NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về tư bản và lưu thông hàng hóa
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tiền chỉ trở thành tư bản khi:
Được dùng để mua hàng hóa thông thường
Được tích trữ trong két sắt
Được cho vay lấy lãi
Được sử dụng để mua sức lao động và tư liệu sản xuất
Công thức chung của tư bản là:
H – T – H
T – H – T'
H – H – T
T – T – H
Điểm khác nhau giữa lưu thông hàng hóa giản đơn và lưu thông tư bản:
Hình thức biểu hiện giá trị
Mục đích lưu thông
Thời gian lưu thông
Phạm vi lưu thông
Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là:
Giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư
Tư bản ứng trước
Lợi nhuận tối đa
Trong công thức T – H – T', phần T' – T chính là:
Tiền lãi
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư
Tư bản bất biến
Hàng hóa sức lao động chỉ tồn tại khi nào?
Người lao động được tự do về thân thể và có tư liệu sản xuất cần thiết.
Người lao động không có quyền sở hữu sức lao động.
Tư liệu sản xuất thuộc về nhà nước.
Sức lao động không phải là hàng hóa.
Khác biệt cơ bản giữa hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường:
Có giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng tạo ra giá trị mới và giá trị thặng dư
Có thể trao đổi ngang giá
Được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Giá trị hàng hóa sức lao động được quyết định bởi:
Giá trị tư liệu sản xuất
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tái sản xuất sức lao động
Nhu cầu của thị trường lao động
Chính sách tiền lương của nhà nước
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:
Tạo ra tư liệu sản xuất
Tạo ra hàng hóa tiêu dùng
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Bảo đảm mức sống tối thiểu
Tiền công trong chủ nghĩa tư bản về bản chất là:
Toàn bộ giá trị mới
Giá trị thặng dư
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Tiền thưởng lao động
Giá trị thặng dư là:
Khoản tiền nhà tư bản bỏ ra
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động
Giá trị của tư liệu sản xuất
Giá trị của hàng hóa tiêu dùng
Bản chất quan hệ bóc lột trong CNTB thể hiện ở:
Nhà tư bản chiếm hữu tư liệu sản xuất
Nhà tư bản chiếm hữu giá trị thặng dư do công nhân tạo ra
Nhà tư bản trả lương thấp
Nhà tư bản thu lợi nhuận cao
Quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB là:
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Quy luật sản xuất giá trị thặng dư
Quy luật cung cầu
Hai phương pháp chủ yếu tạo ra giá trị thặng dư là:
Nâng cao năng suất và tăng đầu tư
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối
Hạ giá tư liệu sản xuất và tăng lao động
Giảm tiền công và kéo dài ngày lao động
Giá trị thặng dư tuyệt đối thu được bằng cách:
Kéo dài ngày lao động
Tăng năng suất lao động
Hạ thấp giá trị sức lao động
Tăng cường cạnh tranh
Giá trị thặng dư tương đối thu được bằng cách:
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu nhờ nâng cao năng suất lao động
Kéo dài ngày lao động
Giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Phần lợi nhuận ngoài giá trị thặng dư
Phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới, làm chi phí thấp hơn xã hội
Phần lợi nhuận do tăng giá
Phần chênh lệch do cạnh tranh
Tại sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối?
Vì có yếu tố may mắn
Vì chỉ có trong cạnh tranh
Vì dựa trên nâng cao năng suất lao động
Vì xuất hiện trong mọi ngành
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Năng suất lao động
Hiệu quả tư bản bất biến
Mức độ bóc lột của tư bản đối với lao động
Tỷ lệ lợi nhuận
Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư là:
m/v
m' = m/v × 100%
m/c
m/(c+v)
Tư bản bất biến là:
Tư bản dùng để mua sức lao động
Tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất
Tư bản quay vòng nhanh
Tư bản khả biến là:
Tư bản dùng để mua sức lao động
Tư bản dùng để mua máy móc
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến không tạo ra giá trị mới vì:
Nó không tham gia sản xuất
Giá trị của nó chỉ được chuyển vào sản phẩm
Nó khấu hao nhanh
Nó chỉ tạo lợi nhuận
24. Tư bản khả biến tạo ra giá trị mới vì:
Nhà tư bản đầu tư hợp lý
Công nhân làm việc chăm chỉ
Sức lao động có khả năng tạo ra giá trị thặng dư
Do cạnh tranh
Trong tỷ suất giá trị thặng dư m' = m/v × 100%, v biểu thị:
Tư liệu sản xuất
Tư bản bất biến
Giá trị thặng dư
Tư bản khả biến
Mục đích sản xuất TBCN là:
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư tối đa
Thỏa mãn nhu cầu xã hội
Cạnh tranh
Ý nghĩa của việc nghiên cứu học thuyết giá trị thặng dư là:
Hiểu rõ lịch sử tư tưởng
Vạch trần bản chất bóc lột của CNTB
Thấy sự giàu có của tư bản
Khẳng định giá trị của tiền tệ
Giá trị thặng dư là cơ sở hình thành:
Lợi tức ngân hàng
Lãi suất chứng khoán
Lợi nhuận tư bản chủ nghĩa
Tiền lương tối thiểu
Trong chủ nghĩa tư bản, cạnh tranh buộc các nhà tư bản:
Không ngừng cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Giảm giá sức lao động
Giữ nguyên phương thức sản xuất
Giảm giờ lao động
Quy luật giá trị thặng dư chi phối:
Lưu thông hàng hóa giản đơn
Phân phối thu nhập quốc dân
Toàn bộ nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Chỉ ngành công nghiệp
Khi nhà tư bản tăng cường áp dụng máy móc thì giá trị thặng dư thu được từ đâu?
Từ giá trị thặng dư tương đối
Từ giá trị thặng dư tuyệt đối
Từ tiền công giảm
Từ lợi nhuận siêu ngạch
Nhà tư bản sẽ chọn ngành nào để đầu tư?
Ngành có lợi nhuận cao nhất
Ngành có nhiều lao động nhất
Ngành có vốn đầu tư thấp nhất
Ngành có rủi ro cao nhất
Trong thực tế, tăng ca kéo dài ngày lao động là hình thức tạo ra:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Khi lương công nhân tăng nhưng năng suất lao động tăng nhanh hơn, tỷ suất giá trị thặng dư sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Biến động thất thường
Tăng năng suất lao động xã hội có ảnh hưởng gì đến giá trị thặng dư?
Làm giảm giá trị thặng dư
Làm tăng giá trị thặng dư tương đối
Không tác động
Làm mất giá trị thặng dư
Ai là người sáng lập học thuyết giá trị thặng dư?
A. Lênin
B. C. Mác
C. Ăngghen
D. A. Smith
Trong CNTB, lợi nhuận xuất hiện như:
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tương đối
Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB vì:
Nó tồn tại trong mọi xã hội
Nó thúc đẩy tiêu dùng
Nó chỉ có trong buôn bán
Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của CNTB
Trong sản xuất TBCN, nhà tư bản quan tâm nhất đến:
Sản lượng hàng hóa
Giá bán sản phẩm
Khối lượng và tỷ suất giá trị thặng dư
Tiền công công nhân
Bản chất tiền công trong CNTB là:
Giá trị thặng dư
Giá cả của sức lao động
Giá trị hàng hóa
Lợi nhuận
Trong công thức giá trị hàng hóa c + v + m, ký hiệu m là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận
Trong CNTB, lao động thặng dư là:
Thời gian lao động vượt quá thời gian tất yếu
Toàn bộ thời gian lao động
Khi năng suất lao động tăng thì giá trị hàng hóa sức lao động:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không xác định
Mục đích cuối cùng của tích lũy tư bản là:
Mở rộng sản xuất
Tối đa hóa giá trị thặng dư
Tăng quy mô doanh nghiệp
Giữ vị trí cạnh tranh
Công thức khối lượng giá trị thặng dư là:
M = m/v
M = m' × v
M = c + v
M = c + m
Tư bản khả biến là nguồn gốc của:
Giá trị mới
Cả giá trị mới và giá trị thặng dư
Chỉ giá trị cũ
Chỉ lợi nhuận
Lợi nhuận bình quân hình thành trên cơ sở:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh quốc tế
Xu hướng chung của CNTB trong cạnh tranh là:
Giảm giá trị thặng dư
Tăng tư bản khả biến
Tối đa hóa giá trị thặng dư bằng mọi biện pháp
Giữ nguyên điều kiện sản xuất
Nội dung quan trọng nhất trong lý luận Mác về giá trị thặng dư là:
Cách tính toán lợi nhuận
Cách tổ chức sản xuất
Bóc trần bản chất bóc lột của CNTB
Tăng trưởng kinh tế
Vai trò của học thuyết giá trị thặng dư đối với giai cấp công nhân:
Tạo động lực tăng năng suất
Vũ khí lý luận trong đấu tranh chống CNTB
Công cụ quản lý kinh tế
Phương pháp hạch toán kế toán
