wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỘ 5- THƠM

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Trách nhiệm thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ của điều dưỡng viên, kỹ thuật viên

a)

Tư vấn theo yêu cầu của người bệnh

b)

Thực hiện tư vấn cho thân nhân nếu người bệnh không có khả năng tiếp thu

c)

Không cần thực hiện tư vấn khi thực hiện kỹ thuật cho người bệnh

d)

Cung cấp tất cả tài liệu của bệnh viện cho người bệnh

2.

Trách nhiệm thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ của điều dưỡng trưởng/Hành chính trưởng

a)

Cung cấp tài liệu cho điều dưỡng thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ

b)

Xác định nhu cầu cần tư vấn giáo dục sức khoẻ của người bệnh

c)

Thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ cho người bệnh nếu điều dưỡng viên không làm được

d)

Thực hiện tư vấn cho thân nhân nếu người bệnh không có khả năng tiếp thu

3.

Trách nhiệm thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ của Phòng điều dưỡng

a)

Xây dựng, bổ sung, sửa đổi tài liệu tư vấn giáo dục sức khoẻ của khoa

b)

Hỗ trợ xây dựng, bổ sung, sửa đổi tài liệu tư vấn giáo dục sức khoẻ của khoa

c)

Thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ cho người bệnh của khoa

d)

Cung cấp tài liệu cho điều dưỡng thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ

4.

Trách nhiệm thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ của điều dưỡng viên, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên

a)

Trao đổi thông tin với các thành viên trong nhóm và cấp trên về nhu cầu tư vấn giáo dục sức khoẻ của người bệnh

b)

Hỗ trợ xây dựng, bổ sung, sửa đổi tài liệu tư vấn giáo dục sức khoẻ của khoa

c)

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tư vấn của điều dưỡng viên khác

d)

Cung cấp tài liệu cho điều dưỡng thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ

5.

Trường hợp người bệnh mất ý thức và không có thân nhân thì điều dưỡng viên, kỹ thuật viên tư vấn như thế nào?

a)

A.   Thực hiện theo dõi, chăm sóc người bệnh toàn diện và bắt đầu thực hiện tư vấn lần đầu tiên khi người bệnh có ý thức, có khả năng tiếp thu trở lại hoặc tìm được thân nhân

b)

B.   Thực hiện theo dõi, chăm sóc người bệnh toàn diện đến khi người bệnh có ý thức, có khả năng tiếp thu trở lại hoặc tìm được thân nhân.

c)

C.   Thực hiện theo dõi, chăm sóc người bệnh toàn diện và bắt đầu thực hiện tư vấn lần đầu tiên khi tìm được thân nhân

d)

D.   Thực hiện theo dõi, chăm sóc người bệnh toàn diện và không thực hiện tư vấn.

6.

Nội dung tư vấn khi người bệnh nhập viện

a)

Quy định thăm và sử dụng thẻ thăm nuôi

b)

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn

c)

Hướng dẫn phòng tránh té ngã

d)

Hướng dẫn tái khám đúng hẹn

7.

Nội dung tư vấn trước khi người bệnh xuất viện

a)

Hướng dẫn tái khám đúng hẹn, chế độ dinh dưỡng, các yếu tố nguy cơ, phòng bệnh, dấu hiệu bất thường cần đến cơ sở y tế

b)

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, chế độ dinh dưỡng, các yếu tố nguy cơ, phòng bệnh, dấu hiệu bất thường cần báo nhân viên y tế

c)

Hướng dẫn tái khám đúng hẹn, theo dõi và phát hiện dấu hiệu bất thường, phòng ngừa loét do tỳ đè

d)

Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn, phòng ngừa té ngã, phòng ngừa loét do tỳ đè

8.

Mục đích của quy trình tư vấn giáo dục sức khỏe là gì

a)

Quy định điều dưỡng thực hiện đúng

b)

Cung cấp các bước để điều dưỡng thực hiện giáo dục sức khoẻ đạt hiệu quả cao

c)

Làm cho người bệnh tự thay đổi hành vi của họ

d)

Làm cho tất cả nhân viên y tế đều hiểu về tư vấn giáo dục sức khỏe

9.

Định nghĩa té ngã?

a)

Là một sự cố dẫn đến một người vô tình nằm trên mặt đất, sàn nhà hoặc vị trí thấp hơn

b)

Là sự cố do người bệnh cố ý thay đổi vị trí để tựa trên đồ đạc trong nhà, tường hoặc các vật dụng khác

c)

Là một sự cố tai nạn bị người khác tông vào dẫn đến một người vô tình nằm trên mặt đất, sàn nhà hoặc vị trí thấp hơn

10.

Định nghĩa yếu tố nguy cơ?

a)

Là bất kỳ lý do của một cá thể làm tăng khả năng phát triển bệnh hoặc chấn thương

b)

Là bất kỳ thuộc tính, đặc tính hoặc tiếp xúc nào của một cá thể làm tăng khả năng phát triển bệnh hoặc chấn thương

c)

Là một sự cố mà một cá thể làm tăng khả năng phát triển bệnh hoặc chấn thương

d)

Là bất kỳ sự cố nào làm tình trạng của người bệnh nặng hơn

11.

Những thời điểm đánh giá nguy cơ té ngã?

a)

Lúc nhận bệnh, đánh giá lại mỗi ngày hoặc mỗi 7 ngày

b)

Sau khi chuyển bệnh

c)

Trước phẫu thuật/thủ thuật có gây mê

d)

Trước khi thực hiện kỹ thuật chăm sóc cho người bệnh

12.

Thang đánh giá nguy cơ té ngã người lớn đang sử dụng tại bệnh viện?

a)

Jonh Hopskin

b)

Morse

c)

FES-I

d)

FES

13.

Thang đánh giá nguy cơ té ngã trẻ em đang sử dụng tại bệnh viện?

a)

Jonh Hopskin

b)

Morse

c)

Humpty Dumpty

d)

FES

14.

Điểm đánh giá nguy cơ té ngã thấp trong thang điểm đánh giá người lớn

a)

24 điểm

b)

25 - 44 điểm

c)

45 điểm

d)

50 điểm

15.

Phòng ngừa té ngã cho người bệnh điểm nguy cơ cao

a)

Khi cần gọi sẽ lên quầy hành chính để gọi điều dưỡng

b)

Người bệnh có thể tự rơi khỏi giường

c)

Điều dưỡng quan sát, theo dõi người bệnh mỗi 3 giờ/ lần

d)

Giường bệnh không có song chắn

16.

Phòng ngừa té ngã cho người bệnh điểm nguy cơ cao

a)

Đảm bảo người bệnh có thể tự ngồi một mình và thông báo ngay cho điều dưỡng khi rời khỏi phòng

b)

Điều dưỡng quan sát, theo dõi người bệnh mỗi 24 giờ/ lần

c)

Đảm bảo chuông gọi hoạt động được, các vật dụng sinh hoạt cần thiết ở ngay tầm tay người bệnh, đeo vòng tay màu vàng cho người bệnh

d)

A.   Không bao gồm các phòng ngừa cho người bệnh nguy cơ thấp

17.

Phòng ngừa té ngã cho người bệnh nguy cơ thấp

a)

Đảm bảo chuông gọi hoạt động được, hướng dẫn người bệnh cách sử dụng và nơi đặt chuông nếu có

b)

Các vật dụng sinh hoạt cần thiết ở ngay tầm tay người nhà

c)

Người bệnh có thể thay đổi tư thế đột ngột

d)

Điều dưỡng quan sát, theo dõi người bệnh mỗi 3 giờ/ lần

18.

Định nghĩa nhận dạng đúng người bệnh ?

a)

Là xác định người bệnh khi cung cấp các dịch vụ liên quan đến chẩn đoán, điều trị và chăm sóc

b)

Là xác định đúng người bệnh khi cung cấp các dịch vụ liên quan đến chẩn đoán, điều trị và chăm sóc

c)

Là xác định người bệnh khi cung cấp các dịch vụ liên quan đến chăm sóc

d)

Là xác định người bệnh khi thực hiện các kỹ thuật chuyên khoa liên quan đến chăm sóc

19.

Phương pháp nhận dạng đối với người bệnh CHƯA RÕ TÊN

a)

Chỉ cần xem vòng đeo tay nhận dạng

b)

Hỏi thân nhân người bệnh và đối chiếu với vòng đeo tay nhận dạng

c)

Đối chiếu tất cả thông tin trên vòng đeo tay nhận dạng với HSBA hoặc phiếu chỉ định

d)

Hỏi người bệnh họ và tên, giới tính, mã số y tế

20.

Thời điểm nhận dạng người bệnh?

a)

Thực hiện các thủ thuật tại khoa trừ khu vực phòng khám

b)

Không thực hiện nhận dạng khi lấy máu xét nghiệm, siêu âm, điện tim

c)

Thực hiện thay quần áo, ga giường cho người bệnh

d)

Khi cung cấp bất cứ dịch vụ gì cho người bệnh

21.

Cách thức nhận dạng người bệnh khi thực hiện các dịch vụ điều trị và chăm sóc

a)

A.   Hỏi người bệnh bằng câu hỏi mở các thông tin: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính

b)

B.   Hỏi người bệnh bằng câu hỏi mở các thông tin: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, mã số y tế, đối chiếu vòng tay và HSBA

c)

C.   Hỏi người bệnh bằng câu hỏi mở các thông tin: họ và tên, mã số y tế, đối chiếu vòng tay

d)

D.   Hỏi người bệnh bằng câu hỏi mở các thông tin: họ và tên, ngày tháng năm sinh, mã số y tế, giới tính

22.

Câu 482. Màu sắc vòng đeo tay nhận dạng người bệnh đối với người bệnh có tiền sử dị ứng

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu vàng

c)

Màu đỏ

d)

Màu xanh dương

23.

Câu 483. Màu sắc vòng đeo tay nhận dạng người bệnh đối với người bệnh có nguy cơ té ngã trung bình đến cao

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu vàng

c)

Màu đỏ

d)

Màu xanh dương

24.

Câu 484. Màu sắc vòng đeo tay nhận dạng người bệnh đối với người bệnh thông thường

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu vàng

c)

Màu đỏ

d)

Màu xanh dương

25.

Câu 485. Vị trí đeo vòng thông tin nhận dạng người bệnh

a)

Đeo ở cổ tay trái. Nếu bị cắt cụt tay trái thì đeo ở cổ tay phải

b)

Đeo ở cổ tay phải. Nếu bị cắt cụt tay phải thì đeo ở cổ tay trái

c)

Đối với trẻ sơ sinh, vòng thông tin được đeo ở cổ chân phải

d)

Đối với trẻ sơ sinh, không đeo vòng thông tin vì trẻ hay quấy khóc

26.

Câu 486. Thời gian đeo vòng thông tin

a)

Khi cần nhận dạng người bệnh

b)

Khi người bệnh ra khỏi khoa làm các cận lâm sàng

c)

Đeo liên tục trong suốt quá trình điều trị từ khi nhập viện đến khi ra viện

d)

Có thể tháo ra khi đi tắm

27.

Câu 487. Thời gian tháo vòng thông tin

a)

Khi người bệnh đi tắm

b)

Khi người bệnh ra khỏi khoa để đi dạo

c)

Khi người bệnh đã thanh toán xong viện phí

d)

Khi người bệnh thấy khó chịu

28.

Câu 488. Ai là người đầu tiên có trách nhiệm đeo vòng thông tin cho người bệnh:

a)

Điều dưỡng tiếp nhận người bệnh tại các khoa

b)

Điều dưỡng chăm sóc

c)

Điều dưỡng vòng ngoài

d)

Điều dưỡng phòng khám khoa C1

29.

Câu 490. Nếu người bệnh nhập viện vào khoa C1-3 và chuyển thẳng lên phòng mổ, ai sẽ thực hiện tạo và đeo vòng thông tin nhận dạng người bệnh

a)

Điều dưỡng khoa C1-3

b)

Điều dưỡng phòng mổ

c)

Điều dưỡng khoa lâm sàng

d)

Điều dưỡng phòng khám

30.

Câu 491. Hành vi nào sau đây KHÔNG được phép thực hiện trong ứng xử của cán bộ, nhân viên đối với đồng nghiệp theo Điều 4 của Nội quy, quy chế ứng xử (số 4208/QĐ-BV)?

a)

A. Tôn trọng và lắng nghe ý kiến đóng góp của đồng nghiệp.

b)

B. Phê bình và tự phê bình khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng.

c)

C. Phát hiện dấu hiệu sai phạm của đồng nghiệp và báo cáo ngay với cấp trên.

d)

D. Né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, khuyết điểm của mình cho đồng nghiệp.

31.

Câu 492. Hành vi nào sau đây KHÔNG được phép thực hiện trong ứng xử của cán bộ, nhân viên đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân theo Điều 5 của Nội quy, quy chế ứng xử (số 4208/QĐ-BV),?

a)

A. Cung cấp đầy đủ thông tin trong phạm vi cho phép khi được yêu cầu.

b)

B. Báo cáo kịp thời những thông tin sai lệch hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

c)

C. Giữ gìn bí mật thông tin liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật cơ quan.

d)

D. Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn đối với tổ chức, cá nhân.

32.

Điều dưỡng chăm sóc khi nhận bàn giao từ điều dưỡng tiếp nhận sẽ kiểm tra thông tin gì trên vòng thông tin nhận dạng

a)

A.   Thực hiện đeo vòng cho người bệnh khi nhận bệnh

b)

B.   NB có thể không đeo vòng thông tin nhận dạng khi nhận bàn giao

c)

C.   Nếu chưa đúng, điều dưỡng chăm sóc phải làm lại từ đầu quy trình

d)

D.   NB đã được đeo vòng đúng màu, đúng vị trí. Nếu chưa đúng, bàn giao điều dưỡng tiếp nhận kiểm tra lại

33.

Trong quá trình đối với người đến khám bệnh, ứng xử nào sau đây là bắt buộc đối với cán bộ, nhân viên y tế theo Điều 6 của Nội quy, quy chế ứng xử (số 4208/QĐ-BV)?

a)

Ưu tiên khám bệnh cho người quen biết.

b)

Niềm nở đón tiếp, tận tình hướng dẫn các thủ tục cần thiết.

c)

Yêu cầu người bệnh cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân trước khi thăm khám.

d)

Cho người bệnh làm các xét nghiệm trước khi giải thích tình trạng bệnh lý

34.

Cán bộ, nhân viên y tế cần đặc biệt lưu ý điều gì trong quá trình thăm khám và điều trị người bệnh điều trị nội trú, theo Điều 6 của Nội quy, quy chế ứng xử (số 4208/QĐ-BV)?

a)

Thăm khám khi người bệnh có yêu cầu.

b)

Thăm hỏi, khám tỉ mỉ, giải thích cặn kẽ tình hình bệnh và giải quyết những nhu cầu cần thiết của người bệnh.

c)

Tập trung vào các chỉ số sinh tồn mà để kiểm soát tốt tình trạng của người bệnh.

d)

Thông báo tình hình bệnh cho người nhà khi có yêu cầu từ phía gia đình.

35.

Nội dung nào sau đây đúng với trách nhiệm cơ bản của cán bộ, nhân viên theo Điều 10, Nội quy, quy chế ứng xử số 4208/QĐ-BV?

a)

Chỉ cần tuân thủ nội quy của bệnh viện là đủ.

b)

Được lựa chọn việc tuân thủ điều lệnh quân đội nếu không làm việc tại khu vực quân sự.

c)

Học tập, nghiêm túc chấp hành đầy đủ các quy định về những việc phải làm và không được làm.

d)

Chấp hành nội quy khi có giám sát trực tiếp từ cấp trên.

36.

Cán bộ, nhân viên phải chịu trách nhiệm như thế nào nếu vi phạm quy tắc ứng xử theo quy định Điều 10, Nội quy, quy chế ứng xử số 4208/QĐ-BV?

a)

Được nhắc nhở nhẹ nếu vi phạm lần đầu.

b)

Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và quy định của đơn vị.

c)

Tập thể đơn vị cùng chịu trách nhiệm.

d)

Chỉ chịu trách nhiệm khi gây hậu quả nghiêm trọng.

37.

Theo Điều 6 của Nội quy, quy chế ứng xử (số 4208/QĐ-BV), hành vi nào sau đây thuộc nhóm "Những việc không được làm" của cán bộ, nhân viên y tế khi thi hành nhiệm vụ liên quan đến người bệnh và người đại diện hợp pháp của người bệnh?

a)

Thông báo đầy đủ và dễ hiểu về bệnh tật và phương pháp điều trị.

b)

Lạm dụng nghề nghiệp để thu lợi trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.

c)

Giải thích rõ ràng về chi phí khám chữa bệnh khi được yêu cầu.

d)

Tiếp thu ý kiến đóng góp của người bệnh và người đại diện hợp pháp.

38.

Mục đích chính của việc "Nắm chắc nhân thân, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, nhân viên" đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý theo Điều 7 của Nội quy, quy chế ứng xử (số 4208/QĐ-BV) là gì?

a)

Để can thiệp vào đời sống riêng tư của cán bộ, nhân viên.

b)

Để có cơ sở đánh giá năng lực làm việc một cách chủ quan.

c)

Để có cách thức sử dụng, điều hành phù hợp, phát huy khả năng, kinh nghiệm, tinh thần sáng tạo, chủ động của từng cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ.

d)

Để tạo ra sự ưu ái đối với những cán bộ, nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.

39.

Hành vi nào sau đây thuộc nhóm "Những việc không được làm" của cán bộ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy các cơ quan, đơn vị theo Điều 7 của Nội quy, quy chế ứng xử (số 4208/QĐ-BV)?

a)

Tổ chức các buổi họp định kỳ để lắng nghe ý kiến của cán bộ, nhân viên, khen ngợi phê bình (nếu có).

b)

Bao che, giấu giếm, dung túng những hành vi sai trái của cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lý.

c)

Xây dựng quy chế làm việc rõ ràng và công khai trong đơn vị.

d)

Tạo

40.

Theo Điều 8 của Nội quy, quy chế ứng xử (số 4208/QĐ-BV), trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Nội quy này thuộc về cơ quan nào trong Bệnh viện?

a)

Phòng Chính trị.

b)

Phòng Kế hoạch tổng hợp.

c)

Phòng Tham mưu - Hành chính.

d)

Phòng Hậu cần - Kỹ thuật.

41.

Thông tư 51/2017/TT-BYT có tên đầy đủ là gì?

a)

Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản ứng phản vệ.

b)

Hướng dẫn phòng và chẩn đoán và xử trí sốc phản vệ

c)

Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí phản ứng phản vệ

d)

Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ

42.

Phản vệ độ II gồm các triệu chứng nào sau đây? NGOẠI TRỪ:

a)

Khó thở nhanh nông, tức ngực

b)

Mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp

c)

Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh

d)

Đau bụng, nôn, ỉa chảy

43.

Theo thông tư 51/2017/TT-BYT hộp thuốc cấp cứu phản vệ gồm bao nhiêu khoản?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

44.

Theo thông tư 51/2017/TT-BYT, cần thiết lập đường truyền cấp cứu adrenalin tĩnh mạch với kim tiêm cỡ bao nhiêu?

a)

14 hoặc 16G

b)

16 hoặc 18G

c)

18 hoặc 20G

d)

20 hoặc 22G

45.

Tất cả người bệnh phản vệ cần theo dõi ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thời gian bao nhiêu lâu sau khi huyết áp đã ổn định?

a)

Theo dõi ít nhất 72giờ

b)

Theo dõi ít nhất 48giờ

c)

Theo dõi ít nhất 24giờ

d)

Theo dõi ít nhất 12 giờ

46.

Xử trí người bệnh phản vệ độ IV (chọn câu SAI)

a)

Thực hiện qui trình hồi sinh tim phổi ngay lập tức

b)

Adrenalin tiêm bắp thịt 3-5 phút/ lần cho tới khi tim đập lại

c)

Adrenalin tiêm tĩnh mạch 3-5 phút/ lần theo phác đồ cấp cứu ngưng tim

d)

Sau cấp cứu thành công, cần duy trì Adrenalin truyền tĩnh mạch dự phòng ngưng tim tái phát

47.

Mục tiêu sử dụng Adrenalin và dịch truyền nhằm nâng, duy trì ổn định HA tối đa của trẻ em lên:

a)

≥ 60mmHg

b)

≥ 70mmHg

c)

≥ 80mmHg

d)

≥ 90mmHg

48.

Dấu hiệu phản vệ độ I là:

a)

Mày đay, ngứa, phù mạch

b)

Khó thở

c)

Đau quặn bụng

d)

Mày đay, đau bụng

49.

Khi có biểu hiện sốc phản vệ, nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch adrenalin 1/10.000 đối với trẻ em là:

a)

0,1-0,3ml, tiêm trong 1-3 phút

b)

0,2-0,3ml, tiêm trong 1-3 phút

c)

0,5-1ml, tiêm trong 1-3 phút

d)

Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm

50.

Thuốc thiết yếu và quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ là:

a)

Adrenalin

b)

Methylprednisolon

c)

Diphenhydramin

d)

Cả 3 thuốc trên

51.

Trong thông tư 51/2017/TT-BYT, pha loãng 01 ống adrenalin với bao nhiêu ml nước cất được dung dịch 1/10 để tiêm tĩnh mạch:

a)

9ml

b)

10 ml

c)

11ml

d)

Cả 3 phương án trên

52.

Theo thông tư 51/2017/TT-BYT, khi đã có đường truyền tĩnh mạch Adrenalin với liều duy trì được huyết áp ổn định thì có thể theo dõi mạch, huyết áp:

a)

3-5 phút/lần

b)

10-15 phút/lần

c)

30 phút/lần

d)

1 giờ/lần

53.

Liều Adrenalin 1mg/1ml sử dụng cấp cứu phản vệ cho trẻ trên 30kg là:

a)

0,25ml (tương đương 1/4 ống)

b)

0,3ml (tương đương 1/3 ống)

c)

0,5ml (tương đương 1/2 ống)

d)

0,5 - 1ml (tương đương 1/2 -1 ống)

54.

Tại sao bệnh nhân phản vệ phản vệ cần được theo dõi tại cơ sở y tế ít nhất 24 giờ?

a)

Vì bệnh nhân phản vệ cần truyền dịch liên tục

b)

Để phát hiện phản vệ hai pha

c)

Để theo dõi phản ứng phụ của thuốc

d)

Để giảm nguy cơ suy thận cấp

55.

Trong cấp cứu phản vệ, vị trí tiêm bắp Adrenalin được khuyến cáo là ở đâu?

a)

Cánh tay

b)

Cơ delta

c)

Mặt trước ngoài 1/3 giữa đùi

d)

Cơ mông

56.

Bạn đang trực cấp cứu, một bệnh nhân có tiền sử dị ứng tôm cá xuất hiện mày đay, phù môi, khó thở, mạch nhanh, huyết áp tụt. Hướng xử trí đầu tiên là gì?

a)

Cho uống kháng histamin

b)

Tiêm bắp Adrenalin ngay lập tức

c)

Đặt nội khí quản kiểm soát đường thở

d)

Truyền dịch NaCl 0,9% trước, tiêm Adrenalin sau

57.

Thang điểm NEWS2 bao gồm bao nhiêu thông số lâm sàng?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

58.

Thông số nào sau đây không được đưa vào tính điểm NEWS2?

a)

Tần số thở

b)

Huyết áp tâm thu

c)

Nhiệt độ

d)

Lượng nước tiểu

59.

Mục tiêu chính của việc áp dụng thang điểm NEWS2 là gì?

a)

Đánh giá khả năng hồi phục sau phẫu thuật

b)

Phát hiện sớm tình trạng suy giảm lâm sàng và nguy cơ chuyển nặng

c)

Xác định liều lượng thuốc điều trị

d)

Quyết định chuyển bệnh nhân vào phòng mổ

60.

Khi điểm NEWS2 của bệnh nhân nằm trong khoảng 0-4, hành động điều dưỡng thích hợp là gì?

a)

Ngay lập tức báo cáo cho bác sĩ

b)

Tiếp tục theo dõi định kỳ và đánh giá theo kế hoạch

c)

Kích hoạt hệ thống phản ứng nhanh

d)

Chuyển bệnh nhân vào ICU

61.

Với điểm NEWS2 từ 5 đến 6, điều dưỡng cần thực hiện hành động nào?

a)

Chỉ ghi nhận kết quả và tiếp tục theo dõi lịch trình ban đầu

b)

Giảm tần số đo các thông số

c)

Báo cáo bác sĩ phối hợp điều trị và tiếp tục theo dõi

d)

Chuyển bệnh nhân vào khu vực chăm sóc đặc biệt ngay lập tức

62.

Nếu tổng điểm NEWS2 đạt từ 7 trở lên, bệnh nhân được xếp vào nhóm nào và can thiệp điều dưỡng cần là gì?

a)

Nguy cơ thấp - chỉ theo dõi định kỳ

b)

Nguy cơ trung bình - tăng cường theo dõi nhưng không cần báo cáo ngay

c)

Nguy cơ cấp cứu - cần báo cáo ngay, kích hoạt phản ứng nhanh và đánh giá chuyển vùng chăm sóc

d)

Không có rủi ro - không cần thay đổi quy trình theo dõi

63.

Trong NEWS2, chỉ số "mức độ thức tỉnh" được đánh giá bằng hệ thống nào?

a)

Hệ thống Glasgow Coma Scale (GCS)

b)

Hệ thống AVPU (Alert, Voice, Pain, Unresponsive)

c)

Hệ thống APGAR

d)

Hệ thống NIH Stroke Scale (NIHSS)

64.

Thông số huyết áp trong thang điểm NEWS2 tính theo?

a)

Huyết áp tâm trương

b)

Huyết áp trung bình

c)

Huyết áp tâm thu

d)

Huyết áp động mạch chủ

65.

Khi bệnh nhân có sự thay đổi đột ngột về tần số thở, điều dưỡng cần thực hiện hành động nào?

a)

Giảm tần suất đo do cho rằng biến động là tự nhiên

b)

Tiếp tục theo dõi mà không thay đổi lịch trình

c)

Báo cáo ngay cho bác sĩ và đánh giá lại tình trạng lâm sàng

d)

Chuyển ngay bệnh nhân vào khoa phẫu thuật

66.

Một hạn chế được nêu về thang điểm NEWS2 là:

a)

Hệ thống dễ sử dụng và tiêu chuẩn hóa

b)

Thiếu tích hợp các yếu tố tiền sử và bệnh sử của bệnh nhân

c)

Độ nhạy quá thấp đối với các biến chứng lâm sàng

d)

Khó áp dụng trong môi trường cấp cứu

67.

Vai trò điều dưỡng khi áp dụng NEWS2 là gì?

a)

Chỉ thu thập và ghi chép số liệu vào hồ sơ bệnh án

b)

Chủ động theo dõi, đánh giá và thực hiện can thiệp kịp thời

c)

Chỉ báo cáo số liệu cho bác sĩ mà không cần đánh giá lại

d)

Tự quyết định phương án điều trị mà không cần tham khảo ý kiến bác sĩ

68.

Một bệnh nhân nữ, 75 tuổi, có tiền sử COPD, đang thở oxy 2 lít/phút qua ống thông mũi. Các dấu hiệu sinh tồn là: Nhịp thở 20 lần/phút, SpO2 87%, Huyết áp 105/65 mmHg, Nhịp tim 85 lần/phút, Nhiệt độ 37.0°C, Mức độ tỉnh táo: Tỉnh táo. Theo thang điểm NEWS2, mức độ nguy cơ của bệnh nhân này là gì? (Lưu ý sử dụng thang điểm SpO2 phù hợp cho bệnh nhân có nguy cơ tăng CO2 máu)

a)

Nguy cơ thấp

b)

Nguy cơ thấp đến trung bình

c)

Nguy cơ trung bình đến cao

d)

Nguy cơ cao

69.

Việc theo dõi liên tục các thông số lâm sàng theo NEWS2 giúp điều dưỡng:

a)

Rút ngắn thời gian theo dõi bệnh nhân

b)

Phát hiện sớm dấu hiệu biến chứng và suy giảm lâm sàng

c)

Chỉ ghi nhận số liệu mà không cần đánh giá thêm

d)

Xác định lịch thăm khám định kỳ cho bệnh nhân

70.

Thông số "tần số mạch" trong NEWS2 chủ yếu phản ánh:

a)

Tình trạng tuần hoàn và nhịp tim

b)

Mức độ ý thức của bệnh nhân

c)

Nhiệt độ cơ thể

d)

Mức độ bão hòa oxy trong máu

71.

Một trong những ưu điểm của thang điểm NEWS2 là:

a)

Được tiêu chuẩn hóa và dễ sử dụng trong nhiều cơ sở y tế

b)

Phức tạp và khó áp dụng đối với điều dưỡng chưa có kinh nghiệm

c)

Đòi hỏi đầu tư cao về thiết bị và nguồn nhân lực

d)

Không cần kết hợp đánh giá lâm sàng

72.

Huyết áp tâm thu 95 mmHg, NEWS 2 cộng mấy điểm?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3