Font size
Worksheetsôn lý thuyết vật lý nhiệt _12
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 10mins
Tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử?
Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt được gọi là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Một chất ở thể rắn có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng
ĐÚNG
SAI
Các phân tử chất rắn kết tinh không có chuyển động hỗn loạn
ĐÚNG
SAI
Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể lỏng
ĐÚNG
SAI
Chỉ ra câu sai trong những câu sau:
Lực liên kết giữa các phân tử bao gồm cả lực hút và lực đẩy.
Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
Chỉ ra phương án sai trong những câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về:
thể tích.
kích thước của các nguyên tử.
khối lượng riêng.
trật tự của các nguyên tử.
Lực liên kết giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
tùy thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.
Một lượng xác định của một chất trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và khi ở thể khí sẽ không khác nhau về:
khối lượng riêng.
kích thước phân tử
( nguyên tử )
tốc độ của các phân tử
( nguyên tử )
Khoảng cách giữa các phân tử
( nguyên tử ).
Một chất lỏng có thể tự bay hơi ở nhiệt độ trong phòng mà không cần cung cấp năng lượng
ĐÚNG
SAI
Chất rắn vô định hình có đặc tính sau:
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình ?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
có tính dị hướng
không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Chiếc cốc thuỷ tinh.
Hạt muối ăn.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Vật rắn tinh thể có đặc tính nào sau đây?
Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
D. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
A. Nội năng là một dạng năng lượng.
B. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
C. Nội năng là nhiệt lượng.
D. Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nội năng của khí lí tưởng có tính chất nào sau đây?
A. Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
B. Phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
C. Phụ thuộc vào thể tích.
D. Không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
người ta thay đổi nội năng bằng cách gì ở trong hình vẽ
Thực hiện công
Không thể kết luận
Cả thực hiện công và truyền nhiệt
Truyền nhiệt
Một lượng nước có thể tích 5lit được đun nóng từ 30oC đến 70oC. Biết nhiệt dung riêng của nước C=4200J/kgk
Tính nhiệt lượng mà nước thu vào?
840000J
84000J
8400J
840J
Một lượng chất khí có nội năng ban đầu U1=5000J, sau đó có nội năng U2=7000J. Hỏi vật thu nhiệt hay tỏa nhiệt một lượng bao nhiêu?
Thu nhiệt một lượng 12000J
Thu nhiệt một lượng 2000J
Tỏa nhiệt một lượng 12000J
Tỏa nhiệt một lượng 2000J
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
thể tích và nhiệt lượng của vật
nhiệt độ và áp suất
thể tích và nhiệt độ của vật
khối lượng và áp suất
Đơn vị của nội năng là
vôn ( V )
Jun ( J )
Niutơn ( N )
Oát ( W)
Sự truyền nhiệt là
sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Nhiệt lượng là phần nội năng mà:
vật tiêu hao trong sự truyền nhiệt.
vật nhận được trong sự truyền nhiệt.
vật nhận được hay mất đi trong sự truyền nhiệt.
Cả 3 đều sai.
Quả bóng bay dù được buộc chặt, để lâu ngày vẫn bị xẹp vì:
Giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra.
Cao su là chất đàn hồi nên sau khi thổi căng nó tự động co lại.
Không khí trong quả bóng lạnh dần nên co lại.
Không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Nội năng của một vật là:
tổng năng lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
. tổng động năng và thế năng của vật.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là:
ΔU = Q + A; Q > 0; A < 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.
ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức ΔU = A+Q phải có giá trị nào sau đây?
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
Q < 0 và A < 0.
Hệ thức ΔU = A+Q với A < 0, Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?
Thực hiện công và tỏa nhiệt.
Nhận nhiệt và sinh công.
Tỏa nhiệt và nội năng giảm.
Nhận công và nội năng giảm.
Các tính chất nào sau đây là của phân tử chất khí?
Dao động quanh vị trí cân bằng.
Luôn luôn tương tác với các phân tử khác.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Người ta thực hiện công 1000J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 400J?
- 600 J
1400 J
600 J
- 1400 J
Theo mô hình động học phân tử, các phân tử trong chất rắn chuyển động như thế nào?
Chuyển động hỗn loạn và rất xa nhau.
Dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.
Không chuyển động.
Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là gì?
Sự hoá hơi.
Sự bay hơi.
Sự nóng chảy.
Sự sôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cấu trúc sơ lược của chất khí theo mô hình động học phân tử?
Vật chất cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ.
Giữa các phân tử có khoảng cách rất xa nhau.
Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn.
Khi một chất rắn kết tinh đang trong quá trình nóng chảy, điều gì xảy ra với nhiệt độ của nó?
Nhiệt độ tăng dần.
Nhiệt độ giảm dần.
Nhiệt độ không thay đổi.
Nhiệt độ có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Sự khác biệt chính giữa sự bay hơi và sự sôi là gì?
Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ xác định, còn sự sôi xảy ra ở mọi nhiệt độ.
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng, còn sự sôi xảy ra cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi làm nhiệt độ chất lỏng giảm, còn sự sôi làm nhiệt độ chất lỏng tăng.
Sự bay hơi là quá trình thuận nghịch, còn sự sôi là quá trình một chiều.
Trong điều kiện nào thì tốc độ bay hơi của chất lỏng sẽ tăng lên?
Nhiệt độ thấp và bề mặt thoáng nhỏ.
Nhiệt độ cao và không khí ẩm.
Nhiệt độ cao, có gió và bề mặt thoáng lớn.
Nhiệt độ thấp và không khí khô.
Dựa vào mô hình động học phân tử, tại sao chất khí có thể dễ dàng bị nén?
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.
Các phân tử khí sắp xếp rất trật tự.
Khoảng cách giữa các phân tử khí rất xa nhau và lực tương tác yếu.
Các phân tử khí dao động quanh vị trí cố định.
Khi đặt một miếng sôcôla (chất rắn vô định hình) ra ngoài nắng, ta thấy nó mềm dần và thay đổi hình dạng từ từ chứ không tan chảy đột ngột ở một nhiệt độ cố định. Hiện tượng này được giải thích là do:
Sôcôla có nhiệt độ nóng chảy xác định nhưng quá trình xảy ra chậm.
Sôcôla là chất rắn kết tinh nên có dải nhiệt độ nóng chảy rộng.
Sôcôla là chất rắn vô định hình, mềm dần và chuyển sang thể lỏng ở dải nhiệt độ tăng liên tục.
Sôcôla hấp thụ nhiệt không đều nên nóng chảy không đồng nhất.
Tại sao sau khi tắm xong, cơ thể ta cảm thấy lạnh hơn nếu không lau khô người ngay lập tức?
Nước trên da bay hơi làm tăng nhiệt độ cơ thể.
Sự bay hơi của nước trên da thu nhiệt từ cơ thể, gây cảm giác lạnh.
Nước làm giảm lưu thông máu, gây lạnh.
Nước có khả năng truyền lạnh tốt.
Để bảo quản thực phẩm bằng cách đông lạnh, người ta thường cho nước vào khay rồi đặt vào tủ đá để tạo thành nước đá. Quá trình tạo nước đá này có đặc điểm nào?
Nước đá tạo thành có cấu trúc vô định hình.
Nhiệt độ của nước liên tục giảm cho đến khi đông cứng hoàn toàn.
Nước sẽ đông đặc ở nhiệt độ xác định (0°C) và nhiệt độ này không đổi trong suốt quá trình đông đặc.
Quá trình đông đặc là quá trình thu nhiệt từ môi trường.
Một lượng xác định của một chất trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và khi ở thể khí sẽ không khác nhau về:
khối lượng riêng.
kích thước phân tử
( nguyên tử )
tốc độ của các phân tử
( nguyên tử )
Khoảng cách giữa các phân tử
( nguyên tử ).
Trong các chất sau ở cùng điều kiện tiêu chuẩn thì phân tử của chất nào ở xa nhau nhất
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Còn tùy thuộc vào khối lượng chất
Đáp án nào sau đây thuộc sự hóa hơi (có thể chọn nhiều đáp án)
Sự sôi
Sự bay hơi
Sự hóa lỏng
Sự thăng hoa
Đối với chất rắn kết tinh, trong quá trình nóng chảy, nếu giữ nguyên lượng nhiệt truyền cho nó thì
nhiệt độ của chất rắn tăng dần từ lúc bắt đầu nóng chảy tới lúc nóng chảy hoàn toàn.
nhiệt độ của chất rắn không tăng từ lúc bắt đầu nóng chảy cho tới lúc nóng chảy hoàn toàn.
nhiệt độ của chất rắn có thể tăng hoặc giảm, cho tới khi nóng chảy hoàn toàn thì nhiệt độ chất rắn giữ nguyên.
nhiệt độ của chất rắn giảm dần từ lúc bắt đầu nóng chảy tới lúc nóng chảy hoàn toàn.
Chọn đáp án chưa đúng
Một chất rắn kết tinh nóng chảy ở nhiệt độ xác định nào thì thường sẽ đông đặc ở nhiệt độ đó.
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi chất rắn vô định hình bị nung nóng thì nó mềm dần cho tới khi trở thành chất lỏng và trong quá trình này nhiệt độ của nó tăng liên tục.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn là sự đông đặc, ngược lại là sự thăng hoa.
Khi nói về sự bay hơi, điều nào sau đây là chưa chính xác
Các phân tử chất lỏng bay hơi thông qua mặt thoáng.
Diện tích mặt thoáng càng lớn, tốc độ gió càng mạnh, nhiệt độ càng cao và độ ẩm càng thấp thì tốc độ bay hơi càng nhanh.
Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ.
Sự bay hơi và sự sôi giống hệt nhau.
Lực liên kết giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
tùy thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.
Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:
có tính dị hướng
có cấu trúc tinh thế
có dạng hình học xác định
có nhiệt độ nóng chảy không xác định
Trong thang nhiệt độ Celsius (áp suất tiêu chuẩn):
Nước sôi ở 20∘C
Nước sôi ở 50∘C
Nước sôi ở 70∘C
Nước sôi ở 100∘C
Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức:
Q = λm
Q = λm
Q = L.m
Q = mλ
Quá trình chuyển thể nào sau đây là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Đông đặc
Nóng chảy
Sự đông đặc là quá trình chất chuyển từ:
thể hơi qua thể khí.
thể rắn qua thể lỏng.
thể lỏng qua thể rắn.
thể lỏng qua thể hơi.
Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến
trọng lượng riêng của vật
nhiệt độ của vật
thể tích của vật
khối lượng của vật
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c J/kg.K) từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
Q = mc(t2 − t1)
Q = mc(t2 + t1)
Q = mc(t2. t1)
Q = mc(t2/t1)
Tính nhiệt dung riêng của một kim loại biết rằng phải cung cấp một nhiệt lượng khoảng 59 kJ cho 5 kg kim loại này ở 20∘C để nó nóng lên đến 50∘C?
323,3 J/kg.K
4000 J/kg.K
393,3 J/kg. K
4200 J/kg. K
Dụng cụ dùng để do nhiệt độ là gì?
Nhiệt dung
Độ kế
Nhiệt huyết
Nhiệt Kế
Nếu hiện tại nhiệt độ trung bình ở Mỹ là 100C. Hãy tính ra độ F tại Mỹ lúc đó?
Biết 0F = ⁽ ⁹/₅ ⁾ × 0C + 32
50 0F
52 0F
40 0F
42 0F
Nhiệt độ sôi của nước là 1000C. Chọn câu trả lời đúng nhất.
373 K
373 0F
100 K
100 0F
Nhiệt giai là gì?
Là nhiệt độ ở từng giai đoạn
Là thang đo nhiệt độ theo một quy ước xác định
Là dụng cụ đo nhiệt độ
Là một loại nhiệt độ
Sự trao đổi nhiệt tồn tại dưới hình thức nào?
Dẫn nhiệt
Đối lưu nhiệt
Bức xạ nhiệt
Cả 3 đáp án đã cho
An nói rằng: "Khi mượn nhiệt kế y tế của người khác cần phải nhúng nước sôi để sát trùng rồi hãy dùng". Nói như thế có đúng không?
Đúng, vì sẽ tránh được các bệnh truyền nhiễm
Không đúng, nếu nhúng vào nước sôi 100°C nhiệt kế sẽ bị hư hỏng
Không đúng, vì nhiệt kế không thể làm ta bị lây bệnh từ người khác
Đúng, vì nước sôi 100°C sẽ giúp làm chết các vi khuẩn có hại
Nhiệt độ sôi của nước trong thang Fahrenheit là bao nhiêu?
0°F
100°F
212°F
32°F
Nhiệt độ cho biết điều gì?
Khối lượng của vật
Trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau
Áp suất của khí
Thể tích của chất lỏng
Thang nhiệt độ nào có mốc 0°C là nhiệt độ nóng chảy của nước đá?
Thang Celsius
Thang Kelvin
Thang Fahrenheit
Thang Rankine
Nhiệt độ nào được gọi là độ không tuyệt đối?
0°C
0K
273,15K
100°C
Nhiệt độ nào tương ứng với 32°F trong thang Fahrenheit?
100°C
0°C
32°C
-32°C
Nhiệt kế hồng ngoại điện tử đo nhiệt độ dựa trên nguyên lý nào?
Sự thay đổi thể tích chất rắn
Sự nở dài của chất lỏng
Bức xạ điện từ phát ra từ vật
Sự thay đổi áp suất khí
Công thức chuyển đổi từ Celsius sang Fahrenheit là gì?
T(°F) = t(°C) - 32
T(°F) = 1,8t(°C) + 32
T(°F) = t(°C) + 32
T(°F) = 1,8t(°C) - 32
Công thức tính nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn một khối lượng chất là
Q=mλ
Q =λm
Q=m.c
Q=m/c
Có một nhiệt lượng 170000 J thì làm nóng chảy được bao nhiêu kilogam nước đá ở 0 độ C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4. 105 J/kg.
500
200
0,2
0,5
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/kg
J
J/kg.K
J/độ
Công thức tính nhiệt dung riêng của chất là gì?
c = Q + (m(t2 – t1))
c = Q / (m(t2 – t1))
c = Q x (m(t2 – t1))
c = Q - (m(t2 – t1))
Hình ảnh nào thể hiện sự nóng chảy?
Hiện tượng nào sau đây "không£ phải là sự ngưng tụ?
Khi nấu cơm ta mở nắp vung ra thì thấy bên trong nắp có các giọt nước bám vào là do:
hơi nước trong nồi ngưng tụ.
hạt gạo bị nóng chảy.
hơi nước bên ngoài nồi ngưng tụ.
hơi nước bên ngoài nồi đông đặc.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào "không" liên quan đến sự đông đặc?
Tuyết rơi
Đúc tượng Đồng
Làm đá trong tủ lạnh
Rèn Thép trong lò rèn
Trong hiện tượng nào sau đây sẽ xuất hiện hiện tượng đông đặc?
Thổi tắt ngọn nến
Ăn kem
Đun Bơ trên bếp ga
Ngọn đèn dầu đang cháy
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Gọi Q là nhiệt hóa hơi, m là khối lượng chất lỏng, L là nhiệt hóa hơi riêng. Công thức nào đúng
Q=m.L
Q=m/L
Q=L/m
Q=2Lm
Khi diện tích mặt thoáng tăng thì tốc độ bay hơi sẽ
nhanh hơn
chậm đi
không đổi
tùy trường hợp
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 0C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?
59 0F.
67 0F.
95 0F.
76oF.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
20 0F.
100 0F.
68 0F.
261 0F .
104 0F ứng với bao nhiêu K?
313 K.
298 K.
328 K.
293 K.
Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Xen-xi-út?
1600C.
100 0C.
0 0C.
260 0C.
Nén khí trong xilanh.
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Làm lạnh vật.
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đốt nóng vật.
Đưa vật lên cao.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Viên kim cương
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức
λ = Q/m
λ = Q.m
λ = Q + m
λ = Q – m
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 500g nước đá ở 00C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg
Q = 7.107 J
Q = 167.106J
Cần nhiệt lượng 0,25.105 J để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chì ở 3270C
Cần nhiệt lượng 3,34.105 J để làm nóng chảy nước đá.
Cần nhiệt lượng 1,8.105 J để làm nóng chảy 1kg đồng
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.
Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chọn đáp án đúng nhất.
Khối lượng của khối chất lỏng.
Bản chất của chất lỏng.
Khối chất lỏng và bản chất của chất lỏng.
Chất liệu của vật đựng chất lỏng.
Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Q = Lm.
Q = λ m.
Q = mct.
Q = UIt.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó
hoá hơi .
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hoá hơi hoàn toàn.
hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.
Cho nhiệt hoá hơi riêng của rượu ở 780C là 8,57.105 J/kg và nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kgK. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg rượu ở 250C chuyển hoàn toàn thành hơi là
662,5 kJ.
4947,5 kJ.
4285 kJ.
2260 kJ.
Trong quá trình đun sôi 5 lít nước trên bếp, bạn A do sơ suất đã quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg /m3 Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 2 lít nước trong ấm do sơ suất đó là
11,3.106J.
6,78.106 J.
4,52.106 J.
2,26.106 J.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Gió
Khối lượng chất lỏng.
Nhiệt dung riêng là đại lượng đo lường gì?
Nhiệt lượng cần hấp thụ hoặc giải phóng để làm tăng hoặc giảm nhiệt độ của chất
Thể tích của chất
Khối lượng của chất
Độ dẫn điện của chất
Ký hiệu và đơn vị tính của nhiệt dung riêng là gì?
D. J/m³
C. J/mol·K
B. J/(kg·K)
A. J/kg
Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu?
1800 J/kg.K
1005 J/kg.K
130 J/kg.K
4200 J/kg.K
