển kinh tế du lịch. Chị H được chính quyền địa phương hỗ trợ để thực hiện dự án bảo tồn trang phục đặc trưng của dân tộc mình. Những dự án của anh D và chị H đã góp phần giải quyết nhiều việc làm cho thanh niên trong thôn, thu hút đông đảo khách du lịch tới tham quan và trải nghiệm. Từ kết quả của việc thực hiện đề án của anh D và chị H, Hội đồng nhân dân huyện đã thông qua nghị quyết về việc hỗ trợ kinh phí để triển khai trong toàn huyện.

a) Lựa chọn hình thức vừa học vừa làm, chị H đã thực hiện quyền quyền học tập ở hình thức học thường xuyên, học suốt đời.

b) Anh D và chị H chưa được thực hiện quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.

c) Việc kết hợp bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch của anh D và chị H là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ di sản văn hóa.

d) Huyện X thông qua nghị quyết hỗ trợ kinh phí cho anh D và chị H thực hiện các đề án là biện pháp phù hợp góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

Có bao nhiêu câu đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Đọc đoạn thông tin sau:

Phát hiện chồng mình là anh D thường qua lại với chị H là người yêu cũ, chị M bế con bỏ nhà đi biệt tích. Sau nhiều lần liên lạc với chị M không được, ông P giám đốc công ty nơi chị M làm việc đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và tuyển người khác thay thế. Sau khi nắm được sự việc, bà V mẹ chị M, tới nhà bà K nói chuyện, do thiếu kiềm chế, bà V đã có lời lẽ xúc phạm bà K và anh D nên bị con gái bà K mời ra khỏi nhà. Do cần mở rộng kinh doanh, bà K đã đề nghị và được anh D đồng ý cho bà sử dụng mảnh đất mà anh và chị M mua trước đây để làm xưởng sản xuất cho công ty của bà. Trong thời gian đó, do thường xuyên không được trang bị bảo hộ đạt chuẩn, anh D bị tai nạn phải nằm viện điều trị một tháng. Vì ông T giám đốc công ty nơi anh D làm việc không đồng ý bồi thường số tiền mà anh D yêu cầu nên anh D đã chặn đường uy hiếp và lấy chiếc xe máy ông T đang sử dụng sau đó đem bán lấy tiền để trừ vào khoản viện phí đã điều trị.

a) Anh D vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

b) Hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của ông P với chị M là vi phạm nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh.

c) Anh D có quyền định đoạt việc cho mẹ mình là bà K mượn mảnh đất của hai vợ chồng để mở rộng kinh doanh.

d) Anh D và bà K đều vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

Có bao nhiêu câu đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

81.

Đọc đoạn thông tin sau:

​Anh T đã chuyển nhầm tiền của công ty cho ông Q có số tài khoản mở tại ngân hàng A từ tài khoản đứng tên anh mở tại ngân hàng S. Ngay lập tức, anh đến nơi mở tài khoản để được hỗ trợ. Nhân viên ngân hàng hướng dẫn anh về công an xã nơi đăng ký thường trú để làm đơn khiếu nại. Anh T đã tới công an xã trình báo và được các cán bộ ở đây cho làm tờ tường trình sự việc, ký tên đầy đủ đúng theo thủ tục. Sau đó ngân hàng S đã hỗ trợ, tạm khóa tài khoản của người nhận tiền nhầm. Tuy nhiên, anh T tìm cách liên lạc với ông Q nhưng người này không đồng ý hỗ trợ làm thủ tục tiếp theo với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền.

A. Hành vi của ông Q là đúng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong sở hữu tài sản.

B. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của ông Q. 

C. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của công ty. 

D. Ông Q có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền đã chuyển nhầm 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Đọc đoạn thông tin sau:

​Ông C là người trông giữ xe máy cho khách hàng của siêu thị B theo hợp đồng được ký kết giữa ông và siêu thị. Thực hiện nhiệm vụ của mình, ông C thường xuyên trông giữ xe cẩn thận và có trách nhiệm. Nhưng một lần, lợi dụng tình hình khách hàng ra vào đông, kẻ gian đã lấy trộm chiếc xe máy trong số xe ông C có trách nhiệm trông coi. Siêu thị đã yêu cầu ông C bồi thường cho chủ xe máy bị mất với giá trị tương đương thực tế của xe. 

A. Ông C có trách nhiệm bồi thường cho chủ xe. 

B. Siêu thị có trách nhiệm bồi thường cho chủ xe. 

C. Xe máy ông C có trách nhiệm trông coi bị lấy trộm thuộc quyền sở hữu của chủ xe.

D. Khi thực hiện nhiệm vụ trông coi xe máy của siêu thị, ông C có quyền được hưởng tiền công/lương và có nghĩa vụ bảo quản tài sản của khách hàng siêu thị. 

Có bao nhiêu câu đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4