Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý 11
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Câu 1: Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyến của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Câu 2: Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Câu 3: Chỉ ra câu sai?
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Câu 4: Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là tác dụng
nhiệt.
hóa học.
từ.
cơ học.
Câu 6: Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv.
I = Sve.
I = nve/S.
I = Snve.
Câu 7: Trong thời gian 4s một điện lượng 1.5C chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
0.375A
2.66A
6A
3.75A
Câu 8: Dòng điện qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong 2s là
2.5 x 1018
2.5.1019
0.4.1019
4.1019
Đơn vị đo điện trở là
Ôm (Ω)
Fara.
Henry.
Oát.
Phát biểu nào sau đây sai.
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm.
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ
không thay đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên gấp bốn lần.
giảm đi hai lần.
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số .
Đơn vị của suất điện động là vôn .
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
sinh ra ion dương ở cực âm.
sinh ra electron ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Nào sau đây sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng công suất dịch chuyền một điện tích đơn vị theo vòng kín của mạch điện.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực đương bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích đó.
Công của nguồn điện là
Lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong.
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
Công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong.
Công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Câu nào sau đây là sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Đơn vị công cũng là đơn vị suất điện động.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
Điều kiện để có dòng điện là
Chỉ cần có các vật dẫn nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín.
Chỉ cần có hiệu điện thế.
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Chỉ cần có nguồn điện.
Đơn vị của suất điện động là
Cu - lông.
Am-pe.
Jun.
Vôn.
Điện năng được đo bằng
Vôn kế.
Công tơ điện.
Ampe kế.
Tĩnh điện kế.
Đơn vị đo công suất điện là
Niu tơn (N).
Jun (J).
Oát(W).
Cu lông (C).
Đơn vị đo công suất điện là
Niu tơn (N)
Jun (J)
Oát(W)
Cu lông (C)
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở
bóng đèn dây tóc
quạt điện
ấm điện
acquy đang được nạp điện
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây
công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều
lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây
công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây
Khi một động cơ điện đang hoạt động bình thường thì điện năng được biến đổi thành
năng lượng cơ học
năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt
năng lượng cơ học năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường
năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn
tỉ lệ thuận với bình thường cường độ dòng điện qua dây dẫn
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn
Câu 1. Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại có các đặc điểm:
Có hạt mang điện tự do là các electron tự do.
Quy ước chiều dòng điện là chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn.
Các electron tự do dịch chuyển ngược với chiều quy ước của dòng điện.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại I = Snve.
Câu 2. Trên một cục sạc điện thoại di động có ghi 10000 mA.h.
Công suất của sạc điện thoại là 10000 mA.h.
10000 mA.h cho biết dung lượng của pin (tức khả năng lưu trữ năng lượng của pin).
10000 mA.h = 36000 A.s
Là tổng điện lượng chạy qua tiết diện thẳng của pin trong 1s bởi dòng điện có cường độ 36000 A.
Câu 3. Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi. Dây có tiết diện ngang S = 0,6 mm2, trong thời gian 10 s có điện lượng q = 9,6 C đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.10-19 C; Mật độ electron tự do là n = 4.1028 hạt/m3.
Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 1 A.
Số electron đi qua tiết diện ngang của dây dẫn trong thời gian trên là 6.1019 hạt.
Tốc độ trung bình của các electron tạo nên dòng điện là 0,25 mm/ s.
Thời gian trung bình mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây 1 m là 4000 s.
