wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History Exam Review (2024-2025)

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.

b)

Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.

c)

Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước.

d)

Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.

2.

Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định.

b)

Ban chế sự phát triển thờ cúng của Phật giáo và Đạo giáo.

c)

Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.

d)

Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.

3.

Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Đạo giáo

d)

Thiên chúa giáo

4.

Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.

b)

Hạn chế sự hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.

c)

Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.

d)

Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.

5.

Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?

a)

Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

b)

Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.

c)

Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.

d)

Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

6.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với tình hình nước ta lúc bấy giờ?

a)

Do tập trung vào chuẩn bị cho chiến tranh, khiến nhân dân đói khổ.

b)

Khiến cho xã hội Đại Việt rối ren, đất nước bị chia cắt.

c)

Củng cố chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.

d)

Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.

7.

Nguyên nhân chính dẫn đến cuộc cải cách của Hồ Quý Ly thất bại là

a)

sự uy hiếp của triều đình nhà Minh.

b)

sự chống đối của quý tộc nhà Trần.

c)

đất nước khủng hoảng trầm trọng.

d)

không có sự ủng hộ của nhân dân.

8.

Vua Lê Thánh Tông bãi bỏ chức Tể tướng, Đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý nhằm

a)

tránh việc gây chia rẽ trong triều.

b)

vua muốn thay đổi không theo lệ cũ.

c)

tập trung quyền lực vào tay vua.

d)

để bộ máy hành chính đỡ cồng kềnh quan liêu.

9.

"Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thắng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có"

Câu nói này phản ánh nội dung gì ?

a)

chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê

b)

chính sách coi trọng nhân tài và loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử

c)

kết hợp với hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và bảo cử

d)

nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước

10.

nguyên nhân chính nào giúp Nho giáo được nâng lên vị trị độc tôn thời Lê sơ ?

a)

do Phật giáo và Đạo giáo suy yếu

b)

Nhân dân không ủng hộ đạo Phật

c)

Nho giáo hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng chính quyền trung ương tập quyền

d)

Nho giáo đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt từ lâu đời

11.

mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông ?

a)

đạo,lộ,phủ,châu,hương,giáp,xã

b)

lộ,trấn,đạo,phủ,châu, giáp,xã

c)

đạo thừa tuyên,phủ,huyện,châu, xã

d)

lộ,hương,đạo,phủ,châu,huyện,xã

12.

"Đây là một bộ luật đầy đủ... gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào

a)

hình luật

b)

hình thư

c)

quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

13.

"Lấy chữ lễ, nghĩa, liêm, sĩ mà dạy dân, khiến cho dân hướng về chữ nhân, chữ nhường, bỏ hết lòng gian phi, để cho dân được an cư, lạc nghiệp, giàu có và đông đúc". Đây là quan điểm của Lê Thánh Tông về

a)

rèn luyện đạo đức cho đội ngũ quan lại

b)

quan điểm tuyển chọn nhân tài

c)

giáo huấn của đội ngũ quân thường trực

d)

ý niệm về trách nhiệm của vương quân

14.

nhận xét nào dưới đây về tổ chức bộ máy nhà nước Đại Việt dưới thời Lê sơ (thế kỷ XV - XVI) là đúng ?

a)

bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được tổ chức khá chặt chẽ

b)

nhà nước tự chủ theo chế độ quân chủ chuyên chế được xây dựng

c)

bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh

d)

nhà nước độc lập tự chủ theo chế độ quân chủ tương đối hoàn chỉnh

15.

về chính sách giáo dục - khoa cử, cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có điểm nào giống với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly ?

a)

chấn chỉnh giáo dục - khoa cử, tuyển chọn nhân tài

b)

dựng bia Tiến sỹ để vinh danh những người đổ đạt

c)

tổ chức kì thi Hội mỗi năm một lần tuyển người tài

d)

xây dựng Văn miếu cho con em dân thường vào học

16.

để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, vua Minh Mạng đã

a)

thi hành các biện pháp cải cách, trọng tâm là hành chính

b)

áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây

c)

dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc

d)

tiếp tục duy trì thể chế quân chủ chuyên chế

17.

trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương ?

a)

Nội các

b)

Hàm lâm viện

c)

Ngự sử đài

d)

Đô sát viện

18.

để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành

a)

12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

c)

lộ (trấn) do An phủ sử quản lí

d)

63 tỉnh thành

19.

biện pháp quân sự nào sau đây, được thi hành dưới thời vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)

a)

triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước

b)

quy định lại chính sách thuế với thuyền buôn nước ngoài đến buôn bán

c)

tiến hành độc tôn Nho giáo, hạn chế Phật giáo và cấm đạo Thiên Chúa giáo

d)

quân đội được tổ chức theo mô hình và phiên chế của phương Tây

20.

nội dung nào dưới đây thuộc lĩnh vực văn hóa trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước

b)

mở trường dạy học, cử người giỏi đi du học ở phương Tây

c)

xây dựng quân đội theo mô hình phương Tây

d)

thành lập Quốc sử quán để biên soạn và thu thập sách sử

21.

cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích

a)

hoàn chỉnh việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

b)

tăng cường hệ thống và tiềm lực của đất nước

c)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến

d)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước

22.

nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)

a)

đây là một cuộc cải cách về chính trị có qui mô lớn, toàn diện và sâu sắc

b)

đây là một cuộc cải cách đưa nhà nước quân chủ Đại Việt đạt đến đỉnh cao

c)

đây là cuộc cải cách tạo điều kiện ổn định về chính trị và phát triển kinh tế

d)

đây là cuộc cải cách hành chính đã tạo cơ sở phân chia các tỉnh ngày nay

23.

biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây ?

a)

văn hóa - thể thao

b)

giáo dục - y tế

c)

quốc phòng - an ninh

d)

văn hóa - giáo dục

24.

biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây ?

a)

châu Phi

b)

châu Mĩ

c)

châu Âu

d)

châu Á - Thái Bình Dương

25.

các cảng biển lớn trên biển Đông có vai trò như thế nào ?

a)

điểm trung chuyển của tàu thuyền

b)

nơi giao lưu kinh tế, văn hóa

c)

điểm tập trung phát triển du lịch

d)

nơi giải quyết các vấn đề xã hội

26.

nguồn tài nguyên, khoáng sản, du lịch đa dạng là điều kiện để các đảo trên biển Đông phát triển lĩnh vực nào sau đây ?

a)

kiểm soát, đảo bảo an ninh giao thông trên biển

b)

xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược

d)

thuận lợi xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân

27.

căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an nịnh các tuyến đường giao thông trên biển ?

a)

vị trí trung tâm của biển Đông

b)

giàu tài nguyên khoáng sản biển

c)

có nhiều hải sản quý, giá trị cao

d)

có trữ lượng lớn sinh vật biển

28.

với vị trí trung tâm của Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò gì đối với giao thông trên biển

a)

giúp cư dân các nước trong khu vực thoải mái đi lại và giao lưu kinh tế

b)

kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển Đông

c)

giúp cư dân trong khu vực khai thác các nguồn năng lượng mới

d)

góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch biển ngày càng phát triển

29.

về mặt an ninh, quốc phòng, biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng

b)

cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển

c)

tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển

d)

nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa

30.

về mặt văn hóa, quốc phòng, biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?


a)

tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng

b)

cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển

c)

tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển

d)

nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa