Font size
WorksheetsVật lý 12
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 14mins
Kết quả của thí nghiệm Brown cho thấy
các hạt phân hao chuyển động hỗn loạn, không ngừng có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì.
các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì.
các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì.
các phân tử nước và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì.
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, nhà bác học Brown đã thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía. Điều này chứng tỏ
giữa các phân tử luôn có lực đẩy.
giữa các phân tử luôn có lực hút.
giữa các phân tử luôn có lực hút và lực đẩy.
các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Chuyển động Brown là chuyển động
có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí.
hỗn loạn, rồi dừng lại sau va chạm.
của dòng khí trong khí quyển.
chứng tỏ các phân tử chất khí luôn đứng yên sau va chạm.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
có hình dạng cố định.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
xích lại gần nhau hơn.
có tốc độ trung bình lớn hơn.
nở ra lớn hơn.
liên kết lại với nhau.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
chất khí có tính dễ nén.
chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
Các nguyên tử, phân tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Một bình thủy tinh dung tích 20 lít chứa khí Oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít khí Oxygen nữa thì thể tích khí Oxygen trong bình lúc này là bao nhiêu?
20 lít.
18 lít.
22 lít.
Thiếu dữ kiện.
Số Avogadro (NA) là số phân tử trong bao nhiêu mol chất?
0,5 mol.
10 mol.
2 mol.
1 mol.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.
chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
chuyển động của các hạt bụi lo lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
chuyển động của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất giảm.
Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?
các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng và luôn tương tác với nhau.
gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
hình dạng thay đổi theo bình chứa.
khối lượng riêng rất nhỏ so với khi ở thể lỏng và rắn.
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử khí lí tưởng?
được coi là các chất điểm.
chuyển động hỗn loạn không ngừng.
quỹ đạo chuyển động gồm những đoạn thẳng.
khi va chạm với nhau thì động năng không được bảo toàn.
Khi nói về khối lượng phân tử của các chất khí H2, He, O2 và N2 thì
khối lượng của phân tử O2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
khối lượng của phân tử He nặng nhất trong 4 loại khí trên.
khối lượng phân tử của các chất khí H2, He, O2 và N2 đều bằng nhau.
khối lượng của phân tử N2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Số phân tử Oxygen chứa trong 16 g khí là? Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.
12,04.1023.
6,02.1023.
3,01.1023.
1,51.1023.
Phân tử khí lí tưởng có
động lượng bằng 0.
động năng bằng 0.
thế năng bằng 0.
khối lượng bằng 0.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
các phân tử chuyển động không ngừng.
quỹ đạo chuyển động là gấp khúc bất kì.
chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
các phân tử tương tác khi va chạm đàn hồi.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có đặc điểm nào?
Như các chất điểm và chuyển động không ngừng
Như chất điểm, tương tác hút mạnh với nhau
Chuyển động không ngừng, tương tác hút đẩy mạnh
Như chất điểm, chuyển động ngừng khi va chạm
Khi nói về mô hình khí lí tưởng thì phát biểu nào đúng?
Các phân tử khí ở gần nhau nên thể tích của các phân tử khí rất lớn so với thể tích của bình chứa nó.
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, nên có thể bỏ qua.
Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động nhanh dần đều.
Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và dính
vào thành bình.
Phát biểu nào sau đây sai? Khi nhiệt độ tăng thì
chuyển động Brown diễn ra nhanh hơn.
hiện tượng khuếch tán diễn ra nhanh hơn.
tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử, nguyên tử tăng lên.
khối lượng phân tử, nguyên tử cấu tạo các chất tăng lên.
Có 2 mol khí nitrogen đựng trong một xilanh kín. Biết số khối của nitrogen là 28 g. Có bao nhiêu gam nitrogen trong xilanh?
42
112
0,14
56
Biết khối lượng của một mol nước là 18 g, và 1 mol có NA = 6,02.1023 phân tử. Số phân tử trong 2 gam nước là
4,1021 phân tử
1,8.1020 phân tử
6,69.1022 phân tử
3,24.1024 phân tử
Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí
bên trong lốp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe
và cần lưu ý gì khi di chuyển?
Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.
Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đổi.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm
quá căng khi trời nóng.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.
Trong các phát biểu sau về nội dung thuyết động học phân tử chất khí, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Các phân tử chất khí chuyển động quanh vị trí cân bằng cố định
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng
Các phân tử chất khí không va chạm với nhau
Các phân tử chất khí gây ra áp suất khi va chạm với thành bình chứa
Trong các nhận định về nhiệt độ và chuyển động Brown, nhận định nào đúng, sai?
Nhiệt độ không ảnh hưởng đến chuyển động Brown
Nhiệt độ càng cao, chuyển động Brown càng mạnh
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh
Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi nhiệt độ thấp
Nội dung câu nào dưới đây là đúng, sai?
Trong mô hình khí lí tưởng, người ta coi va chạm của các phân tử khí là đàn hồi vì ở trạng
thái cân bằng nhiệt các phân tử vẫn không ngừng va chạm với nhau nhưng động năng trung bình
của chúng không đổi tức nhiệt độ của khí không đổi.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn va chạm vào thành bình theo mọi hướng nên gây áp
suất lên thành bình theo mọi hướng.
Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử được coi là các chất điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng là dựa trên thí nghiệm về chuyển động Brown trong chất khí và giá trị rất nhỏ của khối lượng riêng chất khí.
Mô hình khí lí tưởng phản ánh đầy đủ và chính xác các tính chất và định luật về chất khí.
Nói về đặc điểm của chất khí, đâu là phát biểu đúng, sai?
Các phân tử chuyển động có trật tự.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Các phân tử khí được coi là những quả cầu, đàn hồi tuyệt đối và kích thước của các phân tử rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
Tổng thể tích của các phân tử đáng kể so với thể tích của bình chứa khí.
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chuyển động của các phân tử tuân theo định luật I, II và III của Newton.
Biết bán kính quỹ đạo Trái Đất là 6400 km, phân tử oxygen là một quả cầu bán kính 10−10 m. Cho NA=6,02⋅1023mol−1 .
Số phân tử oxygen trên một vòng xích đạo là 20,1.1017 phân tử.
Trong 16 gam oxygen có số phân tử là 3,01.1023 phân tử.
4g khí oxygen tương ứng với 0,25 mol khí oxygen.
Nếu xếp các phân tử liền kề nhau dọc theo đường xích đạo thì với 16 gam Oxygen sẽ xếp
được số vòng là 1497512 vòng.
Tính số mol có trong 2 gam phân tử khí Helium (He). Biết khối lượng mol của phân tử
khí Helium là 4 g/mol.
(a)
Tính khối lượng của 1,5 mol khí Hidro (H2). Biết khối lượng của 1 mol khí Hidro là 2 g. (Kết quả tính theo đơn vị gam).
(a)
Một bình kín chứa 3,01.1023 nguyên tử khí Helium (He). Tính số mol khí Helium chứa trong bình.
(a)
Số phân tử khí Nitrogen có trong 0,25 mol khí Nitrogen có dạng x.1023 . Tìm x, cho số Avogadro 𝑁A = 6,02.1023mol−1
(a)
Số phân tử nước có trong 1 g nước cất có dạng x.1023 . Biết khối lượng mol của phân tử nước là 18 g/mol, NA = 6,02.1023mol−1 . Tìm x
(a)
Số phân tử oxygen có trong 1 g không khí có dạng x.1021 . Tìm 𝑥, biết khối lượng mol
của phân tử không khí và oxygen lần lượt là 29 g/mol và 32 g/mol, tỉ lệ khối lượng của oxygen
trong không khí là 21%. Cho số Avogadro NA=6,02.1023mol−1 . (Làm tròn đến số thập phân thứ 2)
(a)
Biết khối lượng của 1 mol nước là μ=18.10−3 kg và 1 mol có NA phân tử. Biết khối lượng riêng của nước là ρ=103 kg/m^3. Số phân tử có trong 300 cm3 có dạng , tìm . (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Coi Trái Đất là một khối cầu bán kính 6400 km, nếu lấy toàn bộ số phân tử nước trong 1,0 g hơi nước trải đều trên bề mặt Trái Đất thì mỗi mét vuông trên bề mặt Trái Đất chứa x.107 phân tử nước. Tìm x. Biết khối lượng mol của phân tử nước khoảng 18 g/mol (Kết quả lấy đến chữ số thập phân thứ nhất).
(a)
Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Áp suất, thể tích, trọng lượng
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Quá trình nào sau đây là đẳng quán trình?
Đun nóng khí trong 1 bình đầy kín
Đun nóng khí trong 1 xilanh, khí nở ra đẩy pittong chuyển động
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nặng lên, rò ra làm căng bóng
Cả 3 quá trình trên đều không phải là đẳng quán trình
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
Tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích
Tỉ lệ thuận với bình phương thể tích
Tỉ lệ thuận với thể tích
Tỉ lệ nghịch với thể tích
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của định luật Boyle?
V1p1=V2p2
pV=const
p1.V1=p2.V2
p2p1=V1V2
Trong hệ tọa độ (p, V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt?
Đường hypebol
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.
Nén một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra như sau:
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất
Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi
Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?
Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng
Nhiệt độ của khối khí không đổi
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm
Biểu thức sau p1V1 = p2V2 biểu diễn quá trình
đẳng áp
đẳng tích
đẳng áp và đẳng nhiệt
đẳng nhiệt
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:
T2 < T1
T2 = T1
T2 > T1
T2 ≤ T1
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm
Khối lượng riêng của khí tăng lên
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng
Áp suất khí tăng lên
Một lượng khí có thể tích 10m3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5atm. Thể tích của khí nén là
2,86m3
2,5m3
2,68m3
0,35m3
Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (6 atm, 41, 270K) sang trạng thái 2 (p, 3l, 270K). Giá trị của p là:
5 atm
4,5 atm
2 atm
8 atm
Một xilanh chứa 200cm3 khí ở áp suất 2.105Pa . Pittông nén khí trong xilanh xuống còn 100cm3 . Tính áp suất khí trong xilanh lúc này. Coi nhiệt độ không đổi.
6⋅105Pa
8.105Pa
3.105Pa
4.105Pa
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một khối lượng khí xác định:
Áp suất
Thể tích
Nhiệt độ
Khối lượng
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất tăng một lượng Δp = 50kPa. Áp suất ban đầu của khí đó là:
40kPa
60kPa
80kPa
100kPa
Cho một lượng khí được giãn đẳng nhiệt từ thể tích từ 4 lít đến 8 lít, ban đầu áp suất khí là 8.105Pa . Thì áp suất của khí tăng hay giảm bao nhiêu?
Giảm 106Pa
Giảm 4.105Pa
Tăng 106Pa
Tăng 4.105Pa
Một bình có dung tích 10 lít chứa một chất khí dưới áp suất 30atm. Coi nhiệt độ của khí không đổi và áp suất của khí quyển là 1 atm. Nếu mở nắp bình thì thể tích của chất khí là bao nhiêu?
160 lít
300 lít
120 lít
180 lít
Bày-pít-tông có một xilanh chịu chặn để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
giảm đi 2 lần
tăng lên 2 lần
tăng thêm 4 lần
không thay đổi
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đoạn nhiệt
đẳng áp
đẳng tích
đẳng nhiệt
Đối với một khối lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Phát biểu nào sau đây là phù hợp với định luật Charles?
Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Trong mọi quá trình thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
TV=const
T1V1=T2V2
V∼T1
V∼T
Một khối lượng khí có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27 °C. Nung nóng đẳng áp khối khí này tới 87 °C thì thể tích của nó bằng
15 lít
12 lít
32 lít
8,3 lít
Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270 cm3 gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1 cm2, trong ống có một giọt thủy ngân như hình bên. Khi nhiệt độ trong bình là 0 °C thì giọt thủy ngân cách A 30 cm. Khi nhiệt độ trong bình là 10 °C thì giọt thủy ngân di chuyển đi một đoạn bao nhiêu? Coi dung tích của bình không đổi.
160 cm
130 cm
100 cm
60 cm
Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ:
Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 mol.
Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.
Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,5 atm.
Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ
Đường biểu diễn sự thiến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
Khi áp suất khối khí có giá trị 0,50 kN/m2 thì thể tích khối khí là 4,8 m3
Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này là dãn nở đẳng nhiệt
Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m2 đến 1,5 kN/m2 thì thể tích của khối khí tăng một lượng 3,2 m3
Một bọt khí có thể tích 1,5 cm3 được tạo ra bởi một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là ρ = 1,00.103 kg/m3. Áp suất khí quyển là ρ0 = 1,00.105 Pa, g = 10 m/s2.
Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.105 Pa.
Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p0 = 1,00.105 Pa
Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m
Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5 cm3
0,5 mol khí ở điều kiện chuẩn (25 oC, 1 Bar) được hơ nóng đến nhiệt độ 125 oC và áp suất 1 Bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.
Đây là quá trình nén đẳng áp.
Thể tích ban đầu của khối khí bằng 11,2 lít.
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng.
Thể tích của khối khí sau khi hơ nóng bằng 16,55 lít.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V – T như hình bên. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27 oC, khối khí có thể tích 6 lít; thể tích của khối khí đó ở trạng thái (2) là 10 lít.
Đây là quá trình nung nóng đẳng áp.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.
Độ lớn trung bình của lực tương tác giữa các phân tử giảm.
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng 227 oC.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình bên. Biết thể tích của khối khí ở trạng thái (1) bằng 2 lít.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) không phải là đẳng quá trình
Có thể biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) và đẳng áp từ trạng thái (3) sang trạng thái (2).
Thể tích ở trạng thái (3) bằng 4 lít.
Thể tích ở trạng thái (2) bằng 6 lít.
Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pit-tông cách đáy xilanh một khoảng 15cm. Hỏi phải đẩy pít-tông một đoạn bằng bao nhiêu cm để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần? Coi nhiệt độ của khí không đổi. (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70.103 Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,01.103 Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích ban đầu 9 lít xuống còn 4 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén tăng bao nhiêu lần so với ban đầu? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 oC và áp suất 1 atm) có thể tích bằng 22,4 lít. Thể tích của một mol khí đó ở nhiệt độ 25 oC và áp suất 1 atm bằng bao nhiêu lít? (làm tròn lấy 01 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 27 oC. Sau khi đun nóng đẳng áp sao cho thể tích của khối khí tăng lên 2 lần thì nhiệt độ của nó bằng bao nhiêu oC?
(a)
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình bên. Nếu khối khí ở trạng thái (2) có thể tích bằng 1,2 lít thì thể tích của khối khí đó ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu lít?
(a)
Một bình thủy tinh có dung tích 14 cm3 chứa không khí ở nhiệt độ 77 °C được nổi với ống thủy tinh nằm ngang chứa đầy thủy ngân. Đầu kia của ống để hở. Dung tích của bình coi như không đổi, khối lượng riêng của thủy ngân là 13,6 kg/dm3. Làm lạnh không khí trong bình đến nhiệt độ 27 °C thì có bao nhiêu gam thủy ngân đã chảy vào bình?
(a)
Xét lượng khí ôxi đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0°C. Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/m3. Tính khối lượng khí ôxi trong bình theo đơn vị kg? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Hệ thức nào dưới đây không phù hợp với quá trình đẳng tích?
p1/T1 = p2/T2
p ~ T.
p ~ 1/T.
p/T = hằng số.
Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi
khối lượng của một khối khí khi thể tích không đổi.
trạng thái của một lượng khí nhất định khi áp suất không đổi.
trạng thái của một lượng khí nhất định khi nhiệt độ không đổi.
trạng thái của một lượng khí nhất định khi thể tích không đổi.
Quá trình nào dưới đây có thể coi quá trình đẳng tích
săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
tất cả các chất khí hóa rắn.
tất cả các chất khí hóa lỏng.
nước đông đặc thành đá.
Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường Hypebol.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p0.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 1000C lên 2000C thì áp suất trong bình sẽ
Có thể tăng hoặc giảm
tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ
tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ
tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
thể tích và áp suất.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
P1V2/T1 = P2V1/T2.
PV/T = hằng số.
P1V1/T1 = P2V2/T2.
PT/V = hằng số.
Ở nhiệt độ T1 và áp suất p1, khối lượng riêng của một chất khí là ρ1. Biểu thức tính khối lượng riêng ρ2 của chất khí đó ở nhiệt độ T2 và áp suất p2 là
ρ2=p1.T1p2.T2ρ1
ρ2=p2.T2p1.T1ρ1 .
ρ2=p1.T2p2.T1ρ1
ρ2=p2.T1p1.T2ρ1
Đường biểu diễn nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Cho đồ thị p – T biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ về thể tích.
V1≥V2
V1=V2
V1<V2
V1>V2
Cùng một khối lượng khí dựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Quan hệ về thể tích của 3 bình đó là
V3>V2>V1
V3=V2=V1
V3<V2<V1
V3≥V2≥V1
Cho đồ thị của áp suất theo nhiệt độ của hai khối khí A và B có thể tích không đổi như hình vẽ. Nhận xét nào sau đây là sai?
Khi t = 0ºC, áp suất của khối A lớn hơn áp suất của khối B.
Hai đường biểu diễn đều cắt trục hoành tại điểm −273ºC.
Khi tăng nhiệt độ, áp suất của khối khí B tăng nhanh hơn áp suất của khối khí A.
Áp suất của khối khí A luôn lớn hơn áp suất của khối khí B tại mọi nhiệt độ.
Một luồng khí có áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 27ºC và thể tích 76 cm3. Thể tích khí ở điều kiện chuẩn nghĩa là nhiệt độ 0ºC và áp suất 760 mmHg có giá trị là
22,4 cm3
32,7 cm3
68,25 cm3
78 cm3
Một lựợng hơi nước có nhiệt độ t1 = 1000C và áp suất p1 = 1atm đựng trong bình kín. Làm nóng bình và hơi đến nhiệt độ t2 = 1500C thì áp suất của hơi nước trong bình là
1,37 atm.
1,50 atm.
1,25 atm.
1,13 atm.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 600C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78
2,24
2,85
3,2
Trong xi lanh động cơ trong có 2 dm3 hỗn hợp khí áp suất 1atm và nhiệt độ 270C. Pittông nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,8 dm3 và áp suất tăng lên thêm 14 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí nén bằng
1350 K.
450 K.
150 K.
1080 K.
Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47ºC đến 367ºC, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lit đến 0,3 lit. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100 kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuận nhất, áp suất cuối thời kì nén là
1,8.10⁶Pa.
1,2.10⁶Pa.
2,4.10⁶Pa.
1,5.10⁶Pa.
Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 200C và áp suất 105 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 400C thì áp suất trong bình bằng
2.10⁵Pa.
1,068.10⁵Pa.
2,10.10⁵Pa.
10,68.10⁵Pa.
Khi ở 7ºC áp suất của một khối khí bằng 0,875 atm, coi thể tích khí không đổi. Khi áp suất khối khí tăng đến 1,75 atm thì nhiệt độ của nó tăng thêm là
280ºC.
287ºC.
287 K.
560 K.
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 10C thì áp suất khối khí tăng thêm 3601 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là
360°C
87°C
350°C
361°C
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 10 C thì áp suất khối khí tăng thêm 1/350 áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là
77°C
360°C
350°C
361°C
Một bình thủy tinh kín chịu nhiệt chứa không khí ở điều kiện chuẩn ( p0=1,013.105Pa và nhiệt độ là 0°C = 273K). Nung nóng bình lên tới 200°C. Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể. Áp suất không khí trong bình là
58467Pa
1,28.105Pa
1,755.105Pa
7,4.104Pa
Câu 24. Một khí chứa trong một bình dung tích 5 lít có áp suất 20 kPa và nhiệt độ 27°C có khối lượng 1,28 g. Cho R = 8,31 (J/mol.K). Khối lượng mol của khí ấy gần nhất giá trị nào?
2 g/mol
32 g/mol
28 g/mol
44 g/mol
Một khối khí lí tưởng biến đổi đẳng tích từ trạng thái (1) có nhiệt độ 400 K, áp suất 2,4 atm đến trạng thái (2) có nhiệt độ 800 K.
Áp suất của khối khí khi kết thúc quá trình (trạng thái 2) là 4,8 atm
Đồ thị biến đổi khối khí đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T) như hình H1
Công của khối khí thực hiện được trong quá trình đẳng tích là bằng 0
Đồ thị biến đổi khối khí đẳng tích trong hệ tọa độ (V, T) như hình H2
Câu 26. Một lượng khí xác định có thể tích V=100cm3 , nhiệt độ 27°C và áp suất 105Pa . Hằng số khí: R=8,31J/mol.K .
Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi 20 cm^3, nhiệt độ khí tăng lên đến 39°C thì áp suất khí lúc này bằng 5,2.105 Pa
Nếu thể tích giảm bằng 1/3 thì nhiệt độ ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng 120°C
Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng 0,004 mol.
Giữ nhiệt độ không đổi, tăng áp suất tới 1,25.105Pa thì thể tích khí khi đó bằng 80cm3
Lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27°C tới áp suất 2 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng 50°C. Bỏ qua sự dãn nở của lớp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài.
Ở 50°C, áp suất của khí trong lớp xe xấp xỉ bằng 2,15 Bar
Tích của áp suất và thể tích khí trong lớp xe không đổi
Mật độ phần tử khí trong lớp xe tăng khi nhiệt độ tăng
Quá trình biến đổi của khối khí trong lớp xe là quá trình đẳng tích
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được ứng dụng để
nghiên cứu thu thập thông tin về môi trường và sự biến đổi khí hậu
nghiên cứu sự thay đổi áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng của không khí trong khí quyển
nghiên cứu chế tạo vật liệu đáp ứng áp dụng yêu cầu sử dụng khác nhau
nghiên cứu, chế tạo các thiết bị có liên quan đến chất khí như khí cầu, bình đựng khí,…
Một bình kín chứa 1 mol nitrogen, áp suất khí là 105Pa , ở nhiệt độ 27°C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
Nung bình đến khi áp suất khí bằng 5.105Pa . Nhiệt độ của khối khí khi đó là 135°C
Giả sử một lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí trong bình giảm còn 4.105 Pa, nhiệt độ vẫn được giữ không đổi so với câu c. Lượng khí đã thoát ra ngoài là 0,2 mol
Khi nung bình thì quá trình biến đổi trạng thái trong trường hợp này là quá trình đẳng tích
Thể tích của bình xấp xỉ bằng 25 lít
Câu 30. Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V – T như hình vẽ. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 17°C, khối khí có áp suất bằng 105 Pa; áp suất của khối khí ở trạng thái (2) bằng 1,5.105 Pa.
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng 117°C
Khi nhiệt độ của khối khí trong bình là 107°C thì áp suất của nó xấp xỉ bằng 1,3 105 Pa
Quá trình biến đổi của khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích
Khối khí có áp suất xấp xỉ bằng 1,2.10^5 Pa ở nhiệt độ 75°C
Một bình thép chứa khí ở 77°C dưới áp suất 6,3.105 Pa. Làm lạnh bình tới nhiệt độ −23°C thì áp suất của khí trong bình bằng x.105 Pa. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
(a)
Đun nóng đẳng tích một lượng khí tăng thêm 80°C thì áp suất tăng thêm 25% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu °C?
(a)
Bên trong bóng đèn dây tóc có chứa khí trơ. Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn khi đèn sáng gấp 1,5 lần so với khi đèn tắt. Biết nhiệt độ đèn khi tắt là 27°C. Hỏi nhiệt độ đèn khi sáng bình thường bằng bao nhiêu oC?
(a)
Một khối khí có nhiệt độ tăng từ 217 oC đến 480 oC, thể tích giảm từ 300 dm3 xuống còn 180 dm3. Nếu áp suất cuối cùng của khối khí bằng 2,75 atm thì áp suất ban đầu của nó bằng bao nhiêu atm? (kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấp phẩy thập phân).
(a)
Một quả bóng có thể tích 2 lít, chứa khí ở 270C có áp suất 1 at. Người ta nung nóng quả bóng đến nhiệt độ 57 oC đồng thời giảm thể tích còn 1 lít. Áp suất lúc sau là bao nhiêu atm ? (kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
(a)
Một máy nén khí ở áp suất 1 atm, mỗi lần nén được 2 lít khí ở nhiệt độ 30oC vào trong bình chứa có thể tích 500 lít. Biết ban đầu bình chứa không khí ở cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ như bên ngoài. Sau 500 lần nén thì nhiệt độ khí trong bình là 44oC. Áp suất khí trong bình khi đó bằng bao nhiêu (atm)?
(a)
Xác định thể tích theo đơn vị lít của 32 g khí methane (CH4) ở nhiệt độ 15oC và áp suất 105Pa. Xem lượng khí này là khí lí tưởng và khối lượng mol của khí methane là 16 g/mol, R=8,31J/mol.K. Lấy 1 số thập phân đã làm tròn nếu có.
(a)
Một bình chứa oxygen có dung tích 12 lít ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 25oC. Tính khối lượng oxygen trong bình. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Lấy 1 số thập phân đã làm tròn nếu có.
(a)
