Worksheetsquiz PLTT 1
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
1. Đâu là nhận định sai?
A. Pháp luật là hệ thống những quy tắc mang tính xử sự chung
B. Pháp luật không mang tính giai cấp mà là các qui tắc chung cho mọi người.
C. Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận (nhà nước là người ban hành, nhà nước là người đảm bảo quyền lực của mình)
D. Đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
2. Đâu là nhận định sai?
A. Pháp luật về truyền thông chỉ bảo vệ các lợi ích của các chủ thể là các cơ quan có tiến hành các hoạt động marketing và truyền thông
B. Pháp luật về truyền thông là hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến lĩnh vực truyền thông
C. Pháp luật về truyền thông bảo vệ lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức và công dân, phù hợp với quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước
D. Pháp luật về truyền thông bảo vệ các lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức và công dân phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, ký kết, công nhận.
4. Đâu là nhận định sai? Phương pháp điều chỉnh của pháp luật về truyền thông:
A. Phương pháp giáo dục, thuyết phục
B. Phương pháp mệnh lệnh
C. Phương pháp cưỡng chế
D. Chủ yếu là phương pháp cưỡng chế
5. Đâu là nhận định sai?
A. Các qui định liên quan đến lĩnh vực truyền thông được ghi nhận trong các văn bản pháp lý cao nhất của Liên hợp quốc
B. Luật pháp quốc tế về truyền thông không có tính bắt buộc và cưỡng chế
C. Các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc bắt buộc phải thực hiện các công ước của Liên hợp quốc liên quan đến hoạt động truyền thông
D. Các quốc gia có thể vận dụng các nghị quyết của Liên hợp quốc, các công ước quốc tế vào thực tiễn của quốc gia mình
6. Đâu là nhận định sai?
A. Tự do ngôn luận (freedom of speech) là nguyên tắc đảm bảo cho một cá nhân hay một cộng đồng quyền tự do nói ra rõ ràng quan điểm và ý kiến của mình mà không sợ bị trả thù, kiểm duyệt, hay trừng phạt pháp lý
B. Tự do ngôn luận được hiểu là một quyền đa diện bao gồm không chỉ quyền biểu đạt, hoặc phổ biến, thông tin và ý kiến.
C. Tự do ngôn luận còn được thể hiện ở các khía cạnh: Quyền tìm kiếm thông tin và ý kiến; Quyền tiếp nhận thông tin và ý kiến; Quyền truyền đạt thông tin và ý kiến.
D. Quyền tự do ngôn luận và biểu đạt được coi là quyền tuyệt đối theo công ước của Liên hợp quốc về quyền con người.
7. Đâu không phải là nguyên lý tiếp cận thông tin theo luật pháp quốc tế?
A. Người được cung cấp thông tin (tiếp cận thông tin) phải trả phí
B. Quyền tiếp cận thông tin là yếu tố gắn liền với quyền được biết thông tin và nó không thể tách rời quyền tự do ngôn luận
C. Cần có một cơ quan giám sát độc lập, nằm ngoài hệ thống tổ chức của các cơ quan nắm giữ thông tin, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình cung cấp thông tin cho công chúng
D. Các quy định về quyền tiếp cận thông tin và việc thực thi các quyền này trên thực tế phải bảo đảm sự cân đối giữa nhu cầu quản lý của Nhà nước với nhu cầu thông tin của công chúng.
8. Đâu là nhận định đúng?
A. Hệ thống luật pháp của các nước không đặt ra giới hạn với quyền tự do ngôn luận.,
B. Luật pháp của các quốc gia có thể đặt ra giới hạn về quyền tự do ngôn luận khi khi quyền tự do ngôn luận xung đột với các quyền và sự bảo vệ với quyền khác .
C. Tự do ngôn luận theo luật pháp quốc tế là quyền tuyệt đối
D. Tự do ngôn luận là việc thông tin không thể bị kiểm duyệt
9. Đâu là nhận định sai?
A. Quyền tiếp cận thông tin được chính thức ghi nhận trong hai Công ước quốc tế là Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người của Liên hợp quốc năm 1948 và Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966
B. Việt Nam là thành viên của Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người của Liên hợp quốc từ năm 1988
C Việt Nam tham gia Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị vào năm 1982
D. Quyền tiếp cận thông tin chỉ được ghi trong 2 công ước của Liên hợp quốc là Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người và Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.
10. Đâu không phải là quan điểm được nêu trong Tuyên ngôn của Liên hợp quốc về quyền con người?
A. Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận và bày tỏ ý kiến, kể cả tự do bảo lưu quan điểm mà không bị can thiệp
B. Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận, tự do tìm kiếm, tiếp nhận và truyền bá các ý tưởng
C. Mọi người chỉ được tự do ngôn luận khi phù hợp với yêu cầu của chính phủ mỗi quốc gia cụ thể
D. Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận, tự do tìm kiếm, tiếp nhận và truyền bá các ý tưởng và thông tin bằng bất cứ phương tiện thông nào và không có giới hạn về biên giới
1. Đâu là nhận định sai?
A. Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội
B. Sản phẩm thông tin của báo chí được thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh
C. Báo chí là sản phẩm của mọi thông tin được lan truyền trong xã hội
D. Sản phẩm thông tin của báo chí được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn đến đông đảo công chúng
2. Đâu là nhận định sai?
A. Báo in là loại hình báo chỉ sử dụng chữ viết, tranh, ảnh, thực hiện bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, gồm báo in, tạp chí in.
B. Báo điện tử là loại hình báo chỉ sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được truyền dẫn trên môi trường mạng gồm bảo điện tử, tạp chí điện tử, mạng xã hội.
C. Báo nói là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.
D. Báo hình (truyền hình, thông tấn, báo ảnh): là loại hình báo chỉ sử dụng hình ảnh là chủ yếu, kết hợp tiếng nói, âm thanh, chữ viết, được truyền dẫn, phát trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.
3. Đâu là nhận định sai? Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí là:
A. Các vấn đề thuộc chế độ báo chí, thông tin trên mạng internet, mạng xã hội trên toàn lãnh thổ Việt Nam
B. Bảo đảm quyền tự do báo chí, quyển tự do ngôn luận trên báo chí
C. Các loại hình báo chí; quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí và nhà báo
D. Quy định những vấn đề cơ bản thuộc quản lí nhà nước về báo chí như nội dung quản lí nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, thanh tra báo chí, lưu chiểu, phát hành, quảng cáo, họp báo…
4. Đâu là nhận định đúng?
A. Thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin là mọi tin tức, dữ liệu mà người tiếp cận thông tin được cung cấp
B. Thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin là mọi tin tức, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp
C. Các phát ngôn của lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại các cuộc họp báo được xác định là thông tin mà Luật Tiếp cận thông tin điều chỉnh
D. Thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu có sẵn, tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan nhà nước tạo ra.
5. Đâu là nhận định sai?
A. Phạm vi điều chỉnh của Luật An ninh mạng là qui định bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng
B. Phạm vi điều chỉnh của Luật An ninh mạng là qui định bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên không gian mạng
C. Phạm vi điều chỉnh của Luật An ninh mạng chỉ đề cập đến hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng
D. Phạm vi điều chỉnh của Luật An ninh mạng là qui định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc bảo đảm an ninh mạng.
6. Đâu là nhận định sai? Luật An ninh mạng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân như thế nào:
A. Bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân được hoạt động trên một môi trường không gian mạng quốc gia an toàn, lành mạnh
B. Bảo vệ mọi thông tin, ý kiến được truyền tải trên không gian mạng
C. Bảo vệ chặt chẽ dữ liệu cá nhân trên không gian mạng
D. Bảo đảm môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài về sự quản lý, tương thích các quy định pháp luật và trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện
7. Đâu là nhận định sai?
A. Hoạt động xuất bản nhằm phổ biến, giới thiệu tri thức thuộc các lĩnh vực của đời sống xã hội, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
B. Hoạt động xuất bản nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam
C. Hoạt động xuất bản nhằm mở rộng giao lưu văn hóa với các nước
D. Hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa - tư tưởng, không tác động, điều chỉnh các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội
8. Đâu là nhận định sai?
A. Xuất bản phẩm là một loại hàng hóa, là một sản phẩm lưu thông của thị trường kinh doanh như mọi hàng hóa, sản phẩm thương mại khác.
B. Hoạt động xuất bản bản thân là một phần của hoạt động thông tin truyền thông
C. Truyền thông và chiến dịch truyền thông của hoạt động xuất bản mang đầy đủ các đặc điểm, tính chất của một hoạt động truyền thông cơ bản
D. Xuất bản và hoạt động truyền thông trong xuất bản tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau
9. Đâu là nhận định sai?
A. Luật Quảng cáo qui định về các hoạt động quảng cáo
B. Luật Quảng cáo qui định về quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo
C. Luật Quảng cáo qui định về các thông tin tuyên truyền, cổ động chính trị của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
D. Luật Quảng cáo qui định quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo
10. Đâu là nhận định sai?
A. Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo
B. Nhà nước không khuyến khích hợp tác với các cơ quan, đối tác nước ngoài trong hoạt động quảng cáo
C. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân phát triển các loại hình quảng cáo, nâng cao chất lượng quảng cáo
D. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại vào việc thiết kế, xây dựng sản phẩm quảng cáo, đầu tư có hiệu quả vào quảng cáo.
1. Đâu là nhận định sai?
A. Hiến pháp Việt Nam qui định công dân có quyền tự do ngôn luận
B. Việc thực hiện quyền tự do ngôn luận theo Hiến pháp là tuyệt đối, mọi người đều được thực hiện quyền này mà không bị hạn chế
C. Hiến pháp Việt Nam qui định việc thực hiện quyền tự do ngôn luận phải do pháp luật qui định
D. Quyền tự do ngôn luận của mọi công dân là quyền được tự do trong giới hạn mà pháp luật quy định, phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
2. Đâu là nhận định sai?
A. Theo quy định của Hiến pháp “quyền tự do ngôn luận” của mọi công dân là quyền được tự do có quan điểm và giữ vững quan điểm của mình
B. Theo quy định của Hiến pháp “quyền tự do ngôn luận” của mọi công dân là quyền được tự do tìm kiếm và tiếp nhận thông tin trong giới hạn mà pháp luật qui định
C. Theo quy định của Hiến pháp “quyền tự do ngôn luận” của mọi công dân là quyền được tự do chia sẻ thông tin nhưng phải nằm trong giới hạn mà pháp luật quy định
D. Theo quy định của Hiến pháp “quyền tự do ngôn luận” của mọi công dân là quyền được tự do có quan điểm và giữ vững quan điểm của mình mà không có bất kỳ giới hạn nào của pháp luật
3. Đâu là nhận định sai? Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân:
A. Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo trên báo chí chỉ đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội.
B. Công dân có quyền phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới
C. Công dân có quyền tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
D. Công dân có quyền góp ý, phê bình, kiến nghị trên báo chí
4. Đâu là nhận định đúng? Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân:
A. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình
B. Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ
C. Báo chí có thể bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và phát sóng để bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân
D. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân
5. Đâu là nhận định sai?
A. Quyền tiếp cận thông tin là một quyền có thể bị hạn chế hoặc là quyền có điều kiện
B. Quyền tiếp cận thông tin là một quyền không thể bị hạn chế, không có điều kiện
C. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin là những quyền được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin
D. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin là quyền được khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin
6. Đâu là nhận định sai? Nghĩa vụ của công dân trong thực hiện pháp luật về quyền tiếp cận thông tin
A. Khi tiếp cận thông tin phải có nghĩa vụ đóng góp phí và lệ phí
B. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
C. Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin
D. Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp...
7. Đâu là nhận định sai?
A. Quyền tự do ngôn luận của công dân trên không gian mạng là quyền của cá nhân trong việc tự do tìm kiếm, tiếp nhận và truyền đạt thông tin, ý kiến của mình đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thông qua việc sử dụng: email, Facebook, Zalo, YouTube…
B. Công dân sử dụng, bày tỏ quyền tự do ngôn luận trên mạng phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
C. Quyền tự do ngôn luận của cá nhân trên không gian mạng theo Luật An ninh mạng rộng hơn quyền tự do ngôn luận của cá nhân trên báo chí theo Luật Báo chí
D. Tự do ngôn luận trên không gian mạng là việc cá nhân tùy ý bày tỏ quan điểm, chính kiến của mình mà không bị hạn chế bởi bất cứ qui định hành chính, pháp lý nào.
8. Đâu là nhận định sai?
A. Luật An ninh mạng hoàn toàn không ảnh hưởng gì tới quyền tự do ngôn luận của người dân
B. Quyền tự do ngôn luận của người dân trong Luật An ninh mạng được giới hạn đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên
C. Luật An ninh mạng đề cao việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên thông tin mạng, trong đó có quyền tự do ngôn luận
D. Người dân thoải mái sử dụng mạng để hoạt động không vi phạm pháp luật; không có điều khoản nào là cản trở tự do ngôn luận của công dân trong Luật An ninh mạng.
9. Đâu là nhận định sai? Quyền tự do ngôn luận được thể hiện trong Luật Xuất bản:
A. Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bản phẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
B. Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản
C. Để bảo vệ quyền tự do ngôn luận, Nhà nước có thể áp dụng biện pháp kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản
D. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biến tác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
10. Đâu là nhận định sai? Quyền tự do ngôn luận bị hạn chế được thể hiện trong Luật Quảng cáo:
A. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng
B. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân trong bất cứ điều kiện nào
C. Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam
D. Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
1. Đâu là nhận định sai?
A. Quản lý nhà nước trong hoạt động truyền thông là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước trong lĩnh vực truyền thông
B. Quản lý nhà nước trong hoạt động truyền thông do tất cả các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành
C. Quản lý nhà nước trong hoạt động truyền thông là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước trong lĩnh vực truyền thông có các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tiến hành
D. Quản lý nhà nước trong hoạt động truyền thông là việc tổ chức và điều chỉnh các quá trình xã hôi, và hành vi hoạt động của công dân trong lĩnh vực truyền thông.
2. Đâu là nhận định sai?
A. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông là hoạt động quản lý trong hoạt động truyền thông của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và công dân
B. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông là dạng quản lý công vụ của bộ máy hành pháp trong bộ máy nhà nước
C. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông mang tính quyền lực, tính tổ chức cao, được điều chỉnh bằng pháp luật
D. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù quản lý ngành.
3. Đâu là nhận định sai? Vai trò của pháp luật về truyền thông theo qui định của pháp luật về truyền thông:
A. Pháp luật thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng trong hoạt động truyền thông làm cho chủ trương, đường lối trở thành ý chí và mục tiêu của toàn xã hội
B. Pháp luật chủ yếu là đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi tiêu cực trong hoạt động truyền thông
C. Pháp luật tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân trong hoạt động truyền thông
D. Pháp luật có vai trò giáo dục, là công cụ hữu hiệu bảo đảm cho hoạt động truyền thông được đúng đắn, lành mạnh, hiệu quả.
4. Đâu là nhận định đúng? Quan điểm tiếp cận thông tin theo luật quốc tế và quốc gia:
A. Các quốc gia cần quy định trách nhiệm mà cơ quan nhà nước phải cung cấp thông tin cho công chúng, đó là, mọi thông tin tạo ra trong quá trình điều hành, quản lý nhà nước
B. Mọi thông tin tạo ra trong quá trình điều hành, quản lý nhà nước không phải là tài sản riêng của cơ quan công quyền, nó là một loại tài sản công được tạo ra bởi rất nhiều thiết chế trong xã hội mà cơ quan công quyền chỉ là một bộ phận trong thiết chế đó.
C. Quyền tiếp cận thông tin của công chúng không bị giới hạn bởi bất cứ qui định nào và nó được mở rộng đối với cả đối với các doanh nghiệp và tổ chức xã hội.
D. Về nguyên tắc, cơ quan nhà nước nắm giữ thông tin công đó (bao gồm cả thông tin pháp lý, các văn bản hành chính công, v.v…) có trách nhiệm phải cung cấp cho công chúng theo phương thức phi lợi nhuận.
5. Đâu là nhận định sai? Những nội dung bị cấm trong hoạt động xuất bản:
A. Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc
B Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục
C. Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân
D. Đưa các thông tin cá nhân, thông tin về sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin nội bộ của các cơ quan, tổ chức
6. Đâu là nhận định sai? Vai trò và ý nghĩa của quyền tự do thông tin theo qui định của pháp luật:
A. Tự do thông tin giúp cho người dân không bị ràng buộc bởi các thông tin bí mật
B. Tự do thông tin là nền tảng cho dân chủ
C. Tự do thông tin thúc đẩy pháp quyền và quản trị, làm cho các cơ quan nhà nước hoạt động tốt hơn
D. Tự do thông tin hỗ trợ các hoạt động kinh doanh (thương mại)
7. Đâu là nhận định sai? Bảo vệ quyền con người theo Luật An ninh mạng gồm:
A. Quyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân; quyền bình đẳng trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ
B. Quyền được được thông tin, phát biểu trên không gian mạng mà không bị hạn chế bởi bất cứ điều kiện nào
C. Quyền không bị can thiệp vào đời tư, gia đình, chỗ ở hoặc thư tín; Quyền không bị xâm hại danh dự hay uy tín cá nhân
D. Quyền tự do ngôn luận, tự do biểu đạt của công dân; Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo của công dân
8. Đâu là nhận định sai? Luật An ninh mạng không ảnh hưởng đến quyền tự do ngôn luận, vì:
A. Luật An ninh mạng không có bất kỳ điều khoản nào là cản trở tự do ngôn luận
B. Luật An ninh mạng đưa ra những quy định bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin mạng, trong đó các quyền về tự do ngôn luận
C. Luật An ninh mạng qui định mọi người đều có quyền tự do ngôn luận trên không gian mạng khi đã được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền
D. Luật An ninh mạng đề cao việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên thông tin mạng, trong đó có quyền của trẻ em trên không gian mạng
9. Đâu là nhận định sai? Nội dung quyền tự do báo chí của công dân theo qui định của Luật Báo chí gồm:
A. Quyền sáng tạo tác phẩm báo chí
B. Quyền cung cấp thông tin cho báo chí
C. Quyền phản hồi thông tin trên báo chí
D. Quyền khiếu nại, tố cáo trên báo chí
10. Đâu là nhận định sai? Những hành vi bị cấm trong truyền thông, quảng cáo của doanh nghiệp theo qui định của Luật Quảng cáo:
A. Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm
B. Quảng cáo các dịch vụ mua bán hàng hóa dành cho trẻ em dưới 16 tuổi
C. Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
D. Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác
1. Đâu là nhận định sai?
A. Các vấn đề pháp lý về truyền thông quốc tế chỉ mang tính chất khuyến nghị hoặc có sự ràng buộc ở mức độ nhất định.
B. Hiệu lực của pháp luật về truyền thông quốc tế tùy thuộc vào mỗi quốc gia cũng như sự tương thích giữa luật quốc gia với các công ước quốc tế.
C. Theo công ước quốc tế, tự do ngôn luận (freedom of speech) là nguyên tắc đảm bảo cho một cá nhân hay một cộng đồng quyền tự do nói ra rõ ràng quan điểm và ý kiến của mình mà không sợ bị trả thù, kiểm duyệt, hay trừng phạt pháp lý.
D. Quyền "tự do biểu đạt" (freedom of expression) không được công nhận là quyền con người trong Luật Nhân quyền quốc tế của Liên hợp quốc.
2. Đâu là nhận định đúng?
A. Quyền tự do ngôn luận đã được nhiều quốc gia đã ghi nhận trong hiến pháp
B. Trong ngôn từ pháp lý, tự do biểu đạt không bao hàm các hoạt động tìm kiếm, tiếp nhận và truyền đạt thông tin qua phương tiện truyền thông.
C. Tuyên ngôn về nhân quyền quy định “quyền tự do biểu đạt” phải được thể hiện bằng một hình thức nhất định trên phương tiện truyền thông do cơ quan truyền thông chấp nhận.
D. Quyền tự do biểu đạt phải được giới hạn bởi biên giới quốc gia, với các hình thức theo qui định của pháp luật quốc gia.
3. Đâu là nhận định sai? Tự do ngôn luận bao gồm các quyền:
A. Quyền tiếp nhận thông tin và ý kiến
B. Quyền tìm kiếm thông tin và ý kiến
C. Quyền khiếu nại
D. Quyền truyền đạt thông tin và ý kiến
4. Đâu là nhận định đúng?
A. Việc thực hiện các quyền tự do ngôn luận phải tuân theo các hạn chế nhất định
B. Quyền tự do ngôn luận theo luật pháp quốc tế là loại quyền đặc biệt và không có hạn chế
C. Những hạn chế chung về tự do ngôn luận liên quan đến hành động phỉ báng, vu khống, sự tục tĩu, khiêu dâm, kích động, ngôn từ gây hấn, đến sức khỏe và đạo đức cộng đồng
D. Những hạn chế về tự do ngôn luận liên quan đến thông tin bí mật, vi phạm bản quyền, bí mật thương mại, nhãn dán thực phẩm, thỏa thuận bảo mật thông tin, quyền riêng tư.
5. Đâu là nhận định sai?
A. Hầu hết hệ thống luật pháp của các nước đặt ra giới hạn với quyền tự do ngôn luận, đặc biệt khi quyền tự do ngôn luận xung đột với các quyền và sự bảo vệ với quyền khác
B Ở nhiều nước một số tổ chức công cộng nhất định cũng có thể ban hành các chính sách hạn chế quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền tự do ngôn luận theo pháp luật quốc tế không cần phải nội luật hóa đối với các quốc gia.
D. Các hạn chế với quyền tự do ngôn luận có thể được đặt ra thông qua sự trừng phạt pháp lý hay qua sự lên án của xã hội hoặc cả hai.
6. Đâu là nhận định sai?
A. Dưới góc độ pháp lý, khái niệm “quyền tiếp cận thông tin” là quyền mà không phải mọi người dân ở tất cả các quốc gia đều có quyền được hưởng
B. Các quy định về quyền tiếp cận thông tin và việc thực thi các quyền này trên thực tế cần cân đối giữa nhu cầu quản lý của Nhà nước với nhu cầu thông tin của công chúng
C. Quyền tiếp cận thông tin là yếu tố gắn liền với quyền được biết thông tin và nó không thể tách rời quyền tự do ngôn luận
D. Cần có một cơ quan giám sát độc lập, nằm ngoài hệ thống tổ chức của các cơ quan nắm giữ thông tin, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình cung cấp thông tin cho công chúng.
7. Đâu là nhận định sai? Theo khuyến nghị của quốc tế về thực thi quyền tiếp cận thông tin của công chúng, cần:
A. Hạn chế phạm vi các quy định về miễn trừ cung cấp thông tin, hạn chế danh mục mật (danh mục mật cần được quy định rõ ràng, minh bạch và phải bị hạn chế).
B. Để bảo đảm cho việc thực thi quyền tiếp cận thông tin, về cơ bản người được tiếp cận cần trả phí cho việc yêu cầu tiếp cận thông tin.
C. Bảo đảm tính khả thi của quá trình tiếp cận thông tin (cơ chế cung cấp thông tin nhanh, kịp thời, đầy đủ, hiệu quả và có đánh giá giám sát độc lập).
D. Sửa đổi, bổ sung các quy định để bảo đảm công khai thông tin (các luật, văn bản pháp luật không nhất quán với nguyên tắc về quyền tiếp cận thông tin cần được sửa đổi, bổ sung, chỉnh lý cho phù hợp với nguyên tắc này).
8. Đâu là nhận định sai? Luật An ninh mạng không ảnh hưởng đến quyền tự do ngôn luận, vì:
A. Công ước về tiếp cận các tài liệu chính thức của Hội đồng châu Âu ghi nhận tính minh bạch của các cơ quan công quyền, coi đây là yếu tố then chốt của quản trị nhà nước
B. Công ước về tiếp cận thông tin là một biểu hiện của tính dân chủ và là công cụ giúp chống tham nhũng và tăng cường sự tham gia của công dân trong các vấn đề công.
C. Quyền tiếp cận thông tin không bị hạn chế bởi bất kỳ yêu cầu nào của Chính phủ và các cơ quan nhà nước.
D. Quyền tự do ngôn luận; quyền tiếp cận thông tin; thẩm quyền của Chính phủ được hạn chế quyền tiếp cận thông tin chỉ trong trường hợp cần thiết và chỉ khi ảnh hưởng tới quyền lợi và an ninh quốc gia một cách hợp pháp.
9. Đâu là nhận định sai?
A. Quyền tiếp cận thông tin được ghi nhận trong nhiều điều ước, hiệp ước quốc tế…
B. Các văn bản pháp lý quốc tế về quyền tiếp cận thông tin đều đưa ra những yêu cầu mang tính ràng buộc đối với các quốc gia về quyền được thông tin của công chúng
C. Pháp luật quốc tế khuyến nghị các quốc gia đưa ra các văn bản pháp luật ghi nhận quyền được thông tin.
D. Tự do ngôn luận là một giá trị mang tính tuyệt đối, các chính phủ quốc gia cần tôn trọng và tuân thủ
10. Đâu là nhận định sai? Nguyên tắc về Luật tự do thông tin của Ủy ban nhân quyền Liên hợp quốc đưa ra gồm:
A. Mở thông tin tối đa trên cơ sở luật và các nguyên tắc, quy định cụ thể
B. Công khai tất cả các cuộc họp của các cơ quan công quyền cho công chúng biết
C. Nghĩa vụ công bố của các cơ quan công quyền
D. Bảo vệ người cung cấp thông tin
