wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2

Total questions: 156

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

miễn phí dịch vụ.

b)

hưởng mọi phụ cấp.

c)

trợ cấp ưu đãi.

d)

tìm kiếm việc làm.

2.

Phát biểu nào sau đây đùng khi nói về khái niệm dân cư?

a)

Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và người không quốc tịch sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia

b)

Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và công dân nước ngoài sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia

c)

Dân cư là tập hợp tất cả những người sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia

d)

Dân cư là tập hợp tất cả những công dân sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia

3.

Các nước thành viên không thông báo hoặc trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO là vi phạm nguyên tắc

a)

thương mai công bằng

b)

minh bạch

c)

mở cửa thị trường

d)

tự do thương mại

4.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được

a)

xúc phạm cán bộ y tế.

b)

miễn phí mọi dịch vụ.

c)

làm những gì mình thích.

d)

đối xử bình đẳng.

5.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

hỗ trợ một dịch vụ xã hội.

b)

hưởng mọi dịch vụ xã hội.

c)

đáp ứng các dịch vụ xã hội.

d)

tiếp cận các dịch vụ xã hội.

6.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

d)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

7.

Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh và đóng thuế.

b)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

c)

Học tập thường xuyên

d)

Bảo đảm an sinh xã hội.

8.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.

b)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

9.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?

a)

Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.

b)

Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.

c)

Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.

d)

Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.

10.

Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được

a)

bình đẳng.

b)

thụ hưởng.

c)

hỗ trợ.

d)

trợ cấp.

11.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Thanh toán đầy đủ phí theo quy định.

b)

Hợp tác với người hành nghề chữa bệnh.

c)

Chấp hành quy định về phòng dịch.

d)

Xúc phạm danh dự người hành nghề.

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

d)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

13.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.

b)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.

c)

Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.

d)

Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.

14.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống trong lành.

b)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

c)

Bí mật thông tin cá nhân.

d)

Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

15.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Đóng thuế theo quy định.

d)

Học tập không hạn chế.

16.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ

a)

khiếu nại hành vi vi phạm.

b)

từ chối nhận trợ giúp xã hội.

c)

xuyên tạc đường lối chính sách.

d)

tôn trọng quyền của người khác.

17.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chi trả chi phí khám bệnh.

b)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

c)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

d)

Không bị tra tấn, cực hình.

18.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.

b)

Nâng cao tuổi thọ trung bình.

c)

Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.

d)

Đảm bảo an sinh xã hội.

19.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Chia sẻ thông tin bảo hiểm.

b)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp.

c)

Hưởng bảo hiểm y tế.

d)

Hưởng trợ cấp thiên tai.

20.

Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?

a)

Phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn.

b)

Tôn trọng y, bác sĩ chữa bệnh.

c)

Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ.

d)

Đảm bảo vệ sinh trong lao động.

21.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được giữ bí mật về thông tin bệnh.

b)

Được từ chối chấp hành nội quy chữa bệnh.

c)

Được tôn trọng danh dự nhân phẩm.

d)

Được sao chép hồ sơ bệnh án của bản thân.

22.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?

a)

Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.

c)

Mỗi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch.

d)

Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.

23.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được đảm bảo an sinh xã hội mà không bị

a)

phân biệt kì thị.

b)

giới hạn nhu cầu.

c)

giới hạn chế độ.

d)

phân biệt điều kiện.

24.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân

a)

Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.

b)

Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.

c)

Bảo vệ thu nhập trong đời sống.

d)

Tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ.

25.

Quyền được tiếp cận và duy trì những lợi ích bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật không có sự phân biệt đối xử nào, để bảo vệ con người trước các hoàn cảnh khó khăn như thất nghiệp, bệnh tật, tuổi già,... là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được làm việc.

b)

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.

c)

Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Quyền bình đẳng.

26.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân

a)

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Đảm bảo nước sạch trong sinh hoạt.

c)

Đóng góp ý kiến Luật bảo hiểm.

d)

Hỗ trợ vay vốn để chăn nuôi.

27.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống tốt.

b)

Bí mật thông tin cá nhân.

c)

Hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.

d)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

28.

Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi

a)

công khai hồ sơ bệnh lý.

b)

hỗ trợ công tác khám bệnh.

c)

tư vấn sử dụng dịch vụ y tế.

d)

tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.

29.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.

b)

Tôn trọng sở hữu tài sản người khác.

c)

Học tập để nâng cao trình độ.

d)

Kê khai trung thực hồ sơ bảo hiểm.

30.

Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?

a)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.

b)

Thay đổi mạng viễn thông.

c)

Tham gia bảo hiểm y tế.

d)

Đăng kí du học tự túc.

31.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là phải

a)

thực hiện việc đăng ký hiến tạng.

b)

chấp hành mọi tai nạn, rủi ro.

c)

chấp hành mọi yêu cầu của bác sĩ.

d)

chấp hành quy định phòng dịch.

32.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Từ chối thanh toán phí và lệ phí.

b)

Cung cấp thông tin về nhân thân.

c)

Chấp hành nội quy khám bệnh.

d)

Chấp hành biện pháp chữa bệnh.

33.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Mọi công dân đều được tạo điều kiện để tăng thu nhập.

b)

Mọi công dân đều được hưởng trợ cấp xã hội của nhà nước.

c)

Nhà nước có trách nhiệm giúp công dân tiếp cận dịch vụ xã hội.

d)

Tham gia bảo hiểm xã hội giúp công dân chuyển giao rủi ro.

34.

Hành vi nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

a)

Chị P đã bán chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình cho một người khác.

b)

Bạn B là sinh viên được tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

c)

Anh V là cán bộ y tế đã hướng dẫn đầy đủ các thủ tục nhập viện cho bệnh nhân.

d)

Bà C đã có những góp ý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho bệnh viện.

35.

Một trong những quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là được

a)

từ chối công tác phòng chống dịch truyền nhiễm.

b)

hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bản thân.

c)

xuyên tạc bệnh lý người khác nếu mâu thuẫn.

d)

công khai mọi thông tin cá nhân người bệnh.

36.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Chia sẻ thông tin phòng dịch.

b)

Được hỗ trợ tìm kiếm việc làm.

c)

Tìm hiểu loại hình doanh nghiệp.

d)

Tham gia ủng hộ người nghèo.

37.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Giữ bí mật về hồ sơ sức khỏe.

b)

Cung cấp thông tin về bệnh lý.

c)

Hủy hoại cơ sở khám bệnh.

d)

Tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.

38.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được xâm phạm sức khỏe người khác.

b)

Được sử dụng dịch vụ khám bệnh.

c)

Được đảm bảo vệ sinh trong lao động.

d)

Được phục vụ về chuyên môn y tế.

39.

Hành vi nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc được đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Bạn T đã nhận được hỗ trợ học nghề sau khi đóng bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bà H đã hưởng chế độ hưu trí khi về hưu theo quy định của pháp luật.

c)

Gia đình ông D đã nhận được hỗ trợ của địa phương về nước sạch trong sinh hoạt

d)

Vợ chồng anh T đã sử dụng đúng số tiền vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội

40.

Ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và trở lại địa phương sinh sống anh S đã nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đồng ý. Khi hoàn thành quá trình học nghề với chuyên môn nhất định, anh S được Uỷ ban nhân dân xã A tạo điều kiện hỗ trợ để có thể mở xưởng sản xuất với quy mô nhỏ. Ngoài ra, anh còn được Ngân hàng chính sách xã hội tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi để xưởng sản xuất có thể đi vào hoạt động ổn định.

Câu hỏi: Trong thông tin trên, Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế.

b)

Thực hiện chính sách tài khóa.

c)

Thực hiện chính sách tín dụng.

d)

Đảm bảo an sinh xã hội.

41.

Ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và trở lại địa phương sinh sống anh S đã nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đồng ý. Khi hoàn thành quá trình học nghề với chuyên môn nhất định, anh S được Uỷ ban nhân dân xã A tạo điều kiện hỗ trợ để có thể mở xưởng sản xuất với quy mô nhỏ. Ngoài ra, anh còn được Ngân hàng chính sách xã hội tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi để xưởng sản xuất có thể đi vào hoạt động ổn định.

Câu hỏi: Việc làm nào dưới đây của anh S thể hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề.

b)

Tìm công việc để ổn định.

c)

Phục viên trở về địa phương.

d)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

42.

Bạn G là một học sinh bị khuyết tật vận động từ khi còn nhỏ. Trong quá trình học tập, cùng với sự cố gắng nỗ lực của gia đình, G luôn nhận được sự quan tâm của nhà trường và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất. G cũng được thăm khám sức khoẻ thường xuyên và được cấp phát thuốc để đảm bảo sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp đại học G đi xin việc thì lại bị một số doanh nghiệp từ chối và kì thị với lí do bị khuyết tật không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Câu hỏi: Trong thông tin trên, chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Gia đình G.

b)

Doanh nghiệp

c)

Nhà trường.

d)

Chính quyền

43.

Bạn G là một học sinh bị khuyết tật vận động từ khi còn nhỏ. Trong quá trình học tập, cùng với sự cố gắng nỗ lực của gia đình, G luôn nhận được sự quan tâm của nhà trường và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất. G cũng được thăm khám sức khoẻ thường xuyên và được cấp phát thuốc để đảm bảo sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp đại học G đi xin việc thì lại bị một số doanh nghiệp từ chối và kì thị với lí do bị khuyết không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Câu hỏi: Bạn G đã được hưởng quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tiếp cận các thông tin về y tế.

b)

Tôn trọng về tính mạng, sức khỏe.

c)

Thông tin về tình trạng sức khỏe

d)

Thăm khám và cấp phát thuốc.

44.

Bạn G là một học sinh bị khuyết tật vận động từ khi còn nhỏ. Trong quá trình học tập, cùng với sự cố gắng nỗ lực của gia đình, G luôn nhận được sự quan tâm của nhà trường và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất. G cũng được thăm khám sức khoẻ thường xuyên và được cấp phát thuốc để đảm bảo sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp đại học G đi xin việc thì lại bị một số doanh nghiệp từ chối và kì thị với lí do bị khuyết không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Câu hỏi: Bạn G đã được hưởng quyền bảo đảm an sinh xã hội ở nội dung nào dưới đây?

a)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Hưởng trợ cấp ốm đau.

d)

Trợ cấp bảo hiểm xã hội.

45.

Bà C phát hiện cơ thể mình xuất hiện một số triệu chứng mắc bệnh bệnh truyền nhiễm nhưng không thông báo với cán bộ y tế ở địa phương mà tự mua thuốc về chữa trị. Đồng thời, bà vẫn xuất hiện ở những nơi đông người như trường học, khu công nghiệp, trung tâm thương mại mà không thực hiện bất kì phương pháp bảo hộ nào.


Câu hỏi: Để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của mình, bà C có thể vận dụng quyền được bảo vệ chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thông báo tình hình bệnh cho cơ quan y tế.

b)

Giữ kín và hạn chế tiếp xúc với người khác.

c)

Bảo mật thông tin mình mắc bệnh.

d)

Đề nghị được cấp kinh phí chữa bệnh.

46.

Bà C phát hiện cơ thể mình xuất hiện một số triệu chứng mắc bệnh bệnh truyền nhiễm nhưng không thông báo với cán bộ y tế ở địa phương mà tự mua thuốc về chữa trị. Đồng thời, bà vẫn xuất hiện ở những nơi đông người như trường học, khu công nghiệp, trung tâm thương mại mà không thực hiện bất kì phương pháp bảo hộ nào.

Câu hỏi: Bà C chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân.

b)

Giữ bí mật thông tin về tình trạng bệnh.

c)

Tích cực tham gia hoạt động cộng đồng.

d)

Chấp hành quy định phòng chống dịch.

47.

Người thân của bà M phát hiện bà đang nằm hôn mê, bất động trên trên nền nhà nên vội đưa bà tới Bệnh viện A ở gần nhà để cấp cứu. Khi tới bệnh viện, bà M được nhân viên bệnh viện đưa vào phòng bệnh. Tuy nhiên, sau khi thăm khám, nhân viên y tế lại đẩy băng ca đưa bà M ra ngoài, từ chối chữa trị vì tình trạng bệnh của bà quá nặng, bệnh viện thiếu bác sĩ, thiếu trang bị y tế. Không nhận được sự hỗ trợ từ Bệnh viện A, người thân của bà M buộc phải liên hệ, tìm kiếm phương tiện để đưa bà tới một cơ sở y tế khác cấp cứu khi bà đang ở trong tình trạng nguy kịch.

Câu hỏi: Trong thông tin trên, người thân của bà M đã bị vi phạm nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Khám và chữa bệnh kịp thời.

b)

Khiếu nại việc chăm sóc y tế.

c)

Bảo mật thông tin người bệnh.

d)

Được hỗ trợ chi phí chữa bệnh.

48.

Người thân của bà M phát hiện bà đang nằm hôn mê, bất động trên trên nền nhà nên vội đưa bà tới Bệnh viện A ở gần nhà để cấp cứu. Khi tới bệnh viện, bà M được nhân viên bệnh viện đưa vào phòng bệnh. Tuy nhiên, sau khi thăm khám, nhân viên y tế lại đẩy băng ca đưa bà M ra ngoài, từ chối chữa trị vì tình trạng bệnh của bà quá nặng, bệnh viện thiếu bác sĩ, thiếu trang bị y tế. Không nhận được sự hỗ trợ từ Bệnh viện A, người thân của bà M buộc phải liên hệ, tìm kiếm phương tiện để đưa bà tới một cơ sở y tế khác cấp cứu khi bà đang ở trong tình trạng nguy kịch.

Câu hỏi: Trong thông tin trên, nhân viên y tế không vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công dân?

a)

Tư vấn hỗ trợ bệnh nhân chữa bệnh.

b)

Tôn trọng người bệnh và người nhà.

c)

Thực hiện khám bệnh theo quy định.

d)

Thực hiện công tác phòng chống dịch.

49.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
C Khi bị ngất xỉu, chị P đã được gia đình đưa vào bệnh viện để khám bệnh. Trong quá trình trao đổi với bác sĩ M, chị P đã không kể chi tiết về những biểu hiện của cơ thể để không phải nhập viện. Nhưng với kinh nghiệm chuyên môn và qua khám ban đầu, bác sĩ M đã yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm một số xét nghiệm để xác định rõ tình trạng bệnh tim. Nhưng chị P lại không đồng ý với lí do sức khoẻ của minh vẫn tốt và yêu cầu người nhà đưa chị về.

a)

Chị P che giấu tình trạng sức khỏe của bản thân là phù hợp với quyền của công dân trong khám chữa bệnh.

b)

Việc yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm xét nghiệm là không cần thiết.

c)

Chị P và bác sĩ M đều chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.

d)

Bác sĩ M thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công dân.

50.

CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
Sau khi kết thúc 2 tháng thử việc, ông V liên tục đưa ra nhiều lí do khác nhau để trì hoãn việc kí hợp đồng và đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời, ông V cũng không đầu tư trang bị bảo hộ lao động cho các công nhân làm việc trong xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho họ.

a)

Ông V vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Người lao động trong công ty của ông V có quyền khiếu nại tới cơ quan chức năng để yêu cầu ông V bồi thường thiệt hại.

c)

Ông V chuyển trực tiếp số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động cho người lao động tự đóng là phù hợp với quy định của pháp luật.

d)

Ông V chưa thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp.

51.

CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

Vừa qua, trên địa bàn xã A thuộc huyện K xảy ra lũ ống, lũ quét gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và tài sản của người dân nên chính quyền huyện K đã quyết định trích một phần ngân sách để hỗ trợ cho người dân khắc phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống, số tiền hỗ trợ sẽ được phân bổ theo mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình. Khi kê khai thiệt hại về tài sản, gia đình bà M đã cố tình kê khai mức thiệt hại lớn hơn so với thực tế để trục lợi. Việc làm của gia đình bà M bị ông H (cán bộ xã A) phát hiện nhưng do có mối quan hệ họ hàng với bà M nên ông H im lặng bỏ qua.

a)

Quyết định trích ngân sách để hỗ trợ các gia đình bị thiệt hại của xã A là góp phần thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người dân.

b)

Bà M đã được thực hiện quyền của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội

c)

Ông H và bà M đều chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Việc làm của ông H và bà M gây ra hậu quả mất công bằng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

52.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Bạn G là học sinh lớp 12A1 Trường Trung học phổ thông V, trên địa bàn huyện Y. Mặc dù có hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng nhiều năm liền, G luôn là học sinh giỏi, chăm ngoan của trường. Trong đợt thi tuyển sinh Đại học năm nay, G đã thi đậu vào Trường Đại học H nhưng có dự định không theo học vì gia đình không đủ tiền trang trải. Biết được thông tin, Ngân hàng chính sách huyện Y đã hỗ trợ và hướng dẫn bạn G thực hiện thủ tục vay dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Nhờ vậy, G có thể tiếp tục theo đuổi việc học Đại học.

a)

Bạn G đã được thực hiện quyền học tập không hạn chế.

b)

Bạn G đã thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với chính sách an sinh xã hội.

c)

Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt chức năng của mình trong việc tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập và quyền được bảo đảm an sinh xã hội.

d)

Bạn G không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại khoản tiền đã nhận từ ngân hàng chính sách xã hội.

53.

Anh Q là nhân việc của Công ty E. Trong quá trình làm việc, anh đã tham gia đầy đủ các loại hình bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Sau khi anh nghỉ việc, công ty thực hiện xác nhận thời gian đóng và trả sổ bảo hiểm xã hội. Nắm bắt được thông tin này, anh K một đối tượng cho vay tín dụng trên địa bàn đã liên hệ và gợi ý anh Q bán lại sổ bảo hiểm để anh K làm việc với cơ quan chức năng. Do cần tiền và xác định sẽ không tham gia tiếp nên anh Q đã đồng ý bán lại để nhận một khoản tiền mặt trang trải cuộc sống.

a)

Anh Q đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Công ty E đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội.

c)

Anh Q là chủ sở hữu hợp pháp sổ bảo hiểm xã hội nên anh chuyển nhượng lại cho người khác là phù hợp.

d)

Việc chuyển quyền sử dụng sổ bảo hiểm của mình cho người khác tiềm ẩn nhiều hậu quả to lớn cho xã hội trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.

54.

Phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.

b)

Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.

c)

Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.

d)

Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.

55.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Trưng bày cổ vật tại gia đình.

b)

Giữ gìn giá trị của các cổ vật.

c)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng.

d)

Giới thiệu giá trị của cổ vật.

56.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích.

b)

Nghiên cứu giá trị di tích.

c)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc.

d)

Chấp hành nội quy di tích.

57.

Pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Biểu diễn các loại hình nghệ thuật.

b)

Tiếp cận các giá trị văn hoá.

c)

Giao nộp cổ vật do mình tìm được.

d)

Tham quan các di sản văn hoá.

58.

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.

b)

Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hoá.

c)

Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hoá.

d)

Nghiên cứu các di sản văn hoá của đất nước.

59.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

b)

Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật.

c)

Tham gia truyền đạo trái phép.

d)

Nâng cao trình độ học vấn.

60.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Bảo vệ giá trị di sản.

b)

Tiếp cận giá trị di sản.

c)

Nghiên cứu giá trị di sản.

d)

Chuyển giao chủ sở hữu.

61.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích.

b)

Tuyên truyền bảo vệ di tích.

c)

Phục chế trò chơi dân gian.

d)

Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.

62.

Khi phát hiện hành vi xâm phạm di sản văn hóa trái pháp luật, việc làm nào dưới đây là phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo với cơ quan chức năng.

b)

Hợp tác để cùng thu lợi nhuận.

c)

Tham gia hỗ trợ để hưởng lợi.

d)

Yêu cầu chuyển quyền sở hữu.

63.

Sao chép trái phép các di sản văn hóa vì mục đích vụ lợi là không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Quyền.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

64.

Nội dung nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Cải tạo, thay thế di tích lịch sử.

b)

Tháo dỡ, phá hủy di tích lịch sử.

c)

Thay đổi giá trị di tích lịch sử.

d)

Giữ nguyên hiện trạng di tích lịch sử.

65.

Ông N đã thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thay đổi nội dung cổ vật.

b)

Thu phí tham quan cổ vật.

c)

Giữ gìn giá trị các cổ vật.

d)

Trao tặng cổ vật có giá trị.

66.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.

b)

Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.

c)

Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.

d)

Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.

67.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về di sản văn hóa?

a)

Nghiên cứu giá trị di sản.

b)

Lan tỏa các giá trị di tích.

c)

Thụ hưởng giá trị văn hóa.

d)

Chấp hành nội quy di tích.

68.

Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?

a)

Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em.

b)

Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.

c)

Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.

d)

Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.

69.

Trong những năm qua, nhà sưu tầm cổ vật N đã sưu tầm được hàng ngàn cổ vật, trong đó có nhiều cổ vật quý hiếm, có giá trị lớn về văn hoá, lịch sử. Phần lớn các cổ vật này được ông lựa chọn để trao tặng cho các bảo tàng, trường đại học để phục vụ trưng bày và giảng dạy. Số còn lại được ông trưng bày tại nhà hàng của mình ở một địa điểm du lịch để phục vụ du khách tham quan miễn phí.

Câu hỏi: Ông N đã thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thay đổi nội dung cổ vật.

b)

Trao tặng cổ vật có giá trị.

c)

Thu phí tham quan cổ vật.

d)

Giữ gìn giá trị các cổ vật.

70.

Trong những năm qua, nhà sưu tầm cổ vật N đã sưu tầm được hàng ngàn cổ vật, trong đó có nhiều cổ vật quý hiếm, có giá trị lớn về văn hoá, lịch sử. Phần lớn các cổ vật này được ông lựa chọn để trao tặng cho các bảo tàng, trường đại học để phục vụ trưng bày và giảng dạy. Số còn lại được ông trưng bày tại nhà hàng của mình ở một địa điểm du lịch để phục vụ du khách tham quan miễn phí.

Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng.

b)

Giới thiệu giá trị của cổ vật.

c)

Trưng bày cổ vật tại gia đình.

d)

Giữ gìn giá trị của các cổ vật.

71.

Hằng năm trường trung học phổ thông B thường tổ chức cho học sinh đi tham quan các di tích lịch sử - văn hoá ở tỉnh nhà. Qua hoạt động tham quan này, học sinh của trường được thực hiện quyền của công dân về bảo vệ di sản văn hoá, được giáo dục truyền thống văn hoá của dân tộc qua các thời kì lịch sử. Khi đi tham quan, học sinh tìm hiểu ý nghĩa, lịch sử của các di sản văn hoá. Một số bạn còn ghi chép lại các sự kiện, tìm hiểu thêm các tư liệu liên quan đến di tích.

Câu hỏi: Hoạt động tổ chức cho học sinh tham quan các di tích lịch sử văn hóa tỉnh của của trường THPT B là góp phần thực hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Khai thác nguồn lợi kinh tế của di sản.

b)

Tôn tạo và bổ sung các di sản mới.

c)

Tham gia phục dựng giá trị di sản.

d)

Tiếp cận và hưởng thụ giá trị.

72.

Hằng năm trường trung học phổ thông B thường tổ chức cho học sinh đi tham quan các di tích lịch sử - văn hoá ở tỉnh nhà. Qua hoạt động tham quan này, học sinh của trường được thực hiện quyền của công dân về bảo vệ di sản văn hoá, được giáo dục truyền thống văn hoá của dân tộc qua các thời kì lịch sử. Khi đi tham quan, học sinh tìm hiểu ý nghĩa, lịch sử của các di sản văn hoá. Một số bạn còn ghi chép lại các sự kiện, tìm hiểu thêm các tư liệu liên quan đến di tích.

Câu hỏi: Việc làm nào sau đây của các bạn học sinh thể hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Ghi chép lại đặc điểm di sản.

b)

Thay đổi giá trị vốn có của di sản.

c)

Tìm hiểu giá trị các di tích.

d)

Tôn trọng giá trị vốn có của di sản.

73.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Tổ liên ngành an ninh của Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế trong quá trình tuần tra đã phát hiện một nhóm học sinh leo qua gác chắn đi vào khu vực kì đài nên đã đề nghị nhóm học sinh ra khỏi khu vực di tích. Sau đó, phát hiện một số bóng đèn LED chiếu sáng tại đây đã bị đập vỡ, mảnh kính từ bóng đèn nằm vương vãi trên mặt nền di tích. Thông qua hệ thống giám sát của trung tâm, lực lượng bảo vệ xác định đây là hành vi phá hoại tài sản của nhóm học sinh kể trên.

a)

Cố đô Huế là di sản văn hóa được nhà nước bảo vệ.

b)

Việc phá hoại các bóng đèn LED của khu di tích không nằm trong giá trị bảo tồn của di tích Cố đô Huế. 

c)

Các thanh niên trong thông tin trên thực hiện chưa đúng trách nhiệm của công dân trong việc giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa.

d)

Các học sinh trong thông tin trên sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình. 

74.

Nội dung nào sau đây góp phần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Phổ cập mô hình du canh du cư.

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường.

c)

Chặt phá rừng để làm thủ

d)

Nâng cao chất lượng môi trường.

75.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chủ động xử lí công tác truyền thông.

b)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

c)

Cần thức đẩy hiện tượng lạm phát.

d)

Áp dụng mô hình đối thoại trực tuyến.

76.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Săn bắt động vật quý hiếm.

b)

Đổ hóa chất xuống lòng sông.

c)

Tái chế rác thải sinh hoạt.

d)

Xả rác không đúng quy định.

77.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Nộp thuế bảo vệ môi trường rừng.

b)

Lựa chọn địa điểm sống trong lành.

c)

Khai thác tài nguyên mình sở hữu.

d)

Khiếu nại việc sử dụng tài nguyên.

78.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.

b)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

c)

Tăng cường nhập khẩu phế liệu.

d)

Khai thác cạn kiệt khoáng sản.

79.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Thay đối kiến trúc thượng tầng.

b)

Giám sát quy hoạch đô thị.

c)

Thay đổi đồng bộ kết cấu hạ tầng.

d)

Cải tạo môi trường đất.

80.

Theo quy định của pháp luật, đối với những tài nguyên thiên nhiên đã được xác lập quyền sở hữu của mình khi sử dụng công dân không được

a)

Hủy hoại.

b)

Khai thác.

c)

Bảo vệ.

d)

Tôn tạo.

81.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Tham gia hoạt động đổi rác lấy cây xanh.

b)

Xử lý chất thải trước khi đổ ra môi trường.

c)

Hủy hoại nguồn tài nguyên nước ngầm.

d)

Áp dụng biện pháp cải thiện không khí.

82.

Trên cùng địa bàn một thôn, anh D và ông K đều là chủ của các xưởng sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, anh D có vợ là chị H và con gái là cháu V. Thấy cơ sở của ông K làm ăn phát đạt, anh D thuê anh M tìm hiểu và phát hiện cơ sở của ông K thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. Biết nước thải của cơ sở mình cũng chưa qua xử lý lại lo sợ bị phát hiện, anh D đã làm đơn tố cáo lên cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, anh L cán bộ phòng tài nguyên môi trường huyện đã xử phạt hành chính và đình chỉ hoạt động của cơ sở ông K để khắc phục làm ông K rất bực tức. Nhân buổi họp thôn bàn về việc tổ chức lễ hội làng, ông H đã đề nghị anh Y trưởng thôn không chị H và cháu V vào danh sách đội văn nghệ tham gia lưu động tuyên truyền và phổ biến các làn điệu dân ca truyền thống địa phương với lý do gia đình anh D chưa nộp thuế bảo vệ môi trường đầy đủ. Vốn có mâu thuẫn với anh D, nhân cơ hội này anh Y một mặt đưa vợ và con gái anh D ra khỏi danh sách đội văn nghệ đồng thời loại cơ sở sản xuất của anh D ra khỏi danh sách được nhận hỗ trợ vay vốn để phát triển sản xuất dù anh đủ điều kiện.

Câu hỏi: Trong thông tin trên, những ai chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Anh D và chị H.

b)

Ông K và anh Y.

c)

Anh D và ông K.

d)

Anh D và anh M

83.

Trên cùng địa bàn một thôn, anh D và ông K đều là chủ của các xưởng sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, anh D có vợ là chị H và con gái là cháu V. Thấy cơ sở của ông K làm ăn phát đạt, anh D thuê anh M tìm hiểu và phát hiện cơ sở của ông K thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. Biết nước thải của cơ sở mình cũng chưa qua xử lý lại lo sợ bị phát hiện, anh D đã làm đơn tố cáo lên cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, anh L cán bộ phòng tài nguyên môi trường huyện đã xử phạt hành chính và đình chỉ hoạt động của cơ sở ông K để khắc phục làm ông K rất bực tức. Nhân buổi họp thôn bàn về việc tổ chức lễ hội làng, ông H đã đề nghị anh Y trưởng thôn không chị H và cháu V vào danh sách đội văn nghệ tham gia lưu động tuyên truyền và phổ biến các làn điệu dân ca truyền thống địa phương với lý do gia đình anh D chưa nộp thuế bảo vệ môi trường đầy đủ. Vốn có mâu thuẫn với anh D, nhân cơ hội này anh Y một mặt đưa vợ và con gái anh D ra khỏi danh sách đội văn nghệ đồng thời loại cơ sở sản xuất của anh D ra khỏi danh sách được nhận hỗ trợ vay vốn để phát triển sản xuất dù anh đủ điều kiện.

Câu hỏi:  Việc anh Y loại cơ sở sản xuất của anh D ra khỏi danh sách được nhận hỗ trợ vay vốn để phát triển sản xuất là vì phạm quyền của công dân trong

a)

đảm bảo an sinh xã hội.

b)

nộp thuế và kê khai thuế.

c)

bảo vệ di sản văn hóa.

d)

hội nhập kinh tế quốc tế.

84.

Trên cùng địa bàn một thôn, anh D và ông K đều là chủ của các xưởng sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, anh D có vợ là chị H và con gái là cháu V. Thấy cơ sở của ông K làm ăn phát đạt, anh D thuê anh M tìm hiểu và phát hiện cơ sở của ông K thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. Biết nước thải của cơ sở mình cũng chưa qua xử lý lại lo sợ bị phát hiện, anh D đã làm đơn tố cáo lên cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, anh L cán bộ phòng tài nguyên môi trường huyện đã xử phạt hành chính và đình chỉ hoạt động của cơ sở ông K để khắc phục làm ông K rất bực tức. Nhân buổi họp thôn bàn về việc tổ chức lễ hội làng, ông H đã đề nghị anh Y trưởng thôn không chị H và cháu V vào danh sách đội văn nghệ tham gia lưu động tuyên truyền và phổ biến các làn điệu dân ca truyền thống địa phương với lý do gia đình anh D chưa nộp thuế bảo vệ môi trường đầy đủ. Vốn có mâu thuẫn với anh D, nhân cơ hội này anh Y một mặt đưa vợ và con gái anh D ra khỏi danh sách đội văn nghệ đồng thời loại cơ sở sản xuất của anh D ra khỏi danh sách được nhận hỗ trợ vay vốn để phát triển sản xuất dù anh đủ điều kiện.


Câu hỏi: Những ai dưới đây bị vi phạm quyền của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Anh Y, anh D và chị H.

b)

Chị H và cháu V.

c)

Anh D và chị H.

d)

Anh D, chị H và cháu V.

85.

Gia đình bà S đang sinh sống tại một làng nghề tải chế kim loại. Trong quá trình sản xuất, mỗi ngày làng nghề phát sinh khoảng 30 – 40 tấn chất thải gồm bã thải xỉ nhôm, xỉ than, bùn từ quá trình có đúc kim loại, chưa được thu gom triệt để. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí cho thấy các chỉ tiêu phân tích về chất lượng nước mặt, tiếng ồn, bụi, các khí độc hại đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 – 1,8 lần, khiến môi trường sống của dân cư trong làng nghề và khu vực lân cận bị ô nhiễm. Mặc dù nhiều lần bà S muốn góp ý với các hộ gia đình trong cuộc họp dân phố nhưng chồng bà S cho rằng làm như thể sẽ bị mất tình làng nghĩa xóm.

Câu hỏi: Để được phép xả chất thải ra môi trường, quản lí chất thải, nhập khẩu phế liệu về làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, các hộ gia đình trong làng nghề cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho văn bản nào?

a)

giấy phép hành nghề

b)

giấy phép sản xuất

c)

giấy phép môi trường

d)

giấy phép kinh doanh

86.

Gia đình bà S đang sinh sống tại một làng nghề tải chế kim loại. Trong quá trình sản xuất, mỗi ngày làng nghề phát sinh khoảng 30 – 40 tấn chất thải gồm bã thải xỉ nhôm, xỉ than, bùn từ quá trình có đúc kim loại, chưa được thu gom triệt để. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí cho thấy các chỉ tiêu phân tích về chất lượng nước mặt, tiếng ồn, bụi, các khí độc hại đều vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2 – 1,8 lần, khiến môi trường sống của dân cư trong làng nghề và khu vực lân cận bị ô nhiễm. Mặc dù nhiều lần bà S muốn góp ý với các hộ gia đình trong cuộc họp dân phố nhưng chồng bà S cho rằng làm như thể sẽ bị mất tình làng nghĩa xóm.

Câu hỏi: Theo Điều 159 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, chủ thể nào có quyền yêu cầu các hộ gia đình trong tình huống trên cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường thông qua đối thoại trực tiếp hoặc bằng văn bản?

a)

Đại diện cộng đồng dân cư trong làng nghề.

b)

Bất cứ người dân nào trong làng nghề.

c)

Tất cả các cơ quan nhà nước.

d)

Đại diện hộ gia đình trong làng nghề.

87.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

Hầu hết các làng nghề đang hoạt động hiện nay đều có những ảnh hưởng trực tiếp hoặc giản tiếp tới môi trường không khí. Trong số đó, ba nhóm làng nghề: tái chế (kim loại, giấy, nhựa,...), vật liệu xây dựng dựng và chế biến nông sản, thực phẩm là những nhóm làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí cao. Nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề chủ yếu từ việc sử dụng than làm nhiên liệu, sử dụng hóa chất, phụ gia trong quá trình sản xuất. Trong đó, nhóm làng nghề có thải lượng ô nhiễm lớn nhất là tái chế (kim loại, giấy, nhựa quá trình tái chế và gia công, xử lí bề mặt, phun sơn, đánh bông bề mặt sản phẩm, nung, sấy, tẩy trắng, khi thải lò rèn.... làm phát sinh bụi và các khí thải như SO NO₂, hơi axit và kiềm.

a)

Làng nghề hiện nay là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường cho cộng đồng dân cư.

b)

Theo quy định của pháp luật hiện hành, một số hộ gia đình đã làm nghề truyền thống thì không cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh.

c)

Việc quản lý hoạt động của các làng nghề này là trách nhiệm của chính quyền địa phương. 

d)

Học sinh sống trong khu vực làng nghề này có quyền thực hiện quyền tố cáo tới cơ quan chức năng nếu phát hiện hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường.

88.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Gần nhà bà H có một nhà máy xử lí rác thải X đang hoạt động. Hằng ngày, xe chuyển rác thải về nhà máy X rất nhiều, nhưng thưởng không có bạt che chắn, dẫn với tình trạng rác thải rơi trên đường. Bên cạnh đó, do rác thải ở nhà máy X không được xử lí kịp thời nên có mùi hội thối bốc lên ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân địa phương. Nhiều trẻ em trong khu vực dân cư bị các bệnh về đường hô hấp, xuất hiện dịch sốt xuất huyết gây nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng của người dân.

a)

Nhà máy X đã vừa vi phạm quyền được bảo vệ sức khỏe và chăm sóc sức khỏe vừa vi phạm quyền được sống trong môi trường trong lành của công dân.

b)

Nhà máy X đã vi phạm nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường.

c)

Vì là nhà máy xử lý rác thải nên nhà máy X không phải chịu trách nhiệm dân sự đối với những vấn đề liên quan đến sức khỏe của người dân. 

d)

Việc xử lý vi phạm của nhà máy X chỉ được các cơ quan tiến hành nếu có đơn tố cáo vi phạm của nhân dân bị ảnh hưởng trong khu vực nhà máy.

89.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

răn đe vũ trang để giải quyết xung đột.

b)

giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.

c)

dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

d)

cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

90.

Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc

a)

bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

d)

tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.

91.

Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ

a)

hợp tác với các quốc gia khác.

b)

sử dụng mọi biện pháp bạo lực.

c)

can thiệp vào công việc của nước khác.

d)

xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc.

92.

Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

c)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia

93.

 Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine.

c)

Tổ chức Y tế Thế giới

d)

Mạng xã hội toàn cầu Facebook

94.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua

a)

sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ

b)

hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia

c)

quyết định của một quốc gia duy nhất

d)

sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế

95.

Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết  của các dân tộc

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia

c)

Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

96.

Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết

b)

Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn

c)

Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng

d)

Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực

97.

Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác

b)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc

c)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia

98.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang

b)

mở rộng các vùng tranh chấp

c)

duy trì hòa bình, an ninh quốc tế

d)

tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ

99.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?

a)

Cùng nhau chạy đua vũ trang

b)

Duy trì hòa bình và an ninh

c)

Hợp lý hóa việc xâm chiếm

d)

Gia tăng sự lệ thuộc với nhau

100.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, để giải quyết các vấn đề quốc tế các quốc gia có nghĩa vụ

a)

từ chối hợp tác với nhau

b)

hợp tác với các quốc gia khác

c)

đứng ngoài không tham gia

d)

từ chối đóng góp tài chính

101.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Điều chỉnh quan hệ giữa các nước

b)

Từ chối bảo vệ quyền con người

c)

Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau

d)

Giải quyết tranh chấp và bất đồng

102.

Câu 14: Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa

a)

các bộ trưởng với nhau

b)

người dân các nước

c)

các quốc gia với nhau

d)

các doanh nghiệp với nhau

103.

Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với việc cam kết tuân thủ các nội dung của Tuyên bố ASEAN năm 1967. Tháng 11/2007 lãnh đạo các thành viên ASEAN đã ký thông qua Hiến chương ASSEAN một văn kiện pháp lý quan trọng. Năm 2008, Việt Nam phê chuẩn Hiến chương ASSEAN, mở ra một chương mới để Việt Nam thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế với các quốc gia thành viên, giúp duy trì mối quan hệ hòa bình và ổn định ở khu vực.

Câu hỏi: Nội dung nào dưới nằm trong hệ thống pháp luật quốc tế?

a)

Tuyên bố ASEAN năm 1967

b)

Hiến chương ASEAN

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN

104.

Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với việc cam kết tuân thủ các nội dung của Tuyên bố ASEAN năm 1967. Tháng 11/2007 lãnh đạo các thành viên ASEAN đã ký thông qua Hiến chương ASSEAN một văn kiện pháp lý quan trọng. Năm 2008, Việt Nam phê chuẩn Hiến chương ASSEAN, mở ra một chương mới để Việt Nam thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế với các quốc gia thành viên, giúp duy trì mối quan hệ hòa bình và ổn định ở khu vực.

Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giữa các nước

b)

Mở rộng địa bàn xâm lược trong khối.

c)

Ràng buộc về chính trị trong ASEAN

d)

Phân chia lại lãnh thổ ASEAN.

105.

Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động;...

Câu hỏi: Quá trình sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019 trong đó có bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền cơ bản của con người sau khi Việt Nam chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương thể hiện mối quan hệ giữa nào dưới đây giữa luật quốc gia và luật quốc tế?

a)

Pháp luật quốc tế quyết định luật quốc gia

b)

Pháp luật quốc tế độc lập luật quốc gia

c)

Pháp luật quốc gia quyết định pháp luật quốc tế

d)

Pháp luật quốc tế nhằm hoàn thiện luật quốc gia

106.

Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động;...

Câu hỏi: Văn bản nào đề cập trong thông tin trên đóng vai trò là pháp luật quốc tế?

a)

Pháp luật lao động

b)

Hiệp định CPTPP

c)

Quyền con người

d)

Bộ luật lao động

107.

Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động;...

Câu hỏi: Thông tin trên cho thấy khi tham gia vào một Điều ước quốc tế, Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các cam kết này là thể hiện nội dung của nguyên tắc

a)

không can thiệp công việc nội bộ của nhau

b)

giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình

c)

 tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế

d)

bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia, dân tộc

108.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

Hai nước Australia và Timor Lester có mâu thuẫn, bất đồng trong việc phân định biển. Năm 2016, Timor Lester là nước đầu tiên trên thế giới căn cứ vào thủ tục hoà giải bắt buộc quy định trong các Điều 297 và 298 của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, yêu cầu Australia thực hiện thủ tục hoà giải để phân định ranh giới biển giữa hai nước theo quy định của Luật Biển quốc tế. Dựa trên các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế và Công ước Luật Biển 1982, sau hai năm đàm phán hai nước đã đạt được thoả thuận phân định ranh giới biển cuối cùng vào ngày 06/3/2018.

a)

Luật Biển năm 1982 là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia.

b)

Hai nước Australia và Timor Lester sau hai năm đàm phán đã đạt được thoả thuận phân định ranh giới biển là thể hiện nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

 Hai nước Australia và Timor Lester đạt được thỏa thuận chung dựa trên Luật biển quốc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp

d)

Hai nước Australia và Timor Lester cùng thực hiện tốt nguyên tắc tận tâm, thiện chí trong việc thực hiện các điều ước quốc tế

109.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Năm 1979, một cuộc cách mạng nổi dậy ở Nicaragua thành công đưa Phong trào Sadino lên nắm quyền. Hoa Kỳ từ lâu đã chống đối Sadino, nên sau khi lực lượng Sadino lên nắm quyền, chính quyền Tổng thống Carter nhanh chóng hành động, ủng hộ tài chính cho phe đối lập để chống đối chính phủ của Phong trào Sadino ở Nicaragua. Khi ông Ronald Reagan làm Tổng thống, ông gia tăng hỗ trợ cho các nhóm Contras chống Sandino, thông qua ủng hộ tài chính, huấn luyện quân sự với âm mưu bạo động lật đổ chính phủ Sandino ở Nicaragua. Nicagua kiện Hoa Kỳ lên Toà án Công lí quốc tế. Năm 1986, Toà án Công lí quốc tế ra phán quyết, rằng Hoa Kỳ đã không tuân thủ trách nhiệm đối với pháp luật quốc tế.

a)

Tòa án công lý quốc tế là cơ quan tư pháp trong hệ thống pháp luật quốc tế

b)

Việc Hoa Kỳ can thiệp ủng hộ tài chính cho phe đối lập để chống đối chính phủ của Phong trào Sadino ở Nicaragua là vi phạm nguyên tắc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Hoạt động ủng hộ tài chính, huấn luyện quan sự với âm mưu bạo động lật đổ chính phủ Sandino ở Nicaragua của Hoa Kỳ là vi phạm nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác

d)

Việc Toà án Công lí quốc tế ra phán quyết khẳng định Hoa Kỳ đã vi phạm luật pháp quốc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia

110.

Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia?

a)

vùng trời

b)

vùng vũ trụ

c)

vùng nước

d)

vùng đất

111.

 Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi

a)

đường biên giới quốc gia

b)

đường giới tuyến quốc gia

c)

các nước có tiềm lực lớn

d)

ý chí của nhà lãnh đạo

112.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản là bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là

a)

dân cư địa phương

b)

dân số thổ cư

c)

dân cư quốc gia

d)

dân số nội địa

113.

 Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ với người đa quốc tịch

b)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc

c)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt

d)

Chế độ đãi ngộ quốc gia

114.

Với lãnh thổ của mình, quốc gia có chủ quyền tuyệt đối, tối cao đối với lãnh thổ của mình, thực hiện quyền tài phán đối với người và tài sản trên lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?

a)

tinh thần

b)

chính trị

c)

vật chất

d)

quyền lực

115.

Các bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lý riêng, phụ thuộc vào

a)

quy định pháp luật của mỗi quốc gia.

b)

thành phần và địa vị xã hội.

c)

tín ngưỡng và tôn giáo lựa chọn

d)

nguồn gốc xuất thân của người dân

116.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Thăm dò khai thác tài nguyên

b)

Nghiên cứu khoa học về biển

c)

Thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường

d)

Thực hiện quyền tài phán với nước khác

117.

Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?

a)

vùng thềm lục địa

b)

vùng nội thuỷ

c)

vùng lãnh hải

d)

vùng tiếp lãnh hải

118.

Vùng lãnh thổ mà các quốc gia có quyền sử dụng vào mục đích hòa bình và phát triển đã được quy định trong công ước quốc tế được gọi là

a)

vùng không có chủ quyền

b)

lãnh thổ quốc tế

c)

vùng lãnh thổ tranh chấp

d)

lãnh thổ quốc gia

119.

Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?

a)

biên giới trên bộ

b)

biên giới trên mạng

c)

biên giới trên biển

d)

biển giới trên không

120.

Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện cơ bản nào sau đây?

a)

quyền lực và vật chất

b)

con người và tài sản

c)

tài nguyên và khoáng sản

d)

kinh tế và chính trị

121.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

công dân người nước ngoài

b)

người mang 2 quốc tịch

c)

người ko có quốc tịch

d)

công dân nước sở tại

122.

Vùng nước nằm tiếp liền với bờ biển là vùng

a)

thềm lục địa

b)

lãnh hải

c)

nội thuỷ

d)

đặc quyền kinh tế

123.

 Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và

a)

vùng quốc tế

b)

không gian bắc cực

c)

vùng lòng đất

d)

ko gian vũ trụ

124.

Theo công cước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình chiều rộng này không vượt quá

a)

22 hải lý

b)

11 hải lý

c)

12 hải lý

d)

10 hải lý

125.

Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?

a)

vùng đặc quyền kinh tế

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

thềm lục địa

d)

vùng lãnh hải

126.

Nước M là một quốc gia lục địa và có biển ở phía tây. Nước M thực hiện chủ quyền trên lãnh thổ của mình, gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất. Trong mấy thập niên qua, nước M đã kí kết các hiệp ước, hiệp định biên giới trên bộ và trên biển với các nước láng giềng, xác định đường biên giới của quốc gia với các nước láng giềng gồm cả đường biên giới trên bộ, trên biển dựa trên cơ sở các nguyên tắc xác định biên giới quốc gia được quy định trong pháp luật quốc tế.

Câu hỏi: Thành phần nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành nên lãnh thổ của quốc gia M?

a)

vùng nước

b)

hải phận quốc tế

c)

vùng đất

d)

vùng lòng đất

127.

Nước M là một quốc gia lục địa và có biển ở phía tây. Nước M thực hiện chủ quyền trên lãnh thổ của mình, gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất. Trong mấy thập niên qua, nước M đã kí kết các hiệp ước, hiệp định biên giới trên bộ và trên biển với các nước láng giềng, xác định đường biên giới của quốc gia với các nước láng giềng gồm cả đường biên giới trên bộ, trên biển dựa trên cơ sở các nguyên tắc xác định biên giới quốc gia được quy định trong pháp luật quốc tế.

Câu hỏi: Nước M không có chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào dưới đây?

a)

vùng lòng đất

b)

vùng trên không

c)

vùng trên bộ

d)

vùng đại dương

128.

Nước A và nước B kí kết với nhau “Hiệp ước biên giới trên bộ", trong đó quy định các nội dung chi tiết, cụ thể về việc sử dụng chung nguồn nước trên sông, hồ biên giới và khai thác tài nguyên ở khu vực biên giới. Năm nay, do hạn hán kéo dài nên nguồn nước trên sông biên giới không đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ven sông của hai nước. Trước tình trạng này, chính quyền nước A đã gây khó khăn, cản trở cư dân nước B sử dụng nguồn nước chung của sông biên giới bằng cách sử dụng lực lượng vũ trang đe doạ, ngăn chặn cư dân nước B lấy nước sản xuất.

Câu hỏi:  Nội dung nào dưới đây về biên giới quốc gia không phải là đối tượng điều chỉnh trong hiệp đinh biên giới trên bộ giữa nước A và B?

a)

Sử dụng nguồn nước trên sông.

b)

Sử dụng vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Khai thác tài nguyên biên giới.

d)

Sử dụng các hồ nước biên giới.

129.

Nước A và nước B kí kết với nhau “Hiệp ước biên giới trên bộ", trong đó quy định các nội dung chi tiết, cụ thể về việc sử dụng chung nguồn nước trên sông, hồ biên giới và khai thác tài nguyên ở khu vực biên giới. Năm nay, do hạn hán kéo dài nên nguồn nước trên sông biên giới không đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ven sông của hai nước. Trước tình trạng này, chính quyền nước A đã gây khó khăn, cản trở cư dân nước B sử dụng nguồn nước chung của sông biên giới bằng cách sử dụng lực lượng vũ trang đe doạ, ngăn chặn cư dân nước B lấy nước sản xuất

Câu hỏi: Việc không thực hiện đúng nội dung đã ký kết là nước A đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

quyền bình đẳng và tự quyết

b)

tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết

c)

can thiệp vào công việc nước khác

d)

bình đẳng chủ quyền quốc gia

130.

Nước A và nước B kí kết với nhau “Hiệp ước biên giới trên bộ", trong đó quy định các nội dung chi tiết, cụ thể về việc sử dụng chung nguồn nước trên sông, hồ biên giới và khai thác tài nguyên ở khu vực biên giới. Năm nay, do hạn hán kéo dài nên nguồn nước trên sông biên giới không đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ven sông của hai nước. Trước tình trạng này, chính quyền nước A đã gây khó khăn, cản trở cư dân nước B sử dụng nguồn nước chung của sông biên giới bằng cách sử dụng lực lượng vũ trang đe doạ, ngăn chặn cư dân nước B lấy nước sản xuất.

Câu hỏi: Hành vi sử dụng lực lượng vũ trang để đe dọa, ngăn chặn công dân nước B của nước A là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

can thiệp vào công việc nước khác

b)

thực hiện nghĩa vụ với quốc gia khác

c)

giải quyết quốc tế bằng hoà bình

d)

bình đẳng chủ quyền quốc gia

131.

Được áp dụng cho những người nước ngoài cư trú và sinh sống trên lãnh thổ của mình khi họ có thời hạn lưu trú tương đối ổn định và lâu dài. Theo chế độ này, nước sở tại cho phép người nước ngoài cư trú và sinh sống ở nước mình được hưởng những quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá cơ bản như công dân của nước sở tại, trừ một số quyền liên quan đến lợi ích và an ninh quốc gia của nước sở tại. Chế độ này thường được ghi nhận và thể hiện cụ thể trong pháp luật của mỗi nước.

Câu hỏi: Thông tin trên phù hợp với chế độ nào dưới đây được quy định trong công pháp quốc tế về dân cư?

a)

chế độ phân biệt chủng tốc

b)

chế độ đối xử quốc gia

c)

chế độ trục xuất người tị nạn

d)

chế độ đối xử tối huệ quốc

132.

Được áp dụng cho những người nước ngoài cư trú và sinh sống trên lãnh thổ của mình khi họ có thời hạn lưu trú tương đối ổn định và lâu dài. Theo chế độ này, nước sở tại cho phép người nước ngoài cư trú và sinh sống ở nước mình được hưởng những quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá cơ bản như công dân của nước sở tại, trừ một số quyền liên quan đến lợi ích và an ninh quốc gia của nước sở tại. Chế độ này thường được ghi nhận và thể hiện cụ thể trong pháp luật của mỗi nước.

Câu hỏi: Nghĩa vụ nào dưới đây mà nước sở tại không áp dụng cho những người nước ngoài cư trú và sinh sống trên lãnh thổ của mình khi họ có thời hạn lưu trú tương đối ổn định và lâu dài?

a)

nộp thuế khi kinh doanh

b)

nghĩa vụ quân sự

c)

bảo vệ môi trường

d)

bảo vệ an ninh trật tự

133.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Tối 19/7/2019, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng xác nhận: tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc đã có hành vi vi phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam ở khu vực phía nam Biển Đông. Đây là vùng biển hoàn toàn của Việt Nam, được xác định theo đúng các quy định của Công ước của Liên Hiệp Quốc (LHQ) về Luật biển 1982 mà Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên. Việt Nam đã tiếp xúc nhiều lần với phía Trung Quốc ở các kênh khác nhau, trao công hàm phản đối, kiên quyết yêu cầu chấm dứt ngay các hành vi vi phạm, rút toàn bộ tàu ra khỏi vùng biển Việt Nam. Việt Nam yêu cầu Trung Quốc tôn trọng quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam vì quan hệ hai nước và ổn định, hòa bình ở khu vực. Các lực lượng chức năng trên biển của Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều biện pháp phù hợp thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán một cách hòa bình, đúng pháp luật nhằm bảo vệ vùng biển Việt Nam.

a)

Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là các vùng biển chủ quyền quốc gia của Việt Nam nên nước ta có chủ quyền đầy đủ và tuyệt đối. 

b)

Trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, nước ta không được quyền hợp tác với các nước để khai thác vùng biển này. 

c)

Hoạt động khai thác thăm dò của Trung Quốc là vi phạm quyền chủ quyền của Việt Nam

d)

Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, các hoạt động giao thương hàng hải của nước khác phải xin phép Việt Nam

134.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

Vịnh Thái Lan là một biển nửa kín, nằm ở phía Tây Nam Biển Đông, giới hạn bởi bờ biển của bốn nước: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Tháng 9/1992, Việt Nam và Thái Lan bắt đầu tiến hành đàm phán phân định vùng biển giữa hai nước trên cơ sở Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Sau 9 vòng đàm phán, hai bên kết thúc đàm phán với việc kí Hiệp định về phân định ranh giới biển giữa hai nước vào ngày 09/8/1997, có hiệu lực kể từ ngày 26/02/1998. Theo Hiệp định, hai bên giải quyết dứt điểm cả vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa chồng lấn, theo đó Việt Nam hưởng 32,5% diện tích khu vực chồng lấn giữa hai nước.

a)

Hiệp định về phân định ranh giới biển giữa hai nước Việt Nam và Thái Lan và văn bản pháp luật quốc tế. Sai, đây là văn bản mang tính hợp tác song phương không phải văn bản mang tính hợp pháp luật quốc tế.

b)

 Vịnh Thái Lan là khu vực nội thủy của bốn nước: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. 

c)

Thái Lan không có quyền tài phán đối với tất cả các hoạt động hàng hải diễn ra tại Vịnh Thái Lan. 

d)

Việc Việt Nam và Thái Lan ký hiệp định phân giới biển mà không ký kết với Campuchia và Malaysia là vi phạm công ước quốc tế về Luật biển

135.

 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới WTO?

a)

Nguyên tắc thương mại bí mật

b)

Nguyên tắc thương mại công bằng

c)

Nguyên tắc không phân biệt đối xử

d)

Nguyên tắc mở cửa thị trường

136.

Đối tượng của hợp đồng thương mại phải là

a)

tiền kĩ thuật số

b)

động sản

c)

VN đồng

d)

bất động sản

137.

Đối tượng của hợp đồng thương mại phải là

a)

động sản

b)

bất động sản

c)

tiền kỹ thuật số

d)

Việt Nam đồng

138.

Trong hoạt động hợp tác kinh tế của Tổ chức Thương mại Thế giới, nguyên tắc nào dưới đây gắn liền với chế độ đối xử tối huệ quốc?

a)

cạnh tranh minh bạch

b)

ko phân biệt đối xử

c)

tự do thương mại

d)

cạnh tranh công bằng

139.

Quy định các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc minh bạch

b)

Nguyên tắc không phân biệt đối xử

c)

Nguyên tắc mở cửa thị trường

d)

Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển

140.

Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nên tình hình sản xuất kinh doanh của công ty B nước Z gặp nhiều khó khăn. Công ty B đã đề nghị bằng văn bản với đối tác là công ty N nước E cho phép kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng đã ký kết trước đó giữa hai công ty. Sau khi thẩm định tình hình thực tế của công ty B, công ty N đã đồng ý kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng thêm 6 tháng. Hành động của công ty N là thực hiện đúng nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

Nguyên tắc tự do hợp đồng

b)

Nguyên tắc thiện chí

c)

Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết

d)

Nguyên tắc trung thực

141.

Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác là thể hiện chế độ đối xử

a)

bình đẳng

b)

quốc tế

c)

tối huệ quốc

d)

quốc gia

142.

Hợp đồng có tính chất quốc tế, được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau hoặc hàng hoá được di chuyển qua biên giới… được gọi là

a)

Hợp đồng kinh tế quốc tế

b)

Hợp đồng thương mại quốc tế

c)

Hợp đồng đại lý quốc tế

d)

Hợp đồng lao động quốc tế

143.

Nếu một quốc gia thành viên dành cho một quốc gia thành viên khác các ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ thì cũng phải dành cho tất cá các quốc gia thành viên khác những ưu đãi tương tự. Điều này là thể hiện chế độ đối xử

a)

pháp nhân

b)

quốc tế

c)

quốc gia

d)

huệ quốc

144.

Trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế, các bên tham gia không thực hiện các cam kết tuân thủ pháp luật, có hành vi trái đạo đức xã hội, gây thiệt hại cho bên thứ ba, cho lợi ích công cộng... là vi phạm nguyên tắc

a)

thiện chí

b)

tự do hợp đồng

c)

trung thực

d)

tuân thủ

145.

Việc cho phép các nước thành viên WTO được tự do cạnh tranh trong các điều kiện bình đẳng như nhau là thể hiện nguyên tắc

a)

mở cửa thị trường

b)

tự do cạnh tranh

c)

thương mại công bằng

d)

minh bạch thông tin

146.

Việc cho phép các nước thành viên WTO được tự do cạnh tranh trong các điều kiện bình đẳng như nhau là thể hiện nguyên tắc

a)

mở cửa thị trường

b)

tự do cạnh tranh

c)

thương mại công bằng

d)

minh bạch thông tin

147.

Theo nguyên tắc thiện chí và trung thực, các bên khi tham gia vào quan hệ hợp đồng thương mại ở tất cả các giai đoạn đều phải hoạt động với tinh thần thiện chí, trung thực và

a)

được quyền tự do lựa chọn đối tác

b)

không bên nào được thay đổi

c)

không bên nào được lừa dối

d)

được thay đổi nội dung hợp đồng

148.

Hai nước M và L đều là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nước M đã bán sản phẩm K cho nước L với giá thấp hơn rất nhiều so với sản phẩm cùng loại trong nước. Nước M đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của WTO?

a)

thương mại công bằng

b)

tự do cạnh tranh

c)

minh bạch thông tin

d)

mở cửa thị trường

149.

Khi giá gạo thu mua trong nước tăng cao, nhận thấy nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ không có lãi, nên công ty G của nước X đơn phương dừng không tiếp tục thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo như đã giao kết với công ty A của nước Y. Việc làm của công ty G vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

thiện chí

b)

tuân thủ hợp đồng

c)

tự do hợp đồng

d)

trung thực

150.

 Đâu không phải là nguyên tắc của Tổ chức Thương mại Thế giới trong hợp tác kinh tế?

a)

tự do thương mại

b)

ko phân biệt

c)

cạnh tranh công bằng

d)

bảo trợ độc quyền

151.

Tây Ban Nha và Brazin, Ả Rập xê út đều là các thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu với các mức thuế quan khác nhau đối với bốn loại cà phê hạt là cà phê Ả Rập xê út, cà phê Robusta, cà phê Colombia và cà phê nhẹ. Theo luật mới hai loại cà phê Colombia và cà phê nhẹ được miễn thuế nhập khẩu, hai loại cà phê còn lại là cà phê Ả Rập xê út và cà phê Robusta chịu mức thuế suất là 8%. Brazin cho rằng mình bị Tây Ban Nha phân biệt đối xử so với các nước khác, vì Brazin chủ yếu xuất khẩu cà phê hạt Ả Rập và cà phê hạt Robusta. Đồng thời, luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO.


Câu hỏi: Nước nào trong thông tin trên đã vi phạm nguyên tắc cơ bản của tổ chức Thương mại thế giới?

a)

Brazil

b)

Tây Ban Nha

c)

Tây Ban Nha & Brazil

d)

Ả Rập

152.

Tây Ban Nha và Brazin, Ả Rập xê út đều là các thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu với các mức thuế quan khác nhau đối với bốn loại cà phê hạt là cà phê Ả Rập xê út, cà phê Robusta, cà phê Colombia và cà phê nhẹ. Theo luật mới hai loại cà phê Colombia và cà phê nhẹ được miễn thuế nhập khẩu, hai loại cà phê còn lại là cà phê Ả Rập xê út và cà phê Robusta chịu mức thuế suất là 8%. Brazin cho rằng mình bị Tây Ban Nha phân biệt đối xử so với các nước khác, vì Brazin chủ yếu xuất khẩu cà phê hạt Ả Rập và cà phê hạt Robusta. Đồng thời, luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO.

Câu hỏi: Việc Tây Ban Nha áp dụng hai biểu thuế xuất khác nhau đối với hai nước khác nhau và đều là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?

a)

thương mại công bằng

b)

tự do thương mại

c)

ko phân biệt đối xử

d)

công khai minh bạch

153.

Tây Ban Nha và Brazin, Ả Rập xê út đều là các thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu với các mức thuế quan khác nhau đối với bốn loại cà phê hạt là cà phê Ả Rập xê út, cà phê Robusta, cà phê Colombia và cà phê nhẹ. Theo luật mới hai loại cà phê Colombia và cà phê nhẹ được miễn thuế nhập khẩu, hai loại cà phê còn lại là cà phê Ả Rập xê út và cà phê Robusta chịu mức thuế suất là 8%. Brazin cho rằng mình bị Tây Ban Nha phân biệt đối xử so với các nước khác, vì Brazin chủ yếu xuất khẩu cà phê hạt Ả Rập và cà phê hạt Robusta. Đồng thời, luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO.

Câu hỏi: Việc không gửi báo cáo lên cơ quan chức năng của WTO là vi phạm nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

a)

thương mại công bằng

b)

tự do thương mại

c)

ko phân biệt đối xử

d)

công khai minh bạch

154.

Tây Ban Nha và Brazin, Ả Rập xê út đều là các thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu với các mức thuế quan khác nhau đối với bốn loại cà phê hạt là cà phê Ả Rập xê út, cà phê Robusta, cà phê Colombia và cà phê nhẹ. Theo luật mới hai loại cà phê Colombia và cà phê nhẹ được miễn thuế nhập khẩu, hai loại cà phê còn lại là cà phê Ả Rập xê út và cà phê Robusta chịu mức thuế suất là 8%. Brazin cho rằng mình bị Tây Ban Nha phân biệt đối xử so với các nước khác, vì Brazin chủ yếu xuất khẩu cà phê hạt Ả Rập và cà phê hạt Robusta. Đồng thời, luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO.

Câu hỏi: Nội dung nào trong thông tin trên chưa phù hợp với chế độ đối xử tối huệ quốc đã được WTO quy định giữa các thành viên với nhau?

a)

Áp dụng biểu thuế khác nhau với một hàng hóa

b)

Áp dụng mức thuế khác nhau giữa các nước.

c)

Không báo cáo việc thu thuế lên cơ quan WTO.

d)

Công khai biểu thuế xuất mới với các nước.

155.

Tây Ban Nha và Brazin, Ả Rập xê út đều là các thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO, Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu với các mức thuế quan khác nhau đối với bốn loại cà phê hạt là cà phê Ả Rập xê út, cà phê Robusta, cà phê Colombia và cà phê nhẹ. Theo luật mới hai loại cà phê Colombia và cà phê nhẹ được miễn thuế nhập khẩu, hai loại cà phê còn lại là cà phê Ả Rập xê út và cà phê Robusta chịu mức thuế suất là 8%. Brazin cho rằng mình bị Tây Ban Nha phân biệt đối xử so với các nước khác, vì Brazin chủ yếu xuất khẩu cà phê hạt Ả Rập và cà phê hạt Robusta. Đồng thời, luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO.

Câu hỏi: Nội dung nào trong thông tin trên chưa phù hợp với chế độ đối xử quốc gia đã được WTO quy định giữa các thành viên với nhau?

a)

Áp dụng biểu thuế khác nhau với một hàng hóa

b)

Áp dụng mức thuế khác nhau giữa các nước.

c)

Không báo cáo việc thu thuế lên cơ quan WTO.

d)

Công khai biểu thuế xuất mới với các nước.

156.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Công ty Y đã kí hợp đồng nhập khẩu 100.000 hộp phấn rôm dùng cho trẻ em của Hãng dược phẩm nước ngoài D với điều kiện phấn rôm phải có chất lượng tốt như đã thoả thuận và bảo đảm an toàn khi sử dụng. Sau khi nhập về 10.000 hộp phấn rôm và bán ra thị trường, một số trẻ em sử dụng phấn rôm nói trên đã bị dị ứng nặng. Thấy vậy, Công ty Y đã không tiếp nhận số phấn rôm còn lại đã được giao kết trong hợp đồng với Hãng dược phẩm D.

a)

Công ty Y không tiếp nhận số phấn rôm còn lại đã ký trong hợp đồng với Hãng dược phẩm D là chưa phù hợp với nguyên tắc thiện chí và trung thực trong hợp đồng thương mại quốc tế. 

b)

 Công ty Y và hãng dược phẩm D đều chưa tuân thủ đúng hợp đồng đã ký kết trong thương mại quốc tế

c)

Hãng dược phẩm D vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại

d)

Công ty Y không phải bồi thường hợp đồng, hãng dược phẩm D phải có nghĩa vụ bồi thường hợp đồng cho công ty Y.