wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12A10

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

A. Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

C. Chiên tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

D. Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

2.

Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông

Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

A. Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

B. Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

C. Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

d)

D. Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

3.

Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã:

a)

A. bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.

b)

B. tán thành chủ trương Tông khởi nghĩa của Đảng.

c)

C. phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.

d)

D. thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.

4.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóá.

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

C. Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

D. Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

5.

Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

a)

A. Huế và Sài Gòn.

b)

B. Hà Nội và Huế.

c)

C. Bắc Giang và Hà Tĩnh.

d)

D. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

6.

Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám là :

a)

A. giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

B. giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn - nông thôn và thành thị.

c)

C. giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây độ thị.

d)

D. giành chính quyền ở các đô thị rồi tỏả về bao vây nông thôn và miên núi

7.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiển ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

A. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

B. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.

c)

C. Tất cả các địa phương được giải phóng.

d)

D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.

8.

. Nội dụng nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

C. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

9.

Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?

A. Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

D. Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.

a)

A. Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.

b)

B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.

d)

D. Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

C. Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

a)

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

11.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

A. kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

B. quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

C. đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

D. tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.

a)

A. kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

B. quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

C. đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

D. tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.

12.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

B. Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoa.

C. Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiền ở Việt Nam.

D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

a)

A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

B. Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoa.

c)

C. Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiền ở Việt Nam.

d)

D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

13.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong năm 1945?

A. Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.

B. Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.

C. Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.

D. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.

a)

A. Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.

b)

B. Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.

c)

C. Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.

d)

D. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.

14.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

B. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

C. Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

D. Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.

b)

B. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.

c)

C. Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

16.

Thời cơ "ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

A. Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.

b)

B. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đên khi Chiên tranh thế giới kết thúc ở châu Á.

c)

C. Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.

d)

D. Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.

17.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

A. Tây Ban Nha.

b)

B. Anh.

c)

C. Mỹ.

d)

D. Trung Hoa Dân quốc.

18.

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòà phải đối phó với khó khăn nào sau đây?

a)

A. Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.

b)

B. Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.

c)

C. Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

D. Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.

19.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

A. Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

B. Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

C. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

D. Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

20.

Từ sau ngày 19-12-1946 đền ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

A. Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

C. Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.

c)

B. Mở chiến dịch Việt Bắc.

d)

D. Mở chiến dịch Biên giới.

21.

Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?

a)

A. Sài Gòn.

b)

B. Điện Biên Phủ.

c)

C. Việt Bắc.

d)

D. Cao Bằng.

22.

Chiền dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiền chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch:

a)

A. Việt Bắc.

b)

B. Điện Biên Phủ.

c)

C. Biên giới.

d)

D. Hồ Chí Minh.

23.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam

(1945 - 1954)?

a)

À. Mặt trận Việt Minh.

b)

C. Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

B. Mặt trận Liên Việt.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

24.

. Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

A. Phát động toàn quốc kháng chiến.

b)

C. Mở chiến dịch Việt Bắc.

c)

B. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

D. Mở chiến dịch Biên giới.

25.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở:

a)

A. chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.

b)

B. cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

c)

C. cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.

d)

D. mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

26.

Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

A. Na-va.

b)

B. Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.

c)

C. Mác-san.

d)

D. Ro-ve.

27.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

A. Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

B. Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

C. Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

D. Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

28.

Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

A. Các khả năng cứu vãn nền hòa bình không còn nữa.

b)

B. Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

c)

C. Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

D. Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.

29.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.

b)

B. Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

c)

C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

D. Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

30.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thăng nhanh" của Pháp.

b)

B. Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiên trường chính.

c)

C. Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

D. Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

31.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thi phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

B. Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

C. Buộc Pháp từ bỏ chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh".

d)

D. Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

32.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã:

a)

A. đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.

b)

B. buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.

c)

C. làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

d)

D. buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

33.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

A. Hiệp định Pa-ri được kí kết.

b)

B. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

c)

C. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

D. Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

34.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

A. Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

B. Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

C. Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

d)

D. Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

35.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951và 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.

b)

B. Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

c)

C. Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

D. Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.

36.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

A. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.

b)

B. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. Đã đánh dầu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

D. Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.