wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lich sư 12 kttx ki2

Total questions: 20

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

: Từ năm 1965 đến năm 1968 Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.                             

b)

. Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Chiến tranh đặc biệt.

2.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

Thiết xa vận.             

b)

Tìm diệt.

c)

Ấp chiến lược.

d)

Trực thăng vận.

3.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xã vận.

c)

.mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ

4.

: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

5.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

a)

Núi Thành (Quảng Nam).           

b)

. An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quãng Ngãi)

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

6.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

7.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mỹ không nhằm thực hiện âm mưu

a)

. Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

8.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

. quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Mĩ.      

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

cố vấn Mĩ.

9.

Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.

b)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.

10.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

11.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu

12.

: Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.        

b)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ

13.

: Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.                             

b)

ra sức chiếm đất, giành dân

c)

sử dụng quân đội đồng minh

d)

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

14.

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

b)

kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp

d)

mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

15.

. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam  (9-1960) xác định  cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Quyết định nhất.

b)

Quyết định trực tiếp.

c)

Căn cứ địa cách mạng

d)

Hậu phương kháng chiến

16.

Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Vạn Tường (1965). 

b)

“Đồng khởi” (1959-1960).   

c)

  Tây Nguyên (3-1975).          

d)

Mậu Thân (1968).

17.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.

b)

. Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng

d)

Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến.

18.

Sự khác nhau trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai là

a)

Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta

b)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng

c)

buộc ta phải ký hiệp định có lợi cho Mĩ

d)

. ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc.

19.

.  “Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới” đây là âm mưu của Mĩ trong chiến lược

a)

chiến tranh đơn phương

b)

chiến tranh đặc biệt.

c)

chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

20.

. Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược  “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

. Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Mùa khô 1966-1967.

c)

. Cuộc tiến công chiến lược 1972

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không