wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Học Kì 2 Khối 12 địa

Total questions: 64

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm phân bố của các nhà máy thủy điện của Tây nguyên

a)

phân bố theo hướng nan quạt.

b)

phân bố theo các bậc thang.

c)

phân bố rải rác trên các sông.

d)

phân bố tập trung dày đặc.

2.

Địa hình của Tây Nguyên chủ yếu là

a)

đồi núi cao hiểm trở.

b)

cao nguyên xếp tầng.

c)

đồng bằng nhỏ hẹp.

d)

thác ghềnh cheo leo.

3.

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do

a)

có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.

b)

khối cao nguyên xếp tầng có quan hệ chặt chẽ với khu vực DHNTB.

c)

án ngữ một vùng trên cao, tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.

d)

tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua toàn bộ vùng và nhiều quốc lộ khác.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số vùng Tây Nguyên?

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn trung bình cả nước.

b)

Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.

c)

Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước.

d)

Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.

5.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên hình thành được vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là

a)

đất ba-dan có tầng phong hoá sâu, dễ thoát nước.

b)

khí hậu cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.

c)

đất ba-dan phân bố tập trung trên các cao nguyên rộng.

d)

đất ba-dan giàu dinh dưỡng, nguồn nước phong phú.

6.

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi của khí hậu đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

a)

Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao và theo mùa.

b)

Mang tính chất cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.

c)

Trồng được cây cận nhiệt nhờ có một mùa đông lạnh.

d)

Mùa khô thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản sản phẩm.

7.

Nhân tố tự nhiên gây nhiều khó khăn đối với sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

địa hình có sự phân hoá theo độ cao.

b)

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

c)

chịu ảnh hưởng của bão, sương muối.

d)

sông ngòi ngắn và dốc.

8.

Đâu là thế mạnh của Tây nguyên?

a)

Phát triển cây hàng năm, thủy điện, khoáng sản, lúa gạo và du lịch.

b)

Phát triển cây lâu năm, thủy điện, khoáng sản, lâm nghiệp và du lịch.

c)

Phát triển rừng ngập mặn, than bùn, chăn nuôi gia cầm và du lịch.

d)

Phát triển nông nghiệp, giao thông, khoáng sản, thủy sản và du lịch.

9.

Lâm Đồng (Tây Nguyên) là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất nước ta là do

a)

nhiều hồ đảm bảo nước tưới.

b)

các cao nguyên cao trên 1000 m.

c)

đất ba-dan thích hợp với cây chè.

d)

gió mùa Đông Bắc có thể tràn xuống.

10.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển lâm nghiệp của Tây Nguyễn là

a)

rừng trồng ít có giá trị kinh tế.

b)

có mùa khô kéo dài sâu sắc.

c)

tính đa dạng sinh học thấp.

d)

chủ yếu là xa van, cây bụi.

11.

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi đối với việc phát triển thuỷ điện của Tây Nguyên?

a)

Trữ năng thuỷ điện đứng đầu cả nước.

b)

Nhiều hệ thống sông lớn như Sê San, Srêpok,...

c)

Sông chảy trên các cao nguyên xếp tầng.

d)

Sông nhiều nước nhờ lượng mưa lớn.

12.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển thuỷ điện của Tây Nguyên là

a)

phần lớn sông ngắn và nhỏ.

b)

có mùa khô kéo dài sâu sắc.

c)

sông chảy trên các cao nguyên.

d)

độ dốc của lòng sông không lớn.

13.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về sản xuất cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên?

a)

Khả năng xuất khẩu nhiều hạn chế.

b)

Vùng chuyên canh lớn của cả nước.

c)

Có cơ cấu cây trồng khá đa dạng.

d)

Ứng dụng công nghệ vào sản xuất.

14.

Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng đất vùng Tây Nguyên năm 2022, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Tròn.

b)

Miền.

c)

Đường.

d)

Kết hợp.

15.

            Khu vực Tây Nguyên là đầu nguồn của hầu hết các sông chảy ra Biển Đông thuộc ven biển miền Trung và Đông Nam Bộ (Việt Nam) và hai tỉnh Rotanak Kiri và Mondul Kiri (Cam-pu-chia). Tây Nguyên có nguồn tài nguyên nước dồi dào, phong phú với 4 hệ thống sông chính: Sê San, Srêpốk, sông Ba và sông Đồng Nai. Cùng với điều kiện địa hình, địa chất thuận lợi, các dòng sông trên đều có tiềm năng khá lớn về phát triển thủy điện. Chính vì thế, hiện nay, Tây Nguyên đã trở thành hiện tượng “sốt thủy điện”. 

a)

Thủy điện là thế mạnh của Tây Nguyên và phát triển từ rất sớm.

b)

Trữ năng thủy điện của Tây Nguyên tập trung trên sông Sê San, Srêpốk và sông Đồng Nai.

c)

Các sông sử dụng để khai thác thủy điện của Tây Nguyên đều bắt nguồn từ Trung Quốc.

d)

Tây Nguyên có nguồn nước dồi dào, phong phú nên cần mở rộng qui mô nhà máy thủy điện.

16.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

A. đất đỏ ba-dan và đất phù sa cổ.

b)

B. đất phù sa sông và đất đỏ ba-dan.

c)

C. đất ven biển và đất xám bạc màu.

d)

D. đất nhiễm mặn và đất phù sa cổ.

17.

Phía Đông Nam của Đông Nam Bộ giáp với

a)

A. biển Đông.

b)

B. Campuchia.

c)

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

D. Tây Nguyên.

18.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây là của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Nhiệt đới gió mùa, phân hóa theo độ cao.

b)

Nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng.

c)

Cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao.

d)

Cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt lớn.

19.

Địa hình của Đông Nam Bộ có đặc điểm

a)

chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, tương đối bằng phẳng.

b)

đồi núi ở rìa phía tây và tây nam, còn lại phần lớn là đồng bằng.

c)

đa dạng và phức tạp, dạng địa hình ca-xtơ là khá phổ biến.

d)

chủ yếu là các cao nguyên và khối núi, bề mặt khá phẳng.

20.

Khoáng sản có quy mô lớn và giá trị nhất của vùng Đông Nam Bộ là

a)

than đá.

b)

than nâu.

c)

bô -xít.

d)

dầu mỏ.

21.

Khó khăn tự nhiên chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ là

a)

mùa khô kéo dài.

b)

ít loại khoáng sản.

c)

địa hình trũng thấp.

d)

diện tích ngập mặn lớn.

22.

Các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

cao su, điều, chè.

b)

cao su, chè, dừa.

c)

cà phê, cao su, dừa.

d)

cao su, điều, hồ tiêu.

23.

Những nguyên nhân nào sau đây gây ra mùa mưa ở vùng Đông Nam Bộ?

a)

Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió mùa mùa hạ, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió mùa mùa đông, dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió Tín phong, dài hội tụ nhiệt đới.

24.

Các hồ chứa thuỷ lợi và thuỷ điện nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?

a)

Dầu Tiếng, Xuân Hương.

b)

Dầu Tiếng, Trị An.

c)

Trị An, Phù Ninh.

d)

Trị An, Hồ Lăk.

25.

Ở vùng Đông Nam Bộ, loại rừng nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ?

a)

Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

b)

Rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.

d)

Rừng ngập mặn, rừng sản xuất.

26.

Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ nhập cư cao, nên khó khăn chính cho thực trạng này là

a)

tỉ lệ thất nghiệp cao, tệ nạn xã hội.

b)

tệ nạn xã hội, sức ép giáo dục.

c)

sức ép việc làm, tệ nạn xã hội.

d)

sức ép đến nhà ở, cơ sở hạ tầng.

27.

Những nguyên nhân nào sau đây làm cho vùng Đông Nam Bộ có "lực hút" đông đảo nguồn lao động có chuyên môn cao?

a)

Ngành công nghiệp phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.

b)

Ngành dịch vụ phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.

c)

Nền kinh tế phát triển hàng đầu, chính sách thu hút nhân tài.

d)

Nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, nhiều việc làm được tạo mới.

28.

Đặc điểm nào sau đây đúng với nền kinh tế của vùng Đông Nam Bộ

a)

Chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành nông nghiệp.

b)

Chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành công nghiệp.

c)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất là ngành dịch vụ.

d)

Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.

29.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành công nghiệp công nghệ cao của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh những năm gần đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Nguồn vốn đầu tư lớn.

c)

Lao động có trình độ cao.

d)

Cơ sở hạ tầng đồng bộ.

30.

Thế mạnh nào sau đây đã thúc đẩy ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây?

a)

Nền kinh tế phát triển mạnh, chất lượng đời sống tăng.

b)

Ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển hàng đầu cả nước.

c)

Dân số đông, chất lượng đời sống cao và tăng nhanh.

d)

Chất lượng đời sống cao, nền kinh tế phát triển mạnh.

31.

Câu 1. Cho thông tin sau: "Vùng ĐNB dù chỉ chiếm 7% diện tích tự nhiên nhưng lại chiếm 20% dân số cả nước. Đặc biệt các tỉnh, thành trong vùng hàng năm đóng góp đến trên 30% tổng sản phẩm quốc nội, gần 40% ngân sách và 35% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. Sở hữu nhiều lợi thế tự nhiên, con người cần cù, năng động nên ĐNB đã phát triển đa dạng các ngành nghề từ nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương mại đến du lịch, dịch vụ… Đi cùng với sự phát triển mạnh mẽ là nhu cầu về nhân lực đa dạng, thúc đẩy mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo đa dạng".

a)

ĐNB đóng góp hàng năm đều trên 30% cho cả nước về tổng sản phẩm quốc nội, ngân sách và kim ngạch xuất khẩu.

b)

ĐNB đã phát triển đa dạng các ngành nghề là do vùng thu hút lực lượng lao động đông đảo từ nhiều tỉnh thành về.

c)

Việc phát triển mạnh mẽ về kinh tế đa ngành đòi hỏi về nhu cầu về nguồn lao động đa dạng và chất lượng cao.

d)

Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng là đa dạng hóa các loại hình đào tạo.

32.

Khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

a)

phân hóa giữa mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

b)

phân hóa giữa phía bắc và phía nam của vùng.

c)

phân hóa giữa phía tây và phía đông của vùng.

d)

phân hóa giữa đồng bằng và ven biển phía đông.

33.

Phía bắc của Đồng bằng sông Cửu Long giáp với

a)

Bình Thuận.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Campuchia.

d)

Vịnh Thái Lan.

34.

Khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất

a)

cận xích đạo.

b)

cận chí tuyến.

c)

cận nhiệt đới.

d)

địa trung hải.

35.

Nguyên nhân chính làm cho ĐBSCL trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước là

a)

địa hình đồi núi thấp.

b)

khí hậu rất ổn định.

c)

diện tích đất phù sa lớn.

d)

nguồn nước rất dồi dào.

36.

Khoáng sản có giá trị nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất đai và nguồn nước.

b)

than bùn và đá vôi.

c)

đá vôi và cát thuỷ tỉnh.

d)

dầu mỏ và khí đốt.

37.

Nhóm đất phù sa ngọt ở ĐBSCL chủ yếu tập trung ở

a)

vùng trũng ở Cà Mau và U Minh.

b)

ven sông Tiền và sông Hậu.

c)

hạ lưu của sông Tiền và sông Hậu.

d)

ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.

38.

Đặc điểm không đúng với khí hậu của ĐBSCL là

a)

khí hậu thể hiện rõ tính chất cận xích đạo.

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

c)

phân hoá theo hai mùa mưa-khô rõ rệt.

d)

khí hậu thể hiện rõ tính chất cận nhiệt đới.

39.

Nhóm đất chiếm phần lớn diện tích ở ĐBSCL là gì?

a)

Đất cát.

b)

Đất phèn.

c)

Đất phù sa.

d)

Đất mặn.

40.

Khu dự trữ sinh quyển Cà Mau thuộc loại hình du lịch nào?

a)

Du lịch sinh thái.

b)

Du lịch thể thao.

c)

Du lịch biển.

d)

Du lịch văn hóa.

41.

Vai trò của nguồn lợi thủy sản đối với phát triển kinh tế ĐBSCL là gì?

a)

Là nguồn thu chính của ngành nông nghiệp.

b)

Góp phần tạo việc làm và phát triển xuất khẩu.

c)

Thay thế vai trò trọng điểm sản xuất lúa gạo.

d)

Tạo điều kiện phát triển cho du lịch sinh thái.

42.

Tại sao ĐBSCL được coi là vùng trọng điểm lúa gạo của cả nước?

a)

Vùng có dân số đông nhất cả nước.

b)

Khí hậu cận nhiệt đới rất thích hợp.

c)

Đất đai phì nhiêu, nguồn nước dồi dào.

d)

Gần các trung tâm công nghiệp lớn.

43.

Hạn chế nào khiến ĐBSCL gặp khó khăn trong phát triển giao thông vận tải?

a)

Địa hình đồng bằng thấp trũng.

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

Dân cư phân bố không đều.

d)

Diện tích đất canh tác nhỏ.

44.

Làm thế nào để phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản ở ĐBSCL?

a)

Tăng cường đánh bắt nguồn lợi thủy sản ở xa bờ.

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng kết hợp bảo vệ môi trường nước.

c)

Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

d)

Tăng cường xây dựng các nhà máy chế biến thủy sản.

45.

Tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐBSCL chủ yếu là

a)

gỉam sản lượng và năng suất cây lúa.

b)

giảm lượng phù sa dồi dào của vùng.

c)

làm tăng nạn phá rừng ngập mặn.

d)

gia tăng ngập lụt và xâm nhập mặn.

46.

Phương hướng nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở ĐBSCL?

a)

Phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.

b)

Đầu tư hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi.

c)

Chủ động kiểm soát lũ, khai thác mùa lũ.

d)

Tập trung chủ yếu nuôi trồng thuỷ sản.

47.

Đặc điểm giống nhau của các vùng KTTĐ ở nước ta là

a)

lãnh thổ chỉ gồm các đô thị loại I.

b)

tập trung vào phát triển nông nghiệp.

c)

có sự phát triển đồng đều giữa các vùng.

d)

có sự phân bố dân cư không đồng đều.

48.

"Ngành du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long đang có nhiều tiềm năng phát triển nhờ vào cảnh quan sông nước, văn hóa đặc trưng và hệ sinh thái đa dạng. Du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng đã trở thành những hình thức thu hút du khách. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng du lịch còn chưa hoàn thiện và sự phụ thuộc vào thời tiết làm giảm khả năng khai thác du lịch quanh năm." 

a)

Cơ sở hạ tầng du lịch tại ĐBSCL đã phát triển đầy đủ và đáp ứng nhu cầu du khách.

b)

Du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng là các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng ĐBSCL. 

c)

ĐBSCL có thể khai thác tất cả các loại hình du lịch quanh năm mà không bị ảnh hưởng bởi thời tiết.

d)

Tài nguyên du lịch của vùng rất phong phú và độc đáo là những yếu tố thu hút khách du lịch đến ĐBSCL.

49.

Đặc điểm giống nhau của các vùng KTTĐ ở nước ta là

a)

lãnh thổ chỉ gồm các đô thị loại I.

b)

tập trung nhiều tiềm lực về kinh tế.

c)

lịch sử hình thành có từ rất lâu đời.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật đều đồng bộ.

50.

Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có quy mô dân số lớn nhất hiện nay?

a)

Vùng KTTĐ Bắc Bộ.

b)

Vùng KTTĐ miền Trung.

c)

Vùng KTTĐ phía Nam.

d)

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

51.

Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có quy mô diện tích nhỏ nhất hiện nay?

a)

Vùng KTTĐ Bắc Bộ.

b)

Vùng KTTĐ miền Trung.

c)

Vùng KTTĐ phía Nam.

d)

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

52.

Hiện nay, vùng KTTĐ nào sau đây có lịch sử hình thành muộn nhất?

a)

Vùng KTTĐ Bắc Bộ.

b)

Vùng KTTĐ miền Trung.

c)

Vùng KTTĐ phía Nam.

d)

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

53.

Vùng KTTĐ nào sau đây có tỉ lệ GRDP so với cả nước cao nhất?

a)

Vùng KTTĐ Bắc Bộ.

b)

Vùng KTTĐ miền Trung.

c)

Vùng KTTĐ phía Nam.

d)

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

54.

Vùng KTTĐ nào sau đây có GRDP bình quân đầu người thấp nhất?

a)

Vùng KTTĐ Bắc Bộ.

b)

Vùng KTTĐ miền Trung.

c)

Vùng KTTĐ phía Nam.

d)

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

55.

Vùng kinh tế trọng điểm nào có vị trí trung gian và bản lề?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

56.

Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây từ khi thành lập đến nay ranh giới vẫn chưa thay đổi?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

57.

Nơi tập trung số lượng các khu công nghiệp lớn và thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất của cá nước là

a)

vùng KTTĐ Bắc Bộ.

b)

vùng KTTĐ miền Trung.

c)

vùng KTTĐ phía Nam.

d)

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.

58.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng KTTĐ Bắc Bộ?

a)

Phạm vi của vùng thay đổi theo thời gian.

b)

Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.

c)

Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.

d)

Có trữ lượng dầu khí đứng đầu cả nước.

59.

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của vùng KTTĐ Bắc Bộ là

a)

cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

b)

nguồn vốn đầu tư hạn chế.

c)

ít chủng loại khoáng sản.

d)

có mật độ dân số cao.

60.

Đâu là định hướng đúng của vùng KTTĐ Bắc Bộ?

a)

Tập trung xây dựng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

b)

Tập trung phát triển các dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.

c)

Tập trung vào các ngành công nghệ cao, kinh tế biển, kinh tế số và tài chính.

d)

Tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn và nông nghiệp hữu cơ.

61.

Đâu là định hướng đúng của vùng KTTĐ vùng ĐBSCL?

a)

Tập trung xây dựng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

b)

Tập trung phát triển các dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.

c)

Tập trung vào các ngành công nghệ cao, kinh tế biển, kinh tế số và tài chính.

d)

Tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn và nông nghiệp hữu cơ.

62.

Đặc điểm nào sau đây đúng về thế mạnh của vùng KTTĐ vùng ĐBSCL?

a)

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

b)

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

c)

Hệ sinh thái phong phú đa dạng, quỹ đất lớn.

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.

63.

Đâu là thực trạng của vùng KTTĐ Bắc Bộ?

a)

Vùng chưa thực sự phát triển so với tiềm năng, do điểm xuất phát thấp và hình thành muộn.

b)

Là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế cho vùng ĐBSH và tất cả các địa phương khác.

c)

Khu vực dịch vụ của vùng phát triển nhờ khai thác lợi thế với dịch vụ cảng biển và du lịch.

d)

Có tiềm lực và năng động nhất, đóng góp lớn vào sự tăng trưởng và phát triển của cả nước.

64.

Cho thông tin sau: "Là một vùng KTTĐ của cả nước, nhưng do xuất phát điểm thấp và tồn tại nhiều bất lợi trong phát triển, nên đến nay vùng KTTĐ miền Trung mới chỉ đạt mức tổng sản phẩm bình quân đầu người trên địa bàn (GRDP/người) tương đương với mức bình quân đầu người (GDP/người) của cả nước. Bên cạnh đó, địa hình dốc, hẹp, địa thế trải dài, phía Tây là dãy Trường Sơn, hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, thường xuyên bị thiên tai, bão, lũ cũng là một trở lực rất lớn đối với sự phát triển của vùng".

a)

Mặc dù là một vùng KTTĐ của cả nước nhưng tốc độ phát triển kinh tế của vùng còn hạn chế.

b)

Địa hình là yếu tố chính làm giảm tổng sản phẩm bình quân đầu người và khai thác hạ tầng của vùng.

c)

Khu vực này thường xuyên phải đối mặt với các thiên tai như bão và lũ, gây khó khăn lớn cho sự phát triển kinh tế và xã hội.

d)

Với địa hình và điều kiện tự nhiên thuận lợi, vùng KTTĐ miền Trung gặp nhiều thách thức trong việc phát triển bền vững.