wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Kỳ GDKT&PL 11

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

2.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng tăng.

c)

không biến động.

d)

luôn cân bằng nhau.

3.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

4.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

giá cả sức lao động.

b)

tỷ giá hối đoái tiền tệ.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường chứng khoán.

5.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

6.

Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính nhân đạo.

b)

Tính hiệu quả.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính trìu tượng.

7.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín

b)

nhiều tiền.

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

8.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Trung thực

b)

Trách nhiệm

c)

Có nguyên tắc

d)

Gắn kết các lợi ích

9.

Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác cùng phát triển.

b)

Không sản xuất hàng giả.

c)

Cạnh tranh bình đẳng.

d)

Bảo đảm lợi ích chính

10.

Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

11.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?

a)

Dây chuyền sản xuất.

b)

Cách thức phân phối.

c)

Chiến lược kinh doanh.

d)

Đối thủ kinh doanh.

12.

Tết Nguyên đán của Việt Nam được ví như ngày hội mua sắm của người Việt. Không biết tự bao giờ, dịp Tết là khoảng thời gian người tiêu dùng sẵn sàng chi tiền vào nhóm sản phẩm cao cấp: quần áo, giầy dép, thực phẩm, bánh kẹo, hoa quả, cây cảnh, đồ trang trí,... Một số mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết như: lương thực (gạo tẻ ngon, gạo nếp, đỗ xanh,...), thực phẩm tươi sống (gà ta, thịt lợn, thịt bò,...) và bánh, mứt, kẹo, rượu, bia các loại, các loại đồ uống đóng hộp.... Truyền thống gói bánh chưng, bánh dày, chơi hoa cây cảnh, bày mâm ngũ quả là những phong tục không thể thiếu trong ngày Tết của các gia đình Việt. Hầu hết các chợ, siêu thị đều đóng cửa vào ngày mùng Một Tết nên những ngày trước Tết không khí mua sắm rất nhộn nhịp. Điều đặc biệt trong những ngày Tết là mọi người từ già, trẻ, gái, trai đều mặc những bộ áo dài truyền thống hay những bộ trang phục đẹp nhất cùng nhau đi chúc Tết.

Nội dung nào dưới đây không biểu hiện văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam trong thông tin trên?

a)

Mua nhiều hàng dịp tết.

b)

Tích trữ hàng hóa ngày tết.

c)

Gói bánh chưng, bánh giày.

d)

Dừng mọi hoạt động kinh doanh.

13.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Nhiều năm qua, Công ty A được bình chọn là Thương hiệu được chọn mua nhiều nhất trong năm của ngành may mặc. Người tiêu dùng tin tưởng và đánh giá cao các sản phẩm của công ty vì công ty luôn trung thực về chất lượng như đã cam kết. Nhiều đối tượng khách hàng tìm được sản phẩm ưa thích của mình vì giá cả phù hợp với thu nhập và nhu cầu cá nhân. Bên cạnh đó, công ty luôn chủ động lấy ý kiến phản hồi của khách hàng để điều chỉnh sản phẩm của mình cũng như thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng tận tâm, tận tụy. Bên cạnh đó công ty luôn chú trọng tới đời sống người lao động, ngoài các chế độ lương thưởng theo cam kết, hành năm công ty còn tổ chức các hoạt vui chơi, trải nghiệm, thăm và tặng quà cho những người già neo đơn và thân nhân gia đình người lao động, từ đó tạo nên sự đoàn kết, gắn bó của người lao động với công ty.

a)

a) Trung thực về chất lượng đã cam kết với khách hành là biểu hiện chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

b) Tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.

c)

c) Công ty mới chú trọng kinh doanh mà chưa quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

d)

d) Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh chính là một biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh.

14.

Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Dù hình thức nào thì với người Việt luôn coi trọng yếu tố chất lượng. Đây vừa là mục đích mà người tiêu dùng hướng tới đồng thời cũng là động lực để các doanh nghiệp không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm.

a)

Việc mua sắm tại các chợ truyền thống là biểu hiện của tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam.

b)

Việc từng bước chuyển sang mua và thanh toán trực tuyến là biểu hiện của tính hiện đại trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

c)

Việc coi trọng yếu tố chất lượng biểu hiện tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

d)

Mọi công dân đều có trách nhiệm trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng.

15.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Ổn định.

c)

Khả thi.

d)

Lỗi thời.

16.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

17.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

18.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tác.

19.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

20.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa - xã hội.

b)

hoạt động sản xuất - kinh doanh.

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

21.

Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

Không sản xuất hàng quốc cấm.

d)

Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.

22.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

23.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Xả thải chưa xử lí ra môi trường.

b)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

c)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.

d)

Khai thác trái phép tài nguyên.

24.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?

a)

Quản lí doanh nghiệp.

b)

Bảo trợ truyền thông.

c)

Làm công tác xã hội.

d)

Bảo lãnh ngân hàng.

25.

Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là

a)

triệt tiêu.

b)

dung hòa.

c)

động lực.

d)

phản diện.

26.

Góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất phát triển là một trong những vai trò của

a)

sản xuất.

b)

kinh doanh.

c)

đối ngoại.

d)

tiêu dùng.

27.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Có hai công ty sản xuất giày dép cùng cử nhân viên đến vùng sâu để khảo sát thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội, đánh giá khả năng mở rộng kinh doanh. Khi đến nơi, hai anh nhân viên đều rất chú tâm nguyên cứu, ghi chép thông tin, chụp lại hình ảnh để làm báo cáo. Cùng một nơi, cùng một thời điểm nhưng hai bản báo cáo lại khác nhau. Anh nhân viên ở công ty thứ nhất sau khi xem xét tình hình đã báo cáo rằng: Người dân ở đây chỉ đi chân đất, nên thị trường này không tiềm năng. Anh nhân viên ở công ty thứ hai tự tin báo cáo: "Chúng ta cần nhanh chóng phát triển kinh doanh tại đây, nơi này thật lí tưởng để kinh doanh bởi người dân ở đây chưa ai có giày dép để mang".

a)

Anh nhân viên thứ nhất mới dừng lại ở ý tưởng kinh doanh.

b)

Anh nhân viên thứ hai đã xác định và nắm bắt được cơ hội kinh doanh.

c)

Việc phát triển kinh doanh tại nơi này sẽ không có tính khả thi.

d)

Cả hai nhân viên đều có năng lực cần thiết của người kinh doanh.