WorksheetsÔN TẬP BÀI 2 3
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Name
Class
Date
1.
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì thành phần môi trường bao gồm:
a)
A. Các yếu tố vật chất tự nhiên và xã hội
b)
B. Các yếu tố vất chất nhân tạo và xã hội.
c)
C. Các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo và xã hội.
d)
D. Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.
2.
Môi trường tự nhiên bao gồm:
a)
A. Tất cả các yếu tố vật chất trên trái đất
b)
B. Tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất do con người tạo ra
c)
C. Tất cả các yếu tố tự nhiên trên trái đất
d)
D. Tất cả các yếu tố vật chất do con nguời tạo ra
3.
Môi trường nhân tạo bao gồm:
a)
A. Các yếu tố vật chất do con người tạo ra
b)
B. Các yếu tố vật chất do máy móc tạo ra
c)
C. Các yếu tố phi vật chất do con người tạo ta
d)
D. Các yếu tố vật chất do con người cải tạo từ tự nhiên
4.
Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường là:
a)
A. Trách nhiệm pháp lý để tòa án áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm.
b)
B. Điều kiện pháp lý để cơ quan bảo vệ pháp luật xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm
c)
C. Nguyên tắc pháp lý để cho mọi cá nhân, tổ chức chấp hành và tuân thủ
d)
D. Cơ sở pháp lý cho việc xác định có vi phạm pháp luật về môi trường hay không.
5.
Văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường là:
a)
A. Luật, pháp lệnh
b)
B. Nghị định, nghị quyết
c)
C. Hiến pháp
d)
D. Văn bản hướng dẫn thi hành
6.
Hình thức xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm:
a)
A. Xử lý hình sự, xử lý phạt tù, xử lý phạt tiền
b)
B. Xử lý hình sự, xử lý vi phạm hành chính, xử lý trách nhiệm dân sự
c)
C. Xứ lý vi phạm hành chính, xử lý phạt tiền, bồi thường
d)
D. Xử lý trách nhiệm dân sự, buộc khôi phục trạng thái ban đầu
7.
Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:
a)
A. Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)
b)
B. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
c)
C. Bộ Luật hình sự năm 2015 (bổ sung, sửa đổi năm 2017)
d)
D. Bộ Luật dân sự năm 2015
8.
Một trong những nguyên nhân, điều kiện khách quan dẫn đến vi phạm pháp luật về môi trường là do:
a)
A. Sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế
b)
B. Quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường quá khắt khe
c)
C. Áp lực tăng trưởng kinh tế
d)
D. Các khu đô thị và khu dân cư ngày càng nhiều
9.
Hầu hết các tội phạm về môi trường đều:
a)
A. Có kiến thức nhất định về môi trường
b)
B. Nhận thức yếu kém về môi trường
c)
C. Nhằm mục đích thu lợi bất chính về kinh tế
d)
D. Hoạt động trong lĩnh vực môi trường
10.
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm:
a)
A. Duy trì môi trường trong sạch và giữ nguyên hiện trạng môi trường
b)
B. Ngăn chặn nguy cơ điều kiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
c)
C. Bảo đảm cho sự phát triển ổn định, bền vững kinh tế - xã hội của đất nước
d)
D. Ngăn chặn, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
11.
Hành động làm mất cân bằng sinh thái, hủy hoại môi trường là:
a)
A. Khai thác khoáng sản đúng quy hoạch
b)
B. Đảm bảo điều kiện về môi trường khi khai thác tài nguyên
c)
C. An toàn cho người và tài sản khi khai thác khoáng sản
d)
D. Khai thác khoáng sản một cách bừa bãi
12.
Đánh bắt hải sản bất hợp pháp gây nguy hại cho môi trường:
a)
A. Dùng tầu thuyền nhỏ khai thác hải sản
b)
B. Dùng xung điện khai thác hải sản
c)
C. Dùng thuyền câu hải sản
d)
D. Sử dụng tầu công xuất lớn đánh bắt xa bờ
13.
Hiện tượng chặt phá rừng còn xảy ra ở nhiều nơi rất nghiêm trọng do:
a)
A. Chưa được tuyên truyền nhắc nhở
b)
B. Cuộc sống mưu sinh của một số người
c)
C. Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường chưa thực sự nghiêm minh
d)
D. Địa phương chura quan tâm đến BVMT
14.
Để phát hiện hành vi vi phạm môi trường cần.
a)
A. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cơ sở, địa bàn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
b)
B. Thông qua báo cáo của các cơ sở về môi trường
c)
C. Đặt camera quan sát
d)
D. Căn cứ vào phát hiện của quần chúng
15.
Pháp luật quy định các (...) của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia bảo vệ môi trường:
a)
A. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b)
B. Chức năng, quyền hạn
c)
C. Nhiệm vụ, chức năng và quyền xử phạt
d)
D. Quyền hạn áp dụng quy định xử phạt
16.
Tính chất của Tôn giáo là:
a)
A. Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị
b)
B. Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị
c)
C. Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển
d)
D. Tính kế thừa, tính quần chúng, tính thực tiễn
17.
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:
a)
A. Các dân tộc Việt nam đều có chung phong tục, tập quán
b)
B. Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng
c)
C. Mỗi dân tộc Việt nam đều có nền văn hóa riêng
d)
D. Các dân tộc Việt nam đều có các tôn giáo riêng
18.
Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:
a)
A. Cư trú du canh và du cư
b)
B. Cư trú tập trung
c)
C. Cư trú phân tán và xen kẽ
d)
D. Cư trú ở rừng núi
19.
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:
a)
A. Các dân tộc được tự chủ, tự trị
b)
B. Các dân tộc được quyền tự quyết
c)
C. Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp
d)
D. Các dân tộc phải có văn hóa chung
20.
Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:
a)
A. Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình
b)
B. Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng
c)
C. Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh
d)
D. Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo
21.
Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:
a)
A. Cao Đài
b)
B. Phật giáo
c)
C. Công giáo
d)
D. Tin lành
22.
Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:
a)
A. Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức
b)
B. Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức
c)
C. Kinh tế - xã hội, ý thức và giáo lý
d)
D. Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý
23.
Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:
a)
A. Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao
b)
B. Chỉ sinh sống ở một quốc gia dân tộc
c)
C. Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới
d)
D. Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc
24.
Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:
a)
A. Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất
b)
B. Có truyền thống yêu nước, thương nơi kế tiếp đời này qua đời khác
c)
C. Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả
d)
D. Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống
25.
Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:
a)
A. Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo
b)
B. Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi Giáo, Cao Đài, Hòa Hảo
c)
C. Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Anh giáo
d)
D. Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo
26.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:
a)
A. Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản
b)
B. Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
c)
C. Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nướcC xã hội chủ nghĩa
d)
D. Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng xã hội chủ nghĩa
27.
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
a)
A. Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc
b)
B. Chống phân biệt, đối xử khác nhau giữa các dân tộc
c)
C. Chống các biểu hiện kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc
d)
D. Chống tuyên truyền, lôi kéo kích động các dân tộc
28.
Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:
a)
A. Dân số và trình độ phát triển KT - XH giữa các dân tộc không đều nhau
b)
B. Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống CNĐQ
c)
C. Sự chống phá của CNĐQ đối với các dân tộc trên toàn thế giới
d)
D. CNĐQ thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình" trên thế giới
29.
Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:
a)
A. Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
b)
B. Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phủ, hài hòa giữa các dân tộc
c)
C. Khắc phục tân dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi
d)
D. Xây dựng tình đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển
30.
Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:
a)
A. Trình độ phát triển khá đồng đều
b)
B. Trình độ phát triển không đồng đều
c)
C. Trình độ phát triển còn hạn chế
d)
D. Trình độ phát triển đồng đều.
31.
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
a)
A. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh, tốt đẹp
b)
B. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
c)
C. Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quả trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam
d)
D. Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị tri chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
32.
Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là :
a)
A. Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số
b)
B. Ưu tiên trong giáo dục cản bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bảo các dân tộc thiểu số
c)
C. Tập trung phát triển nhanh về văn hóa - xã hội cho các địa phương vùng đồng bào các dân tộc thiểu số
d)
D. Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào các dân tộc thiểu số
e)
Tùy chọn 5
33.
Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:
a)
A. Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng
b)
B. Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội của quần chúng
c)
C. Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần
d)
D. Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động
34.
Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tín dị đoan, bảo đảm cho:
a)
A. Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới
b)
B. Đồng bào tôn giáo tự do, bình đẳng trước pháp luật
c)
C. Giáo sỹ, tín đồ tôn giáo ngày càng phát triển bền vững
d)
D. Tín đồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật
35.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, vấn đề dân tộc là:
a)
A. Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN
b)
B. Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN
c)
C. Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN
d)
D. Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN
36.
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lênin:
a)
A. Các dân tộc phải ly khai, tự trị
b)
B. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
c)
C. Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp
d)
D. Các dân tộc phải có nền văn hóa chung
37.
Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:
a)
A. Quốc gia, khu vực và quốc tế
b)
B. Châu Phi và châu Mỹ Latinh
c)
C. Châu Á và châu Âu, châu Mỹ
d)
D. Các nước ASEAN và EU
38.
Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm "ngòi nổ" để chống phá cách mạng Việt Nam là:
a)
A. Vấn đề diễn biến hòa bình
b)
B. Vấn đề dân chủ, nhân quyền
c)
C. Vấn đề bạo loạn lật đổ
d)
D. Vấn đề dân tộc, tôn giáo
39.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở.
a)
A. Rừng núi, trung du, biển đảo
b)
B. Biên giới, vùng cao, hải đảo
c)
C. Miền núi, biên giới, hải đảo
d)
D. Vùng sâu, vùng xa, biển đảo
40.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo, là một trong những nội dung:
a)
A. Chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta
b)
B. Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác-Lênin
c)
C. Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta
d)
D. Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác-Lênin
41.
Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam, chúng gần vấn đề "dân chủ", "nhân quyền" với:
a)
A. "Tự do", "dân chủ" để kích động biểu tình, bạo loạn
b)
B. "Dân chủ tôn giáo" để chia rẽ dân tộc, tôn giáo
c)
C. Chiến lược "DBHB", bạo loạn lật đổ
d)
D. "Tự do tôn giáo" để chia rẽ tôn giáo, dân tộc
42.
Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:
a)
A. Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ đối với đất nước,
b)
B. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo
c)
C. Chú trọng công tác thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.
d)
D. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.
43.
Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, chúng ta phải phát huy vai trò của:
a)
A. Đồng bào các dân tộc, tôn giáo
b)
B. Các tổ chức quần chúng
c)
C. Cả hệ thống chính trị
d)
D. Các già làng, chức sắc tôn giáo
44.
Để thực hiện thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thủ địch thường sử dụng chiêu bài:
a)
A. "Dân chủ", "tuyên truyền", "tự do"
b)
B. "Truyền đạo", "dân chủ", "tự do"
c)
C. "Nhân quyền", "kích động", "dân chủ"
d)
D. "Hhân quyền", "dân chủ", "tự do"
100 %
