Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về dẫn nhiệt và dinh dưỡng

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức nào sau đây là dẫn nhiệt?

a)

Nước trong ấm nóng lên do dòng đối lưu.

b)

Đứng gần bếp lửa cảm thấy nóng dù không chạm vào.

c)

Nồi kim loại đun nước truyền nhiệt từ bếp sang nước.

d)

Không khí trong phòng mát hơn khi mở cửa sổ.

2.

Vật nào sau đây là vật dẫn nhiệt tốt?

a)

Tay cầm nồi bằng nhựa.

b)

Lớp cách nhiệt tủ lạnh bằng xốp.

c)

Nồi nấu ăn bằng nhôm.

d)

Quần áo bằng bông.

3.

Hiệu ứng nhà kính liên quan đến hình thức truyền nhiệt nào?

a)

Dẫn nhiệt.

b)

Đối lưu.

c)

Bức xạ nhiệt.

d)

Cả dẫn nhiệt và đối lưu.

4.

Hiện tượng nào sau đây liên quan đến đối lưu?

a)

Đất liền nóng hơn biển vào ban ngày.

b)

Phòng mát hơn khi mở cửa sổ vào mùa hè.

c)

Cầm nồi kim loại nóng bị bỏng tay.

d)

Áo trắng mát hơn áo đen vào mùa hè.

5.

Dinh dưỡng là:

a)

quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng.

b)

quá trình đào thải chất độc hại ra khỏi cơ thể.

c)

quá trình quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

quá trình đào thải chất dinh dưỡng.

6.

Chất dinh dưỡng là:

a)

các chất độc hại cần loại bỏ ra khỏi cơ thể.

b)

các chất không cần thiết cho cơ thể.

c)

các chất có trong đồ ăn, thức uống.

d)

các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

7.

Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể gồm:

a)

Chất bột đường (carbohydrate); protein; lipid; vitamin và chất khoáng.

b)

Chất béo; protein; cellulose; vitamin và chất khoáng.

c)

Chất bột đường (carbohydrate); Chất xơ; protein; lipid; chất khoáng

d)

Chất xơ; protein; chất béo; vitamin và chất

8.

Tuyến nước bọt có chức năng:

a)

làm mềm thức ăn, tiêu hoá các acid amin trong thức ăn.

b)

làm ẩm thức ăn, chứa enzyme amylase giúp tiêu hoá một phần tinh bột chín.

c)

làm ẩm thức ăn, chứa enzyme pépin biến đổi một phần protein trong thức ăn.

d)

làm mềm thức ăn, hấp thu các chất dinh dưỡng trong thức ăn.

9.

Trong hệ tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?

a)

Ruột thừa.

b)

Ruột già.

c)

Ruột non.

d)

Dạ dày.

10.

Trong các bệnh sau, bệnh về đường tiêu hóa là:

a)

Thiếu máu.

b)

Đau dạ dày.

c)

Viêm phổi

d)

Suy thận.

11.

Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa xảy ra ở đâu?

a)

Miệng.

b)

Thực quản.

c)

Dạ dày.

d)

Ruột non.

12.

Trong quá trình tiêu hoá, thức ăn không đi qua được các cơ quan:

a)

dạ dày, thực quản và ruột non.

b)

gan, túi mật, tuyến nước bọt và tuyến tuỵ.

c)

ruột già, ruột non và dạ dày.

d)

khoang miệng, thực quản và dạ dày.

13.

Nước được hấp thu chủ yếu ở cơ quan nào dưới đây?

a)

Gan.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột già.

d)

Thực quản.

14.

Chức năng nào dưới đây là chức năng chính của ruột già?

a)

Tiêu hoá thức ăn.

b)

Tiết dịch vị.

c)

Tiết dịch mật.

d)

Tái hấp thu nước và tạo phân.

15.

Điều gì sẽ xảy ra khi cơ thể không đủ chất dinh dưỡng?

a)

Suy dinh dưỡng.

b)

Đau dạ dày.

c)

Giảm thị lực.

d)

Tiêu hóa kém.

16.

Loại thực phẩm nào cung cấp nhiều chất bột đường (carbohydrate)?

a)

Thịt, cá.

b)

Rau, củ, quả.

c)

Ngũ cốc.

d)

Sữa và sản phẩm từ

17.

Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ tiêu hoá ?

a)

Nước giải khát có gas.

b)

Xúc xích.

c)

Lạp xưởng.

d)

Khoai lang.

18.

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:

a)

ăn theo sở thích cá nhân.

b)

nhịn ăn buổi sáng.

c)

ăn nhiều vào buổi tối.

d)

ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

19.

Biện pháp nào sau đây không có tác dụng phòng các bệnh tiêu hoá?

a)

Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

b)

Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh.

c)

Uống ít nước, ăn ít chất xơ.

d)

Tập thể dục, thể thao phù hợp.

20.

Trên một hộp sữa có ghi "thể tích thực 180ml", hình bên cho biết giá trị dinh dưỡng có trong 100ml sữa bên trong hộp, em hãy cho biết hộp sữa đó cung cấp bao nhiêu Calcium?

a)

110 mg.

b)

6,8 g.

c)

90 mg.

d)

198 mg.

21.

Trên một hộp sữa có ghi "thể tích thực 200ml", hình bên cho biết giá trị dinh dưỡng có trong 100ml sữa bên trong hộp, em hãy cho biết năng lượng hộp sữa đó cung cấp là bao nhiêu?

a)

71,6 kcal.

b)

143,2 kcal.

c)

35,8 kcal.

d)

7,6 kcal.

22.

Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây?

a)

Đồ ăn nhanh

b)

Nước uống có ga

c)

Ăn ít thức ăn nhưng nên ăn đầy đủ tinh bột

d)

Hạn chế tinh bột, đồ chiên rán, ăn nhiều rau xanh

23.

Chọn các phát biểu đúng?

Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón

1. Ăn nhiều rau xanh.

2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin.

3. Uống nhiều nước.

4. Uống chè đặc.

a)

2, 3.

b)

1, 3, 4.

c)

1, 2.

d)

1, 2, 3.

24.

Một số biện pháp để phòng bệnh về tiêu hoá:

1. Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm;

2. Không ăn rau;

3. Chế độ dinh dưỡng hợp lý;

4. Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh;

5. Sử dụng nhiều chất kích thích.

a)

1, 2, 3.

b)

1, 3, 4.

c)

1, 2, 5.

d)

1, 3, 5.

25.

Để bảo vệ hệ tiêu hóa, chúng ta cần lưu ý

1. Vệ sinh răng miệng đúng cách;

2. Ăn uống hợp vệ sinh;

3. Nên sử dụng đồ uống có cồn;

4. Thiết lập khẩu phần ăn hợp lý;

5. Ăn nhiều vào buổi tối;

Số phát biểu đúng là:

a)

2.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

26.

Những phát biểu nào dưới đây về chế độ dinh dưỡng hợp lí là đúng?

(1) Chế độ dinh dưỡng hợp lí là số lượng thực phẩm chúng ta ăn hằng ngày.

(2) Chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp cơ thể phát triển cân đối, phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề kháng.

(3) Chế độ dinh dưỡng hợp lí cung cấp đầy đủ, cân bằng về các nhóm chất dinh dưỡng.

(4) Chế độ dinh dưỡng hợp lí cung cấp năng lượng phù hợp với nhu cầu của cơ thể.

a)

(1), (2), (3).

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (4).

27.

Môi trường trong của cơ thể gồm

a)

Máu

b)

Bạch huyết.

c)

Nước mô.

d)

Máu, nước mô và bạch huyết.

28.

Cân bằng của môi trường trong là

a)

Đảm bảo cho các cơ quan trong cơ thể có thể phát triển tốt hơn.

b)

Đảm bảo cho các neuron thần kinh hoạt động bình thường.

c)

Đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường.

d)

Đảm bảo cho hệ bài tiết hoạt động bình thường.

29.

Nồng độ glucose, NaCl, urea, uric acid và pH trong máu có vai trò

a)

duy trì sự ổn định môi trường sống của cơ thể.

b)

duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể.

c)

duy trì sự ổn định môi trường trong và ngoài cơ thể.

d)

ổn định môi trường của cơ thể.

30.

Nồng độ uric acid trong máu cao và kéo dài có thể là nguyên nhân gây bệnh gì?

a)

Bệnh sỏi thận.

b)

Bệnh gout.

c)

Bệnh đái tháo đường.

d)

Bệnh thiếu máu.

31.

Xét nghiệm đường huyết là

a)

Xác định chỉ số uric acid có trong máu.

b)

Xác định chỉ số glucose trong máu.

c)

Xác định hàm lượng chất béo trong máu.

d)

Xác định lượng hồng cầu trong máu.

32.

Đâu là ví dụ về điều hòa các chất của môi trường trong của cơ thể?

a)

Điều hòa lượng uric acid trong cơ thể.

b)

Tăng hàm lượng hơi nước trong không khí.

c)

Tăng nhiệt độ ngoài trời.

d)

Điều hòa lượng khí O2 thải ra.

33.

Thời điểm tốt nhất để lấy máu và nước tiểu làm xét nghiệm là?

a)

Vào sáng sớm, lúc cơ thể đói và chưa ăn, uống gì (kể cả hút thuốc lá).

b)

Sau khi ăn no.

c)

Vào chiều sau khi đi học về

d)

Vào lúc đang bị sốt.

34.

Một người có chế độ ăn quá nhiều chất đạm (thịt, trứng,…), nếu chế độ ăn này này kéo dài, người này có thể bị bệnh

a)

Tiểu đường.

b)

Gout.

c)

Máu nhiễm mỡ.

d)

Tăng huyết áp.