NEW
Font size
WorksheetsKA TÊ PÊ LỜ
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
tịch thu
pháp luật cấm
bố mẹ cấm
kê biên
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
Thiếu nguồn lực lao động.
Mất cân đối trong sản xuất.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc là
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao đ
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
chú ý đến việc làm trên thị trường.
tìm việc làm trên thị trường.
theo dõi việc làm trên thị trường.
xử lí các quan hệ trên thị trường.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người lao động
người sử dụng lao động
các tổ chức đoàn thể
đại diện công đoàn
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động
về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu
trợ cấp thất nghiệp
tiền công
trợ cấp thai sản
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng
lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền lương
Lương hưu
Tiền thưởng
Việc làm
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Hưởng phí trung gian môi giới.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều
kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều đượ
vay vốn ưu đãi để sản xuất.
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
chăm sóc sức khỏe khi ốm.
chiếm hữu tài nguyên.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề
nào dưới đây?
Việc làm
Dân số
Thu nhập
Văn hoá
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị
trường lao động với
Thị trường lao động
Thị trường hàng hoá
Thị trường tiêu dùng
Thị trường việc làm
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa
tìm được việc làm mới được gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp tự nguyện
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm
kiếm được việc làm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp không tự nguyện
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc
và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp không tự nguyện
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung
của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí
việc làm
chỗ ở
bạn đời
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không
thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành
phát triển
thất nghiệp
tự tin
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không
tự nguyện là căn cứ vào
tính chất thất nghiệp
chu kì thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất
nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác
quyền lực
không tự nguyện
bắt buộc
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất
nghiệp chu kì là căn cứ vào
nguồn gốc thất nghiệp
tính chất thất nghiệp
chu kì thất nghiệp
nguyên nhân thất nghiệp
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu
dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tăng trưởng
lạm phát
khủng hoảng
suy thoái
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là
CPI
GDP
KPI
HDI
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là
CPI
GDP
KPI
HDI
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% £ CPI
< 1.000%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát nghiêm trọng
Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% £ CPI < 1000%).
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% £ CPI).
Trong điều kiện lạm phát thấp
giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định
đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.
đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.
Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài
sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt
cất giữ tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì
nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
làm phát toàn diện
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng
trạng thái phát triển
trạng thái sụp đổ
trạng thái đứng im
