WorksheetsOn thi hkii
Total questions: 119
Worksheet time: 3600secs
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. chỉ từ các prôtôn
B. chỉ từ các nơtrôn
C. bởi các electron
D. các nuclon
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. chỉ từ các prôtôn
B. chỉ từ các nơtrôn
C. bởi các electron
D. các nuclon
Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo gồm:
A. Z notron và A prôtôn
B. Z notron và A nuclon
C. Z proton và (A - Z) nơtron
D. Z notron và (A - Z) proton
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng hạt nhân.
A. kg
B. MeV/c
C. c2MeV
D. u
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
Nhà khoa học phát hiện ra hạt nhân nguyên tử là
Mendeleep
Chatwick
Rutherfor
J.J. Thomson
Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có đặc điểm chung nào sau đây?
Các nguyên tử có cùng số khối.
Các nguyên tử có cùng số nơtron.
Các nguyên tử có cùng số proton.
Các nguyên tử có cùng số proton, khác số electron.
Số khối A của hạt nhân là
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Câu trình bày nào sau đây là đúng cho tất cả các nguyên tử?
số electron = số nơtron
số electron = số proton
số khối = số proton + số electron
số electron = số proton + số nơtron
Hạt nhân 1735Cl có
17 nơtron và 35 nuclôn.
17 prôton và 35 nơtron.
17 prôton và 18 nơtron.
17 nơtron và 35 nuclôn.
Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử lần lượt là
55 và 82.
82 và 55.
55 và 137.
82 và 137.
Cấu tạo hạt nhân gồm:
Z notron và A prôtôn
Z notron và A nuclon
Z proton và (A - Z) nơtron
Z notron và (A - Z) proton
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Một hạt nhân có 9 prôton và 10 nơtron. Số khối của hạt nhân này bằng
9
19
10
28
Hạt nhân Đơ tơ ri có số nơtron là
0
1
2
3
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào?
Prôtôn và nơtron
Nơtron và electron.
Electron và prôtôn.
Prôtôn, electron và nơtron.
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số:
Nuclôn.
Nơtron.
Prôtôn
Electron.
Các nuclôn trong hạt nhân hút nhau bằng các lực rất mạnh tạo nên hạt nhân bền vững. Lực hút đó được gọi là:
Lực hấp dẫn.
Lực tĩnh điện.
Lực đàn hồi.
Lực hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hai hạt nhân, dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hạt nhân với các vật.
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn nào sau đây?
Bảo toàn điện tích
Bảo toàn năng lượng toàn phần.
Bảo toàn khối lượng.
Bảo toàn số nuclôn.
Phóng xạ là:
Quá trình tương tác của hai hạt nhân tạo ra những hạt nhân mới.
Quá trình hai hạt nhân nhẹ kết hợp tạo thành hạt nhân nặng hơn.
Quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững.
uá trình bắn các hạt nơtron để phá các hạt nhân nặng.
Đặc tính nào sau đây là của quá trình phóng xạ?
Chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất,…
Là quá trình điều khiển được.
Không có tính tự phát.
Bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
Nguyên tử được cấu tạo bởi:
prôtôn và nơtron.
prôtôn.
nơtron.
prôtôn, nơtron và elêctrôn.
Các hạt nhân có cùng số prôtôn là những hạt nhân:
Đồng vị
Đồng lứa.
Đồng đều.
Đồng đẳng.
Bản chất của lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là:
Lực tĩnh điện.
Lực điện từ.
Lực tương tác mạnh.
Lực hấp dẫn.
Phản ứng hạt nhân thường được chia làm hai loại đó là
Phản ứng hạt nhân kích thích và phản ứng phân hạch.
Phản ứng hạt nhân tự phát và phản ứng hạt nhân kích thích.
Phản ứng hạt nhân kích thích và phản ứng nhiệt hạch.
Phản ứng nhiệt hạch và phản ứng phân hạch.
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn nào sau đây?
Bảo toàn số nuclon.
Bảo toàn khối lượng.
Bảo toàn động năng.
Bảo toàn thế năng.
Chu kì bán rã là:
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ tăng gấp đôi.
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ giảm 10 lần.
Là thời gian qua đó số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại một nửa.
Là thời gian qua đó lượng hạt nhân phóng xạ đã phóng xạ hết.
Đặc tính nào sau đây không phải của quá trình phóng xạ.
Chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất,….
Là quá trình không điều khiển được.
Có tính tự phát.
Bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hai hạt nhân, dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hạt nhân với các vật.
19
39
21
20
13
27
14
26
Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử lần lượt là
55 và 82.
82 và 55.
55 và 137.
82 và 137.
Hạt nhân 1735Cl có
17 nơtron và 35 nuclôn.
17 prôton và 35 nơtron.
17 prôton và 18 nơtron.
17 nơtron và 35 nuclôn.
Chọn câu sai trong các câu sau đây khi nói về các định luật bảo toàn mà phản ứng hạt nhân phải tuân theo:
Bảo toàn điện tích.
Bảo toàn số nuclon.
Bảo toàn năng lượng và động lượng.
Bảo toàn khối lượng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hai hạt nhân, dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.
Phản ứng hạt nhân là sự tương tác giữa hạt nhân với các vật.
Hãy chỉ ra phát biểu sai. Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn:
Năng lượng toàn phần
Điện tích.
Động năng.
Số nuclôn.
Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng.
Biết khối lượng của prôtôn là 1,00728 u; của nơtron là 1,00866 u; của hạt nhân2211 Na 22,98373 u và 1u = 931,5 MeV/c 2. Năng lượng liên kết của Na bằng:
8,11 MeV
81,11 MeV
186,55 MeV
18,66 MeV.
Gọi mp, mn và m lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân . Hệ thức nào sau đây là đúng?
Zmp + (A - Z)mn < m
Zmp + (A - Z)mn > m
Zmp + (A - Z)mn = m
Zmp + Amn = m
Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân đơteri 21D lần lượt là 1,0073u ; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân đơteri 21D là :
1,1178 MeV
4.4712 MeV
3,3534 MeV
2,2356 MeV
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn
năng lượng liên kết càng nhỏ.
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được xác định bằng
tích của khối lượng của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân và số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
Hạt nhân urani 23592U có năng lượng liên kết riêng là 7,6 MeV/nuclôn. Độ hụt khối của hạt nhân là
1,917 u.
1,942 u.
1,754 u.
0,751 u.
Cho khối lượng của hạt nhân 10747Ag là 106,8783u; của nơtron là 1,0087u; của prôtôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,9868u.
0,6986u.
0,6868u.
0,9686u.
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật nào sau đây?
Định luật bảo toàn điện tích.
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật bảo toàn số nuclôn.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Cho phản ứng hạt nhân: 42He + 2713Al = AZX + 10n. Hạt nhân X là:
3015P
3115P
168O
2311Na
Khi nói về phản ứng hạt
nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.
Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tỏa năng lượng.
Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử được xác định
ΔE = Δm.c 2
ΔE = m.c 2
ΔE = Δm.c
ΔE = Δm2.c 2
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A. Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
B. Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
C. Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
D. Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
B. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
C. Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chọn ý sai. Tia gamma
A. là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
B. là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
C. Không bị lệch trong điện trường.
D. Chỉ được phát ra từ phóng xạ α.
Xét phóng xạ: X → Y + α. Ta có
A. mY + mα = mX.
B. Phản ứng này thu năng lượng.
C. Hạt X bền hơn hạt Y.
D. Hạt α có động năng.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
A. Tia γ.
B. Tia β+.
C. Tia α.
D. Tia X.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Tia α
A. có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
B. là dòng các hạt nhân He
C. không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
D. là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô
Chọn phát biểu nào đúng. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân
A. phát ra một bức xạ điện từ
B. tự phát ra các tia α, β, γ.
C. tự phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác.
D. phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia β-?
A. Hạt β- thực chất là êlectron.
B. Trong điện trường, tia β- bị lệch về phía bản dương của tụ điện, lệch nhiều hơn so với tia α.
C. Tia β- có thể xuyên qua một tấm chì dày cỡ xentimet.
D. A hoặc B hoặc C sai.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phóng xạ?
A. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân tự động phóng ra các bức xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
B. Sự phóng xạ tuân theo định luật phân rã phóng xạ.
C. Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
D. A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về β
+?
A. Hạt β+ có cùng khối lượng với êlectrron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
B. Tia β+ có tầm bay ngắn hơn so với tia α.
C. Tia β+ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia rơn ghen (tia X).
D. A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tia gamma?
A. Tia gamma thực chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 0,01nm).
B. Tia gamma là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
C. Tia gamma không bị lệch trong điện trường.
D. A, B và C đều đúng.
Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?
A. Tia α, β, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau.
B. Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử.
C. Tia β là dòng hạt mang điện.
D. Tia γ là sóng điện từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hạt β+ và hạt β- có khối lượng bằng nhau.
B. Hạt β+ và hạt β- được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ
C. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ hạt β+ và hạt β- bị lệch về hai phía khác nhau.
D. Hạt β+ và hạt β- được phóng ra có vận tốc bằng nhau (gần bằng vận tốc ánh sáng).
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0 e-λt.
B. N0(1 – eλt).
C. N0(1 – e-λt).
D. N0(1 - λt).
Xét phóng xạ: X → Y + α. Ta có
A. mY + mα = mX.
B. Phản ứng này thu năng lượng.
C. Hạt X bền hơn hạt Y.
D. Hạt α có động năng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về β
+?
A. Hạt β+ có cùng khối lượng với êlectrron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
B. Tia β+ có tầm bay ngắn hơn so với tia α.
C. Tia β+ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia rơn ghen (tia X).
D. A, B và C đều đúng.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tia gamma?
A. Tia gamma thực chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 0,01nm).
B. Tia gamma là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
C. Tia gamma không bị lệch trong điện trường.
D. A, B và C đều đúng.
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0 e-λt.
B. N0(1 – eλt).
C. N0(1 – e-λt).
D. N0(1 - λt).
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
B. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
C. Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
A. Tia γ.
B. Tia β+.
C. Tia α.
D. Tia X.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Tia α
A. có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
B. là dòng các hạt nhân He
C. không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
D. là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô
Chọn phát biểu nào đúng. Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân
A. phát ra một bức xạ điện từ
B. tự phát ra các tia α, β, γ.
C. tự phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác.
D. phóng ra các tia phóng xạ, khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia β-?
A. Hạt β- thực chất là êlectron.
B. Trong điện trường, tia β- bị lệch về phía bản dương của tụ điện,
C. Tia β- có thể xuyên qua một tấm chì dày cỡ xentimet.
D. Có tốc độ phóng ra gần bằng tố độ ánh sáng
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
A. N0 e-λt.
B. N0(1 – eλt).
C. N0(1 – e-λt).
D. N0(1 - λt).
Hạt pôzitrôn ( e+10 ) là
hạt n01
hạt β-
hạt β+.
hạt H11
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất ?
Tia γ.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Phát biểu nào sau đây đúng? Tia α
có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
là dòng các hạt nhân 24He .
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
B. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
C. Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Xét các tia phóng xạ α, β, γ sắp xếp theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần của các tia là
A. Tia γ, tia β, tia α.
B. Tia α, tia β, tia γ.
C. Tia β, tia α, tia γ.
D. Tia β, tia γ, tia α.
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chọn ý sai. Tia gamma
là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
là chùm hạt phôtôn có năng lượng cao.
Không bị lệch trong điện trường.
Chỉ được phát ra từ phóng xạ α.
Tia nào sau đây có bản chất là sóng điện từ
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Tia nào sau đây có bản chất là hạt electron âm
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Tia nào sau đây không bị lệch khi chuyển động trong điện trường và từ trường
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Tia nào sau đây không cùng bản chất với các tia còn lại
Tia gama.
Tia tử ngoại
Tia β+.
Tia x
Tia nào sau đây bị lệch nhiều nhất khi chuyển động trong điện trường và từ trường
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia X.
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Số hạt nhân còn lại sau thời gian t là
A. N0 e-λt.
B. N0(1 – eλt).
C. N0(1 – e-λt).
D. N0(1 - λt).
Một chất phóng xạ X có chu kì bán ra là T. Hằng số phóng xạ có giá trị là
λ=Tln2
λ=2lnT
λ=ln2.T
λ=2lnT
Tia nào sau đây không mang điện
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Phát biểu nào sau đây đúng? Tia β+
có vận tốc phóng ra 2.107 m/s.
là dòng Pozitron +10e .
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
đi được vài cm khong không khí
Tia nào sau đây có bản chất là dòng electron âm
A. Tia γ.
B. Tia α.
C. Tia β+.
D. Tia β-.
Phản ứng phóng xạ không có đặc điểm nào sau đây
là quá trình tự phát. Không điều khiểm được
là quá trình ngẫu nhiên
là phản ứng tỏa năng lượng
chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình phóng xạ
Nhiệt độ càng cao phóng xạ diễn ra càng nhanh
Áp suất càng cao phóng xạ diễn ra càng chậm
Chất phóng xạ ở dang đơn chất thì phóng xạ diễn ra nhanh hớn hợp chất
Phóng xạ diễn ra như nhau trong mọi điều kiện
Trong quá trình phóng xạ số hạt nhân chất phóng xạ giảm theo thời gian theo quy luật
hàm số mũ
hàm bậc nhất
hàm bậc hai
hàm sin hoặc cos
A
B
C
D
A
B
C
D
alpa.
beta +.
beta -.
alpa và beta -.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.
D.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
C
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
