wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12. ÔT. LSTG. PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1945 - 2000

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của
a)
các nước đế quốc châu Âu.
b)
các nước đế quốc châu Mĩ.
c)
các nước đế quốc Âu – Mĩ.
d)
phát xít Nhật.
2.
Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
a)
Việt Nam, Inđônêxia, Lào.
b)
Thái Lan. Việt Nam, Lào.
c)
Việt Nam, Lào, Campuchia.
d)
Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
3.
Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là
a)
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
b)
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
c)
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
d)
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
4.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
a)
Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập.
b)
Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
c)
Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả.
d)
Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.
5.
“Phương án Maobattơn” mà thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ có nội dung như cơ bản là
a)
chia Ấn Độ thành hai quốc gia độc lập trên cơ sở tôn giáo.
b)
chia Ấn Độ thành ba quốc gia độc lập.
c)
chia Ấn Độ thành ba quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo.
d)
chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo.
6.
Từ năm 1954 đến 1970, Chính phủ Xihanuc ở Campuchia thực hiện đường lối
a)
chỉ liên kết với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
b)
liên minh với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
hòa bình, trung lập.
d)
liên minh với các nước Đông Dương.
7.
Chiến lược kinh tế hướng nội của các nước sáng lập ASEAN
a)
lấy phát triển sản xuất làm chỗ dựa.
b)
lấy thị trường ngoài nước làm chỗ dựa.
c)
lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa.
d)
lấy nguồn vốn trong nước làm chỗ dựa.
8.
Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á tiến hành chiến lược Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu gồm
a)
Việt Nam, Inđônêxia, Thái Lan.
b)
nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.
c)
Malaixia, Philippin, Xingapo.
d)
ba nước Đông Dương.
9.
Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979 là
a)
hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.
b)
chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.
c)
giúp đỡ ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mĩ.
d)
đối đầu căng thẳng trong sự chi phối của trật tự hai cực.
10.
Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).
b)
Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).
c)
Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).
d)
Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).
11.
Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
trở thành các quốc gia độc lập.
b)
trở thành khu vực năng động và phát triển.
c)
trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.
d)
thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực.
12.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng và mục tiêu cơ bản mà Ấn Độ đưa ra trong các cuộc đấu tranh là
a)
chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
b)
chống chủ nghĩa thực dân Anh đòi quyền tự trị.
c)
chống chế độ phong kiến, xây dựng xã hội dân chủ.
d)
chống thực dân Anh, thành lập Liên đoàn Hồi giáo.
13.
Để tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo, Ấn Độ đã
a)
thực hiện biện pháp đẩy mạnh sản xuất ra nhiều máy móc hiện đại trong nông nghiệp.
b)
áp dụng các kĩ thuật canh tác mới trong nông nghiệp.
c)
tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
d)
thực hiện lai tạo nhiều giống lúa mới có năng suất cao.
14.
Thực hiện“Phương án Maobáttơn”,thực dân Anh chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở
a)
Tôn giáo.
b)
Kinh tế.
c)
Địa lí.
d)
Văn hoá.
15.
Việc thực dân Anh đưa ra phương án Maobattơn đã chứng tỏ
a)
thực dân Anh đã chấm dứt việc cai trị và bóc lột Ấn Độ.
b)
thực dân Anh đã nhượng bộ trong quá trình cai trị ở Ấn Độ
c)
cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn.
d)
thực dân Anh muốn thay đổi phương án cai trị để xoa dịu mâu thuẫn dân tộc.
16.
Từ sau thế chiến thứ hai (1945), phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực
a)
Bắc Phi.
b)
Nam Phi.
c)
Đông Phi.
d)
Tây Phi.
17.
Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ănggôla, Môdămbích nhằm đánh đổ ách thống trị của
a)
phát xít Nhật.
b)
phát xít Italia.
c)
thực dân Tây Ban Nha.
d)
thực dân Bồ Đào Nha.
18.
Sự kiện gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la là
a)
Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
b)
Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân.
c)
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri.
d)
Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la.
19.
Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ỏ Nam Phi là
a)
Chủ nghĩa A-pác-thai.
b)
Chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Chủ nghĩa thực dân mới.
d)
Chủ nghĩa thực dân cũ và mới.
20.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ dùng ưu thế gì để biến Mĩ la tinh thành sân sau êm đềm của mình?
a)
Dùng ưu thế về nước láng giềng.
b)
Dùng ưu thế về vũ khí hạt nhân.
c)
Dùng ưu thế về kinh tế và quân sự.
d)
Dùng ưu thế về kinh tế tài chính.
21.
Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?
a)
Chế độ phân biệt chủng tộc do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng.
b)
Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.
c)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là con đẻ của chủ nghĩa thực dân.
d)
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân.
22.
Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh cách mạng ở Châu Phi với Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
b)
Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ tranh, Mĩ la tinh là đấu tranh chính trị.
d)
Lãnh đạo cách mạng ở Châu Phi là giai cấp vô sản, ở Mĩ la tinh là giai cấp tư sản dân tộc.
23.
Nước được mệnh danh là “Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh” là
a)
Cuba.
b)
Ac – hen – ti – na.
c)
Braxin.
d)
Mê – hi – cô.
24.
Từ nào chỉ dùng để chỉ phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
“Lục địa bùng cháy”.
b)
“Lục địa mới trỗi dậy”.
c)
“Sân sau của Mĩ”.
d)
“Chàng khổng lồ thức dậy sau giấc ngủ dài”.
25.
Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ la-tinh là ai?
a)
Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới.
b)
Chế độ phân biệt chủng tộc.
c)
Chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
Giai cấp địa chủ phong kiến.