NEW
Font size
WorksheetsBài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã h
Total questions: 20
Worksheet time: 3mins
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
Đông Âu
Tây Âu.
Nam Âu.
Bắc Âu.
Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Cu-ba.
Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
Thực hiện cải cách mở cửa.
Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
Anh.
Bru-nây.
Liên Xô.
Mĩ.
Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
Cu-ba.
Hàn Quốc.
Ba Lan.
Lào.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
văn hóa, giáo dục.
chính trị, quân sự.
quốc phòng an ninh.
kinh tế, xã hội.
Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
Liên Xô.
Nhật Bản.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
chủ nghĩa xã hội.
chủ nghĩa dân tộc.
chủ nghĩa yêu nước.
chủ nghĩa cơ hội.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Việt Nam.
Liên Xô.
Trung Quốc.
Cu-ba.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
trở thành một hệ thống trên thế giới.
trở thành siêu cường số một thế giới.
bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
sự chống phá của các thế lực thù địch.
chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là
sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Tiến hành cải cách và mở cửa.
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?
Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.
Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.
Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.
Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.
