WorksheetsCâu hỏi về vai trò xã hội
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong các yếu tố sau, đâu là yếu tố KHÔNG thuộc các phân hệ cơ bản của cơ cấu xã hội?
Giai cấp
Thiết chế xã hội
Cá nhân tự do
Nhóm xã hội
Vai trò xã hội được xác lập dựa trên yếu tố nào sau đây?
Quan điểm cá nhân của người thực hiện vai trò
Sự mong đợi của xã hội và quy dịnh của mỗi xã hội
Mong muốn chủ quan của cá nhân
Mối quan hệ giữa các cá nhân
Vai trò mong đợi là gì?
Vai trò mà cá nhân tự đặt ra cho mình
Vai trò được xã hội chấp nhận và kỳ vọng và quy định được công nhận
Vai trò không được thực hiện trong thực tế
Vai trò chỉ được thực hiện trong các trường hợp cụ thể
Người con cả/ con đầu trong một gia đình hay một số nền văn hoá gọi là "con trưởng" tương ứng với loại vị thế nào trong phân loại vai trò?
Vị thế gán cho
Vị thế đạt được
Vị thế cá nhân
Vị thế kinh tế
Vai trò xã hội của cá nhân chỉ được công nhận khi nào?
Khi cá nhân tự nguyện thực hiện vai trò của mình
Khi cá nhân đưa ra các tiêu chuẩn của riêng mình
Khi cá nhân thực hiện đúng vai trò theo chuẩn mực xã hội và quy định thành văn hay bất thành văn của từng xã hội, nền văn hoá
Khi xã hội không quan tâm đến vai trò đó
Khái niệm "căng thẳng vai trò" xuất hiện khi nào?
Khi cá nhân hoàn thành tốt vai trò xã hội của mình
Khi xã hội không mong đợi cá nhân đó thực hiện vai trò
Khi cá nhân phải đóng quá nhiều vai trò và được kỳ vọng quá mức ở nhiều vai trò
Khi cá nhân có khả năng vi phạm chuẩn mực và không hoàn thành nhiệm vụ
Khái niệm "xung đột vai trò" xuất hiện khi nào?
Khi cá nhân không hoàn thành tốt vai trò xã hội của mình
Khi mong đợi của xã hội không phải là mong đợi của cá nhân khi thực hiện vai trò
Khi cá nhân phải đóng quá nhiều vai trò và các vai trò đó được kỳ vọng trái ngược nhau
Khi cá nhân có khả năng vi phạm chuẩn mực và không hoàn thành nhiệm vụ
Yếu tố nào dưới đây không liên quan đến vai trò xã hội?
Nhiệm vụ và quyền lợi của cá nhân trong vai trò
Mối quan hệ giữa các thành phần xã hội
Các chuẩn mực xã hội đối với vai trò
Mong muốn riêng của cá nhân khi thực hiện vai trò
Có bao nhiêu loại vai trò khác nhau mà mỗi cá nhân có thể đảm nhận?
Một loại duy nhất
Hai loại
Ba loại
Nhiều loại
Khi một cá nhân chấp nhận các vai trò và lựa chọn các vai trò, điều này phụ thuộc vào điều gì?
Khả năng của cá nhân
Nhu cầu và lợi ích của bản thân
Địa vị xã hội của cá nhân
Tất cả các phương án trên
Đâu KHÔNG PHẢI là cặp vai trò xét theo định nghĩa Xã hội học?
Vai trò thứ yếu và vai trò chủ yếu
Vai trò chính và vai trò phụ
Vai trò then chốt và vai trò không then chốt
Vai trò truyền thống và vai trò hiện đại
Căn cứ vào nguồn gốc tạo thành, vị thế xã hội thuộc loại nào sau đây?
Vị thế then chốt
Vị thế có sẵn
Vị thế đạt được
Vị thế không then chốt
Trong các vị thế sau đây vị thế nào thường được xác định là vị thế chủ đạo của mỗi cá nhân?
Vị thế nghề nghiệp
Vị thế giới tính
Vị thế sở hữu tư liệu sản xuất
Tất cả đều sai
Quan điểm nào sau đây là ĐÚNG về mối quan hệ giữa vị thế và vai trò?
Mỗi một vị thế có một vai trò
Mỗi một người có một vị thế.
Vị thế nào vai trò đó, vị thế quyết định vai trò.
Mỗi vai trò đều gắn liền với một vị thế duy nhất.
Quan điểm nào sau đây là SAI về vị thế của mỗi người?
Vị thế của mỗi người phụ thuộc vào sự công nhận của xã hội.
Vị thế không thuần túy phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của mỗi người về chính mình.
Vị thế nhất thiết phải gắn với những người có uy tín và địa vị cao trong xã hội
Vị thế của mỗi người có tính ổn định tương đối
Căng thẳng vai trò xuất hiện khi nào?
Khi các vai trò luôn ổn định và không có xung đột.
Khi một người phải hoàn thành nhiều vai trò cùng lúc với nhiều yêu cầu, kỳ vọng xã hội/ Khi cá nhân nhận thấy những trông đợi của một vai trò không thích hợp
Khi cá nhân chỉ có một vai trò cố định.
Khi các vai trò và vị thế luôn giống nhau.
Xung đột vai trò là gì?
Khi cá nhân phải thực hiện nhiều vai trò khác nhau cùng lúc với những yêu cầu đối lập hoặc xung đột nhau.
Khi một cá nhân chỉ thực hiện một vai trò duy nhất.
Khi các vai trò của cá nhân luôn đồng nhất.
Khi cá nhân không cần phải thích nghi với vai trò của mình.
Theo J.H. Fischer, nhóm xã hội bao gồm những cá nhân có:
Mục tiêu cá nhân khác nhau.
Nhận thức và cấu trúc tổ chức, có tính chất liên tục.
Quan hệ ngắn hạn và không ổn định.
Quyền lợi và giá trị khác nhau.
Quan niệm của J. Robertsons về nhóm xã hội là:
Một tập hợp người có liên hệ với nhau một cách ngẫu nhiên.
Một tập hợp người có liên hệ với nhau về mặt vị thế, vai trò, quyền lợi và định hướng.
Một nhóm không có mục tiêu chung.
Một nhóm chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
Nhóm sơ cấp (nhóm nhỏ) là một tập hợp xã hội trong đó:
Các thành viên có quan hệ gián tiếp và tạm thời.
Các thành viên không biết rõ về nhau.
Các thành viên chỉ gặp nhau trong các sự kiện lớn.
Các thành viên có quan hệ trực tiếp và mang tính cá nhân.
Theo quan điểm của Xã hội học, gia đình được coi là:
Một nhóm lớn không ổn định.
Một nhóm nhỏ quan trọng nhất trong mọi xã hội.
Một nhóm lớn tạm thời.
Một nhóm thứ cấp trong xã hội.
Nhóm thứ cấp (nhóm lớn) thường có mối quan hệ giữa các thành viên dựa trên:
Tình cảm cá nhân.
Quan hệ trực tiếp và cá nhân.
Lợi ích, mối quan tâm và hoạt động đặc biệt.
Sự tương tác liên tục.
Nhóm xã hội khác đám đông ở:
Nhóm xã hội có quan hệ hữu cơ bên trong.
Nhóm xã hội là tập hợp người ngẫu nhiên.
Nhóm xã hội là một kiểu tổ chức xã hội được hình thành trong một quá trình lịch sử lâu dài.
Nhóm xã hội chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn.
Mạng lưới xã hội là gì?
Một công cụ để kết nối các tổ chức kinh tế trên toàn cầu.
Phức hợp các mối quan hệ giữa các cá nhân, nhóm, tổ chức và cộng đồng.
Một hệ thống chỉ có các mối quan hệ giữa các cá nhân trong cùng một tổ chức.
Mạng lưới chỉ bao gồm các mối quan hệ trực tuyến qua internet.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc trưng của thiết chế xã hội?
Có tính ổn định và bền vững.
Luôn thay đổi và phát triển theo thời gian.
Có vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội.
Được hình thành một cách tự phát và ngẫu nhiên.
Mỗi xã hội đều có các thiết chế:
Gia đình, chính trị, tổ chức, nhóm, kinh tế
Chính trị, kinh tế, tôn giáo, gia đình, tổ chức
Chính trị, gia đình, giáo dục, kinh tế, tôn giáo
Kinh tế, tôn giáo, tổ chức, chính trị, giai cấp
Đâu là chức năng chính của thiết chế xã hội?
Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Điều chỉnh hành vi của con người và duy trì trật tự xã hội.
Tạo ra các cuộc cách mạng xã hội.
Kiểm soát mọi hoạt động của con người.
………………..là những mô hình các quy tắc và tác động tương hỗ, được thiết lập nhằm thỏa mãn những nhu cầu của xã hội
Thiết chế
Tổ chức
Nhóm
Gia đình
Nội dung nào là đặc điểm của thiết chế xã hội
Có tính bền vững tương đối
Có xu hướng phụ thuộc vào nhau
Xu hướng trở thành tiêu điểm của những vấn đề xã hội chủ yếu
Tất cả đều đúng
Đâu KHÔNG PHẢI là xu hướng của thiết chế xã hội?
Xu hướng duy trì sự ổn định của xã hội
Xu hướng liên kết để thực hiện mục tiêu chung
Xu hướng tự phát và không có sự tổ chức rõ ràng.
Xu hướng trở thành tiêu điểm của những vấn đề xã hội chủ yếu
Thiết chế xã hội nào đóng vai trò quyết định trong sản xuất và tiêu dùng sản phẩm?
Giáo dục
Chính trị
Kinh tế
Gia đình
Thiết chế xã hội nào thực hiện chuyển giao di sản văn hóa qua các thế hệ?
Giáo dục
Kinh tế
Chính trị
Gia đình
……..….. là quá trình mà qua đó con người có thể tiếp nhận được nền văn hóa của xã hội mà con người được sinh ra - quá trình mà nhờ đó con người đạt được những đặc trưng xã hội của con người - nhân cách.
Thiết chế
Xã hội hóa
Tổ chức
Tương tác
Môi trường đầu tiên của quá trình xã hội hóa cá nhân là:
Gia đình
Trường học
Các nhóm đồng đẳng
Các phương tiện thông tin đại chúng
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về quá trình xã hội hoá?
Xã hội là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời mỗi cá nhân
Xã hội hoá là quá trình cá nhân học hỏi liên tục thông qua tương tác xã hội
Xã hội hoá là quá trình không liên tục, diễn ra chủ yếu khi còn các cá nhân còn trẻ
Quá trình xã hội hoá chủ yếu diễn ra thông qua các môi trường xã hội hoá chính như: nhà trường, gia đình, nhóm bạn, truyền thông đại chúng
Quá trình xã hội hóa kết thúc khi nào?
Cá nhân đến tuổi về hưu
Cá nhân đủ nhận thức về bản thân và xã hội
Cá nhân đã được rèn luyện qua môi trường giáo dục đại học
Khi cá nhân mất đi
Ai là người có công đầu nghiên cứu và định nghĩa "hành động xã hội"?
Max Weber
Sigmund Freud
John Watson
Auguste Comte
Hành động nào sau đây là hành động xã hội
Rụt tay lại khi sờ phải vật nóng
Cúi đầu nhặt nón khi nón bị rớt
Cúi đầu xuống khi gặp cô giáo
Cúi đầu xuống khi gặp ch
Max Weber phân loại hành động xã hội thành bao nhiêu loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Đâu KHÔNG PHẢI là hành động xã hội theo bảng phân loại của M.Weber?
Hành động duy cảm
Hành động theo truyền thống
Hành động theo hiện đại
Hành động duy lý - công cụ
Hành động xã hội có thể diễn ra trong lĩnh vực nào của đời sống con người?
Chỉ trong các tình huống chính trị
Chỉ trong các mối quan hệ gia đình
Trong mọi lĩnh vực của đời sống con người
Chỉ trong các mối quan hệ công việc
Hành động xã hội "logic" theo Pareto có đặc điểm nào?
Là hành động không có mục đích rõ ràng
Là hành động có mục đích rõ ràng, hợp lý và có sự cân nhắc kỹ lưỡng
Là hành động hoàn toàn dựa trên bản năng
Là hành động không có sự kiểm soát hay suy nghĩ
Hành động xã hội có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?
Các yếu tố xã hội như văn hóa, chuẩn mực, giá trị xã hội
Chỉ các yếu tố kinh tế của xã hội
Các yếu tố sinh học của cá nhân
Các yếu tố ngẫu nhiên không liên quan đến xã hội
Tương tác xã hội có thể diễn ra dưới hình thức nào sau đây?
Các hành động xã hội của các cá nhân đang hướng vào nhau
Các hành động xã hội độc lập không có sự kết nối
Chỉ qua các phương tiện truyền thông đại chúng
Chỉ qua các sự kiện chính trị xã hội
Tương tác xã hội có thể giúp các cá nhân làm gì?
Tạo ra các mối quan hệ không bền vững
Chỉ ảnh hưởng đến các nhóm xã hội đặc biệt
Giúp cá nhân nhận diện về thế giới xung quanh, về người khác và bản thân.
Chỉ có ảnh hưởng đến các hành động không có ý thức
Mối quan hệ giữa tương tác xã hội và quan hệ xã hội
Những tương tác xã hội ổn định, lặp đi lặp lại tạo thành các quan hệ xã hội
Tương tác xã hội là khái niệm độc lập và không có mối quan hệ với khái niệm quan hệ xã hội
Chỉ tương tác xã hội diễn ra trong phạm vi gia đình, nơi làm việc mới tạo nên quan hệ xã hội
Bất kể tương tác xã hội nào cũng tạo thành quan hệ xã hội
Nghiên cứu định lượng là phương pháp:
Dựa vào việc lượng hóa các biến số
Đo mức độ phản ứng xảy ra
Đo mức độ hành động và triển vọng các loại hành động
Tất cả các đán án trên đều đúng
Phương pháp nghiên cứu định tính là:
Dựa vào việc lượng hóa các biến số
Đo mức độ phản ứng xảy ra
Đo mức độ hành động và triển vọng các loại hành động
Mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và hành vi của con người từ quan điểm của nhà nghiên cứu
Phương pháp là gì theo định nghĩa chung nhất?
Cách thức đạt được mục tiêu
Công cụ kỹ thuật để nghiên cứu
Quan điểm triết học
Phương pháp luận
Kỹ thuật nghiên cứu là gì?
Các thao tác cụ thể giúp thực hiện nghiên cứu
Lý thuyết về cách sử dụng công cụ nghiên cứu
Định hướng lý luận trong nghiên cứu
Tất cả đều sai
