Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kỳ II
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Vật liệu nào sau đây không thể làm nam châm ?
Sắt non.
Đồng ôxit.
Sắt ôxit.
Mangan ôxit.
Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây ?
Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
Có thể hút các vật bằng sắt.
Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất ?
phần giữa.
cực từ Bắc.
mọi chỗ đều hút sắt như nhau.
ở hai đầu cực từ.
Những điều nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?
Hai cực của nam châm hút nhau khi chúng cùng cực.
Mỗi nam châm luôn có hai cực: cực Nam và cực Bắc.
Hai cực của nam châm đẩy nhau khi chúng cùng cực.
Hai cực của nam châm hút nhau khi chúng khác cực.
Lực hút hoặc đẩy khi đưa hai nam châm lại gần nhau được gọi là:
lực tương tác.
lực từ.
lực điện từ.
lực đẩy và lực đẩy
Phát biểu nào dưới đây là sai ? Lực từ là lực tương tác
giữa hai nam châm.
giữa hai điện tích đứng yên.
giũa hai dòng điện.
giữa một nam châm và một dòng điện.
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
Sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
Lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của
lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
trọng lực tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
lực từ tác dụng lên một vật nặng hay một vật nhẹ đặ
Có thể thu được từ phổ bằng cách:
Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường.
Rắc mạt nhôm lên tấm nhựa đợt trong từ trường và gõ nhẹ.
Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
Rắc mạt sắt lên tấm nhựa rổi gõ nhẹ
Hãy chọn câu phát biểu đúng. Từ phổ là:
Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm.
Lớp mạt sắt sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm.
Hình ảnh trực quan về từ trường, càng xa nam châm các đường mạt sắt càng thưa dần.
Cả ba câu đều đúng.
Để đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực, người ta dùng:
Véctơ cảm ứng từ
Đường sức từ
Nam châm thử
Phương pháp từ phổ
Để mô tả từ trường về phương diện hình học, người ta dùng:
đường sức từ.
nam châm thử.
từ phổ.
các đường tròn đồng tâm.
Chiều đường sức từ gây ra bởi dòng điện thẳng được xác định như sau: Để bàn tay…sao cho ngón cãi choãi ra 90∘ nằm dọc theo dây dẫn và … chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiểu của đường sức từ.
trái - chỉ theo.
trái - chỉ ngược.
phải - chỉ theo.
phải - chỉ ngược.
Để xác định chiều các đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn ta có thể sử dụng :
quy tắc nắm bàn tay phải.
định luật Farađây.
định luật Len-xơ.
quy tắc bàn tay trái.
Hà đưa 1 đầu Nam của 1 thanh nam châm lại gần 1 đầu X của 1 thanh nam châm khác thì thấy chúng đẩy nhau, chứng tỏ đầu X của thanh nam châm là cực:
Nam (kí hiệu S)
Bắc (kí hiệu S)
Nam (kí hiệu N)
Bắc (kí hiệu N)
Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng
Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong
Các đường cong này nối từ cực này sang cực kia của thanh nam châm
Các mạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực nam châm
Dùng mạt sắt hay mạt nhôm thì từ phổ đểu có dạng giống nhau.
Điểm khác nhau cơ bản của đường sức điện tĩnh và đường sức từ là
đường sức điện luôn là đường thẳng, đường sức từ luôn là đường cong.
đường sức điện luôn được vẽ mau hơn đường sức từ.
đường sức điện luôn là những đường cong hở, đường sức từ là những đường cong kín.
đường sức điện luôn ngược chiều với đường sức từ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Qua bất kì điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
các đường sức từ có thể cắt nhau
Đường sức từ dày hơn ở nơi có từ trường mạnh.
Các đường sức từ là những đường cong kín.
Có hai thanh kim loại M, N bề ngoài giống hệt nhau. Khi đặt chúng gần nhau (xem hình vẽ) thì chúng hút nhau. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?
Đó là hai nam châm mà hai đầu gần nhau là hai cực khác tên.
M là sắt, N là thanh nam châm.
M là thanh nam châm, N là thanh sắt.
Đó là hai thanh nam châm mà hai đầu gần nhau là hai cực Bắc.
Khi ta nhìn vào mặt phẳng chứa dòng điện tròn, thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ. Khi đó các đường sức từ trong mặt phẳng giới hạn bởi dòng điện đó có chiều :
kim đồng hồ.
đi vào.
bất kỳ.
đi ra.
Từ trường đều tồn tại ở
xung quanh nam châm thẳng.
trong lòng ống dây dài có dòng điện.
xung quanh dòng điện thẳng dài.
xung quanh dòng điện tròn.
Đặt bàn tay trái sao cho các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều dòng điện, khi đó chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
ngược chiều từ cổ tay đến ngón tay.
cùng chiều với đường sức từ.
ngược chiều của ngón cái choãi ra 90o.
là chiều của ngón cái choãi ra 90o.
Câu 2: Chọn câu sai. Cảm ứng từ của từ trường
là đại lượng vector.
đo bằng đơn vị tesla.
đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường.
là đại lượng vô hướng.
Câu 3: Chọn câu sai? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó.
là một đại lượng véctơ.
được xác định bằng công thức false.
có đơn vị là Wb.
Câu 4: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I
luôn cùng hướng với false.
luôn có điểm đặt tại trung điểm đoạn dây.
có chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I.
Câu 5: Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B hợp với đoạn dây một góc α. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy trong đoạn dây thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là
F = IℓBcotα.
F = IℓBtanα.
F = IℓBsinα.
F = IℓBcosα.
Câu 6: Trong biểu thức tính độ lớn của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiểu dài l mang dòng điện F = BIlsinα thì đại lượng α không phải góc tạo bởi.
lực từ và dây dẫn mang dòng điện.
véc tơ phần tử dòng điện và các đường sức.
dây dẫn mang dòng điện và đường sức.
chiều dòng điện và đường sức.
Câu 7: Khi đặt đoạn dây dẫn có dòng điện trong từ trường đểu có véctơ cảm ứng từ false, dây dẫn không chịu tác dụng của lực từ nếu dây dẫn đó
hợp với vecto cảm ứng từ một góc tù.
song song với vecto cảm ứng từ.
vuông góc với vecto cảm ứng từ.
hợp với vector cảm ứng từ một góc nhọn.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện lớn nhất khi
Dòng điện hợp với đường sức từ một góc 60∘.
Dòng điện hợp với đường sức từ một góc 0o.
Dòng điện hợp với đường sức từ một góc 45∘.
Dòng điện hợp với đường sức từ một góc 90∘.
Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
fara (F).
henry (H).
tesla (T).
ampe (A).
Đặt một dây dẫn có chiều dài là l, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B, và tạo với cảm ứng từ góc θ. Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
l.
B.
B.I.l.sin θ.
sinθ.
Lực tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có hướng
vuông góc với hướng dòng điện.
vuông góc với hướng cảm ứng từ.
vuông góc với cả hướng cảm ứng từ và hướng dòng điện.
vuông góc với hướng cảm ứng từ, không vuông góc với hướng dòng điện.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện nằm song song với đường sức từ và có chiều ngược với chiều của đường sức từ. Gọi F là lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó thì
F > 0.
F < 0.
F = 0.
Chưa kết luận được.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua đặt cùng phương với vecto cảm ứng từ
luôn cùng hướng với đường sức từ.
luôn ngược hướng với đường sức từ.
luôn vuông góc với đường sức từ.
luôn bằng 0.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện có hướng hợp với hướng của dòng điện góc α có giá trị
cực đại khi a = 0.
cực đại khi α = π/2 rad.
không phụ thuộc góc α.
dương khi α nhọn và âm khi α tù.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là false
Đơn vị của từ thông là Weber.
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Từ thông qua một diện tích không phụ thuộc vào
độ lớn cảm ứng từ.
diện tích đang xét.
góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ.
nhiệt độ môi trường.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 00.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 400.
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Chọn câu sai. Dòng điện cảm ứng là dòng điện
xuất hiện trong một mạch kín khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
có chiều và cường độ không phụ thuộc chiều và tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
chỉ tồn tại trong mạch kín trong thời gian từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
có chiều phụ thuộc chiều biến thiên từ thông qua mạch kín.
Định luật Lenz được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng khi nào?
Khi nam châm chuyển động theo phương song song với mặt phẳng chứa vòng dây.
Vòng dây bị bóp méo.
Từ thông qua vòng dây có sự biến đổi.
Nam châm chuyển động xu
Trong dòng dây không xuất hiện Dòng điện cảm ứng khi nào?
Khi nam châm chuyển động theo phương song song với mặt phẳng chứa vòng dây.
Vòng dây bị bóp méo.
Từ thông qua vòng dây có sự biến đổi.
Nam châm chuyển động xuyên qua vòng dây.
Chọn câu sai. Định luật Lenz là định luật
cho phép xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động này.
cho phép xác định lượng nhiệt toả ra trong vật dẫn có dòng điện chạy qua.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
tạo ra từ trường quay.
cảm ứng điện từ.
quang điện.
tự cảm.
Tần số dòng điện dân dung của Việt Nam có tần số là
50 Hz.
100 pi Hz.
100 Hz.
50 pi Hz.
Với dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện cực đại i0 liên hệ với cường độ dòng điện hiệu dụng false theo công thức
io=2i
i=i0 căn 2
i=2i0
i0=i căn 2
Giá trị đo của vôn kế và ampe kế xoay chiều cho ta biết
giá trị trung bình của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện hiệu dụng.
giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
giá trị cực đại của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều
Đo cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một mạch điện, một ampe kế chỉ giá trị Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế lúc đó là
2,8 A.
2 A.
4 A.
1,4 A.
khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có 1 núm xoay để đo điện áp xoay chiều ta đặt núm xoay ở vị trí
ACV
DCV
DCA
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính là
phần cảm và stato.
phần cảm và phần ứng.
phần cảm và rôto.
phần ứng và stato.
Trong gia đình, nên làm gì để đảm bảo an toàn điện?
Sử dụng thiết bị điện kém chất lượng để tiết kiệm chi phí.
Để các dây điện hở mà không che chắn.
Lựa chọn thiết bị điện phù hợp và chất lượng tốt.
Sử dụng thiết bị điện quá công suất.
Học sinh cần tuân thủ quy tắc nào để đảm bảo an toàn điện trong phòng thí nghiệm?
Tự do sử dụng thiết bị điện mà không cần sự hướng dẫn
Tuân thủ các yêu cầu của nhân viên phòng thí nghiệm và giáo viên về các quy định an toàn điện.
Không cần tuân thủ quy tắc an toàn điện
Chỉ tuân thủ quy tắc khi có giáo viên ở đó.
Tại sao không nên sử dụng thiết bị điện khi đang sạc pin?
Vì có thể làm tăng tuổi thọ của thiết bị.
Vì có thể gây ra nguy cơ chập điện, cháy nổ.
Vì thiết bị sẽ hoạt động không ổn định.
Vì tiêu thụ điện năng nhiều hơn.
Điều nào sau đây không phải là quy tắc an toàn điện trong gia đình?
Lựa chọn thiết bị điện phù hợp và chất lượng tốt.
Kiểm tra hệ thống mạng điện và bảo trì thiết bị điện định kỳ.
Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
Chạm tay vào những chỗ hở của dây điện hay cầu dao, cầu chì không có nắp che khi chưa cắt nguồn điện.
Khi lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, tại sao cần lắp đặt ở vị trí phù hợp?
Để dễ dàng truy cập và kiểm soát.
Để tiết kiệm không gian.
Để tránh làm hỏng thiết bị.
Để tránh gây mất thẩm mỹ cho không gian.
Hoạt động của máy biến áp dựa trên
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
từ trường quay.
tác dụng của lực từ.
Máy biến áp là thiết bị
biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số của dòng điện.
không tiêu thụ điện năng, chỉ chuyển hoá điện áp của dòng điện.
hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ có phần lõi sắt là nam châm vĩnh cửu.
Nhận xét nào sau đây về máy biến áp là không đúng?
Máy biến áp có thể tăng điện áp.
Máy biến áp có thể giảm điện áp.
Máy biến áp có thể thay đổi tần số đòng điện xoay chiều.
Máy biến áp có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện
Cuộn dây nối với nguồn điện xoay chiều trong máy biến áp được gọi là gì?
Cuộn thứ cấp
Cuộn sơ cấp
Lõi kín
Cuộn phụ
Cuộn dây nối với tải tiêu thụ điện trong máy biến áp được gọi là gì?
Cuộn sơ cấp
Cuộn thứ cấp
Lõi kín
Cuộn phụ
Đàn ghi ta điện có bao nhiêu cuộn dây cảm ứng?
4
5
6
7
Dây đàn của đàn ghi ta điện được làm từ chất liệu gì?
Nhôm
Thép
Đồng
Sắt
Khi dây đàn của đàn ghi ta điện dao động sẽ tạo ra gì trong cuộn dây cảm ứng?
Dòng điện trực tiếp
Dòng điện cảm ứng
Sóng âm
Từ trường
Tại sao dây đàn của đàn ghi ta điện phải làm bằng thép ?
Vì thép rẻ hơn
Vì thép có độ bền cao
Vì thép có thể nhiễm từ tốt khi kết hợp với nam châm
Vì thép dễ dàng sản xuất
Biên độ dao động của dây đàn ảnh hưởng đến gì ?
Độ cao của âm thanh
Độ to của âm thanh
Tần số dao động
Tần số điện
Khi dây đàn dao động mạnh hơn, âm thanh phát ra sẽ như thế nào ?
Cao hơn
Thấp hơn
To hơn
Nhỏ hơn
Nam châm vĩnh cửu trong đàn ghi ta điện có tác dụng gì ?
Tạo ra dòng điện trực tiếp
Làm dây đàn nhiễm từ
Tạo ra âm thanh trực tiếp
Chuyển đổi nhiệt năng thành điện năng
Để tăng điện áp từ 110V lên 220V, cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của máy biến áp phải có số vòng dây như thế nào ?
Cuộn sơ cấp nhiều vòng hơn cuộn thứ cấp
Cuộn sơ cấp ít vòng hơn cuộn thứ cấp
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có số vòng bằng nhau
Không cần điều chỉnh số vòng dây
Tại sao trong máy biến áp, lõi sắt được ghép từ các lá sắt cách điện với nhau ?
Để giảm trọng lượng máy
Để giảm tổn thất năng lượng do dòng điện xoáy
Để tăng độ bền của lõi
Để dễ dàng sản xuất
Khi số vòng dây của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp, máy biến áp có tác dụng gì ?
Hạ điện áp
Tăng điện áp
Giữ nguyên điện áp
Không ảnh hưởng đến điện áp
TẠI SAO CUỘN SƠ CẤP cần được nối với nguồn điện xoay chiều thay vì nguồn điện một chiều ?
Vì điện xoay chiều tạo ra từ trường biến thiên, cần thiết cho hiện tượng cảm ứng điện từ
Vì điện xoay chiều có công suất cao hơn
Vì điện xoay chiều dễ điều chỉnh hơn
Vì điện xoay chiều an toàn hơn
Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng chính trong thiết bị nào sau đây?
Bình siêu tốc.
Bếp gas.
Bếp từ
Điều hòa không khí.
Thiết bị nào dưới đây không sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để hoạt động?
Bếp từ.
Guitar điện.
Sạc điện thoại không dây.
Bếp điện hồng ngoại.
Ứng dụng nào sau đây là ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Đèn LED.
Sạc điện thoại không dây.
Máy giặt.
Tủ lạnh.
Thiết bị nào sau đây sử dụng cảm ứng điện từ để tạo ra âm thanh?
Loa bluetooth.
Đèn pin.
Máy pha cà phê.
Nồi cơm điện.
Công nghệ nào dưới đây sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để truyền tải thông tin?
Wi-Fi.
Cáp quang.
Sóng âm.
RFID (Radio-Frequency Identification).
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc hoạt động cơ bản của bếp từ và bếp điện?
Bếp từ hoạt động bằng cách tạo ra ngọn lửa trực tiếp, trong khi bếp điện làm nóng trực tiếp qua dây dẫn điện trở.
Bếp từ tạo ra dòng điện cảm ứng trong đáy nồi, trong khi bếp điện làm nóng trực tiếp qua dây dẫn điện trở.
Bếp từ và bếp điện đều hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ.
Bếp từ và bếp điện đều cần dòng điện một chiều để hoạt động.
Một máy biến áp có hiệu suất xấp xỉ bằng 100%, có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn 10 lần số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến thế này làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
là máy tăng thế.
làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
là máy hạ thế
Điện trường biến thiên theo thời gian sẽ tạo ra gì trong không gian xung quanh ?
Từ trường biến thiên theo thời gian
Từ trường không biến thiên
Điện trường tĩnh
Từ trường tĩnh
Sóng điện từ là quá trình gì ?
lan truyền điện từ trường trong không gian
lan truyền điện trường trong không gian
lan truyền từ trường trong không gian
lan truyền sóng âm trong không gian
Sóng điện từ truyền được trong môi trường nào ?
Chỉ trong chất rắn
Chỉ trong chất lỏng
Mọi môi trường vật chất kể cả trong chân không
Chỉ trong chất khí
Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không bằng tốc độ gì ?
Tốc độ âm thanh
Tốc độ ánh sáng
Tốc độ của gió
Tốc độ của dòng điện
Tác dụng sinh học của sóng điện từ là gì ?
Gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ thể
Ảnh hưởng đến sóng âm
Không ảnh hưởng đến cơ thể
Chỉ ảnh hưởng đến thực vật
Ứng dụng của sóng điện từ trong y tế là gì ?
Truyền thông
Chẩn đoán và điều trị bệnh
Nghiên cứu khoa học
Truyền hình
Ứng dụng của sóng điện từ trong quân sự là gì ?
Truyền thông
Định vị và radar
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây
Phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Khúc xạ.
Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
của cả hai sóng đều không đổi.
của cả hai sóng đều giảm.
của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng.
của sóng âm giảm, của sóng điện từ tăng.
Một sóng điện từ lần lượt lan truyền trong các môi trường: nước, chân không, thạch anh và thủy tinh. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ này lớn nhất trong môi trường
nước.
thủy tinh.
chân không.
thạch anh.
Khi sóng điện từ truyền trong chân không có chu kì càng tăng thì
bước sóng càng giảm.
cường độ điện trường cực đại giảm.
cường độ điện trường cực đại tăng.
bước sóng càng tăng.
Khi sóng điện từ truyền từ nước vào không khí thì
tần số tăng.
tần số giảm.
bước sóng giảm.
bước sóng tăng.
Khi bạn sử dụng điện thoại di động, sóng điện từ nào được sử dụng để truyền tín hiệu ?
Sóng âm
Sóng radio
Sóng vi ba
Sóng ánh sáng
Hạt nhân có cấu tạo gồm các hạt
proton và neutron.
proton và electron.
neutron và nucleon.
nucleon và electron.
Hạt nhân có kí hiệu false với Z là
Số eletron của hạt nhân.
số nucleon của hạt nhân.
Số neutron của hạt nhân.
Số protron của hạt nhân.
Số neutron trong hạt nhân false là
A.
A+Z.
Z.
A - Z.
Hạt nhân false được tạo thành bởi các hạt
electron và nucleon.
proton và neutron.
neutron và electron.
proton và electron.
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số
proton nhưng khác số nucleon.
nucleon nhưng khác số neutron.
nucleon nhưng khác số proton.
neutron nhưng khác số proton.
Một hạt nhân có kí hiệu false. Gọi e là độ lớn điện tích nguyên tố. Điện tích của hạt nhân là
+Ae.
+(A+Z)e.
+Ze.
+(A - Z)e.
Câu 1: Lực hạt nhân là lực nào sau đây ?
A. Lực điện.
B. Lực từ.
C. Lực tương tác giữa các nuclôn.
D. Lực lương tác giữa các thiên hà.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai? Lực hạt nhân
A. là loại lực mạnh nhất trong các loại lực đã biết hiện nay.
B. chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân.
C. là lực hút rất mạnh nên có cùng bản chất với lực hấp dẫn nhưng khác bản chất với lực tĩnh điện.
D. không phụ thuộc vào điện tích.
Câu 3: Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
A. 10-13 cm.
B. 10-8 cm.
C. 10-10 cm.
D. vô hạn.
Câu 4: Độ hụt khối của hạt nhân falselà (đặt N = A - Z)
A. Δm = NmN - ZmP.
B. Δm = m - NmP - ZmP.
C. Δm = (NmN + ZmP ) - m.
D. Δm = ZmP - NmN.
Câu 5: Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân
A. có thể dương hoặc âm.
B. càng lớn thì hạt nhân càng bền.
C. càng nhỏ thì hạt nhân càng bền.
D. có thề bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt.
Câu 7: Tìm phát biểu sai về độ hụt khối.
A. Độ chênh lệch giữa khối lượng m của hạt nhân và tổng khối lượng m0 của các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân gọi là độ hụt khối.
B. Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
C. Độ hụt khối của một hạt nhân luôn khác không.
D. Khối lượng của một hạt nhân luôn lớn hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.
Phản ứng hạt nhân luôn tỏa ra năng lượng.
Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng.
Tổng khối lượng nghỉ (tĩnh) của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Gọi k là số nơtron trung bình còn lại sau mỗi phân hạch, thì điều kiện để phản ứng dây chuyền xảy ra là
k < 1.
k = 1.
k > 1.
k ≥ 1.
Chọn câu sai khi nói về phản ứng phân hạch ?
Phản ứng phân hạch là phản ứng toả năng lượng.
Phản ứng phân hạch là một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
Phản ứng phân hạch con người chưa thể kiểm soát được.
Phản ứng phân hạch con người có thể kiểm soát được.
Hạt nhân false hấp thụ một hạt nơtron thì vỡ ra thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Đây là
quá trình phóng xạ.
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
phản ứng thu năng lượng.
chọn câu sai khi nói về Phản ứng tổng hợp hạt nhân
B. Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
A. Phản ứng tổng hợp hạt nhân là phản ứng toả năng lượng.
C. Phản ứng tổng hợp hạt nhân xảy ra ở nhiệt độ cao nên gọi là phản ứng thu năng lượng.
D. Phản ứng tổng hợp hạt nhân con người chưa thể kiểm soát được.
từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc
90 độ
0 độ
180 độ
45 độ
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự
B. kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao .
D. kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
C. phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn .
A. phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt.
