wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12a3

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Cách mạng Miền Nam phát triển mạnh, "Chiến tranh đặc biệt" đã bị phá sản.

b)

Ngụy quyền Miền Nam đứng trước cuộc khủng hoảng.

c)

Trên thế giới, quan hệ Liên Xô - Trung Quốc ngày càng xấu, khối đoàn kết trong phe Xã hội chủ nghĩa đã rạn nứt

d)

Sau thất bại của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

2.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

3.

Sự kiện nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

d)

Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng

4.

Thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", Mĩ đã

a)

tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường Miền Nam

b)

tăng cường hệ thống cố vấn Mĩ cho Miền Nam, cùng với một số lượng lớn quân đội chư hầu.

c)

tăng cường quân đội Sài Gòn nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường.

d)

giữ nguyên số quân Mĩ và chư hầu ở miền Nam, phát triển ngụy quân thành lực lượng chủ lực để có thể đương đầu với Việt cộng

5.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh"?

a)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực

b)

Quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".

c)

Vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần

d)

Hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mĩ giảm dần

6.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn

7.

Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược 1972 ?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Liên khu V

c)

Quảng Trị

d)

Tây Nguyên

8.

Hiệp định Pari thừa nhận điều gì ?

a)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát

b)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát.

c)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát

d)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát

9.

Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972?

a)

Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của "Việt Nam hoá" chiến tranh.

c)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm

d)

Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh

10.

Hãy xác định nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Hoa Kỳ rút hết quân Viễn chinh và quân chư hầu về nước

c)

Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự do quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

11.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước như thế nào?

a)

Đánh cho "Mĩ cút", "ngụy nhào"

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh của Mĩ

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "ngụy nhào".

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mĩ cút", "đánh cho ngụy nhào".

12.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 - 1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

A. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.           

b)

B. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

13.

Nội dung nào không phản ánh ý  nghĩa của chiến thắng Phước Long?

a)

A. Chứng tỏ quân ta đã giành quyền chủ động.

b)

B. Chứng tỏ sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

c)

C. Chứng tỏ sự trưởng thành của quân ta. 

d)

D. Chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại rất hạn chế của Mĩ

14.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng. 

c)

C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc XHCN.

d)

D. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

15.

Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

A. Nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

B. Tinh thần địch hốt hoảng mất khả năng chiến đấu.

c)

C. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ : lên tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

D. Là thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

16.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

A. cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

B. làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

C. đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.

d)

D. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

17.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch Hồ Chí Minh nhằm giải phóng

a)

A. Tây Nguyên. 

b)

B. Huế.

c)

C. Đà Nẵng.

d)

D. Sài Gòn - Gia Định.

18.

Bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) để lại là

a)

A. kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

b)

B. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

C. phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân.

d)

D. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

19.

Nguyên nhân khách quan có làm nên thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

A. sự lớn mạnh của hậu phương miền Bắc.

b)

B. tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai miền.

c)

C. tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương. 

d)

D. các nước đế quốc mâu thuẫn, tranh giành thuộc địa.

20.

Hội nghị lần thứ 21 (7/1973), xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng miền Nam là

a)

A. Sử dụng bạo lực cách mạng. 

b)

B. Đấu tranh chính trị.

c)

C. Đấu tranh nghị trường. 

d)

D. Đấu tranh ngoại giao.