wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KA TÊ PÊ LỜ

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu

b)

pháp luật cấm

c)

bố mẹ cấm

d)

kê biên

2.

Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.

c)

Thiếu nguồn lực lao động.

d)

Mất cân đối trong sản xuất.

3.

Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc là

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.

b)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.

c)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao đ

d)

Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.

4.

Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

chú ý đến việc làm trên thị trường.

b)

tìm việc làm trên thị trường.

c)

theo dõi việc làm trên thị trường.

d)

xử lí các quan hệ trên thị trường.

5.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động

b)

người sử dụng lao động

c)

các tổ chức đoàn thể

d)

đại diện công đoàn

6.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động

về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp thai sản

7.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng

lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền lương

b)

Lương hưu

c)

Tiền thưởng

d)

Việc làm

8.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân.

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình.

c)

Tuyển được nhiều lao động mới.

d)

Hưởng phí trung gian môi giới.

9.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều

kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều đượ

a)

vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

chăm sóc sức khỏe khi ốm.

d)

chiếm hữu tài nguyên.

10.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề

nào dưới đây?

a)

Việc làm

b)

Dân số

c)

Thu nhập

d)

Văn hoá

11.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị

trường lao động với

a)

Thị trường lao động

b)

Thị trường hàng hoá

c)

Thị trường tiêu dùng

d)

Thị trường việc làm

12.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa

tìm được việc làm mới được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp tự nguyện

13.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm

kiếm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp không tự nguyện

c)

thất nghiệp cơ cấu

d)

thất nghiệp tạm thời

14.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

15.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc

và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tự nguyện

c)

thất nghiệp tạm thời

d)

thất nghiệp không tự nguyện

16.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung

của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

17.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí

b)

việc làm

c)

chỗ ở

d)

bạn đời

18.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không

thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành

b)

phát triển

c)

thất nghiệp

d)

tự tin

19.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không

tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất thất nghiệp

b)

chu kì thất nghiệp

c)

nguồn gốc thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

20.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất

nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác

b)

quyền lực

c)

không tự nguyện

d)

bắt buộc

21.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất

nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

nguồn gốc thất nghiệp

b)

tính chất thất nghiệp

c)

chu kì thất nghiệp

d)

nguyên nhân thất nghiệp

22.

Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu

dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tăng trưởng

b)

lạm phát

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái

23.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

CPI

b)

GDP

c)

KPI

d)

HDI

24.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

CPI

b)

GDP

c)

KPI

d)

HDI

25.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% £ CPI

< 1.000%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát nghiêm trọng

26.

Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).

b)

đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

c)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% £ CPI < 1000%).

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% £ CPI).

27.

Trong điều kiện lạm phát thấp

a)

giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

b)

giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định

c)

đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.

d)

đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.

28.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

29.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài

sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt

d)

cất giữ tiền mặt

31.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì

nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

làm phát toàn diện

32.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng

b)

trạng thái phát triển

c)

trạng thái sụp đổ

d)

trạng thái đứng im