wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về tĩnh mạch và động mạch

Total questions: 72

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Khi thực hiện nghiệm pháp Perthes, nếu các tĩnh mạch giãn vẫn ngoằn ngoèo sau khi cho bệnh nhân đi bộ hoặc quỳ gối trong 3-5 phút, điều này cho thấy:

a)

Hệ thống tĩnh mạch sâu và tĩnh mạch xuyên bình thường

b)

Hệ thống tĩnh mạch sâu và tĩnh mạch xuyên bị tổn thương

c)

Chỉ có tĩnh mạch nông bị tổn thương

d)

Không thể kết luận về tình trạng tĩnh mạch

2.

Khi khám phát hiện rung miu trên đường đi của mạch máu, dấu hiệu này gợi ý:

a)

Phình động mạch

b)

Hẹp động mạch

c)

Thông động tĩnh mạch

d)

Tắc động mạch cấp tính

3.

Khi thực hiện nghiệm pháp Schwartz, dấu hiệu nào sau đây cho thấy van tĩnh mạch bị tổn thương?

a)

Không cảm nhận được sóng mạch khi gõ vào tĩnh mạch

b)

Cảm nhận được sóng mạch đập vào ngón tay ở đoạn dưới khi gõ vào tĩnh mạch ở đoạn trên

c)

Tĩnh mạch xẹp xuống khi gõ

d)

Tĩnh mạch căng phồng lên khi gõ

4.

Khi khám bệnh nhân nghi ngờ huyết khối tĩnh mạch sâu, dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng điển hình?

a)

Đau chi khi vận động

b)

Phù nề chi

c)

Tăng nhiệt độ da tại chỗ

d)

Mất mạch ngoại biên

5.

Khi khám phát hiện vết thương đang chảy máu thành tia, dấu hiệu này gợi ý tổn thương:

a)

Tĩnh mạch nông

b)

Động mach

c)

Tĩnh mạch sâu

d)

Mao mach

6.

Khi thực hiện nghiệm pháp Pratt, nếu các tĩnh mạch nông giãn to ra ngay khi mở dần từng vòng băng từ trên xuống, điều này cho thấy:

a)

Van của các tĩnh mạch xuyên bình thường

b)

Van của các tĩnh mạch xuyên đã bị suy

c)

Tắc nghẽn tĩnh mạch sâu

d)

Tắc nghẽn động mạch

7.

Khi khám mạch máu ngoại biên, dấu hiệu "giật dây chuông" gợi ý tình trạng:

a)

Phình động mạch

b)

Xơ cứng thành động mạch

c)

Thông động tĩnh mạch

d)

viêm tắc tĩnh mạch

8.

Khi khám bệnh nhân nghi ngờ hẹp động mạch, triệu chứng nào sau đây KHÔNG điển hình?

a)

Đau cách hồi

b)

Giảm mạch ngoại biên

c)

Thay đổi màu sắc da

d)

phù nề toàn bộ chi

9.

Khi khám phát hiện giãn tĩnh mạch nông ở vùng đáy chậu, điều này gợi ý:

a)

Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới

b)

Suy van tĩnh mạch hiển lớn

c)

Tiền sử huyết khối tĩnh mạch chậu

d)

Tắc nghẽn động mạch chủ bụng

10.

Khi thực hiện nghiệm pháp Ratschow, dấu hiệu nào sau đây cho thấy có tắc nghẽn động mạch?

a)

Da hồng trở lại nhanh chóng khi hạ chân xuống

b)

Da tái nhợt kéo dài sau khi hạ chân xuống

c)

Không có thay đổi màu sắc da khi nâng cao và hạ thấp chân

d)

ba đỏ ửng ngay khi nâng cao chân

11.

Khi khám phát hiện tĩnh mạch nông nổi ngoằn ngoèo dưới da, dấu hiệu này gợi ý tình trạng:

a)

Tắc động mạch cấp tính

b)

ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch

c)

Viêm tắc động mạch

d)

Phình động mạch

12.

Khi thực hiện nghiệm pháp Homans, dấu hiệu dương tính gợi ý bệnh lý nào?

a)

Tắc động mạch cấp tỉnh

b)

Huyết khối tĩnh mạch sâu

c)

Viêm tắc tĩnh mạch nông

d)

Phình động mạch khoeo

13.

Khi khám phát hiện hoại tử khô ở đầu ngón chân, dấu hiệu này gợi ý tình trạng:

a)

Nhiễm trùng da

b)

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

c)

Thiếu máu nuôi dưỡng mạn tính

d)

Viêm khớp dạng thấp

14.

Khi khám phát hiện dấu hiệu "chân ngỗng tim", điều này gợi ý bệnh lý:

a)

Viêm tắc động mạch

b)

Huyết khối tĩnh mạch sâu

c)

Suy tĩnh mạch mạn tính

d)

Bệnh lý động mạch ngoại biên

15.

Khi thực hiện nghiệm pháp Nicoladoni-Branham, phản ưng nào sau đây cho thấy có thông động tĩnh mạch?

a)

Nhịp tim tăng khi ấn vào khối u

b)

Nhịp tim giảm khi ấn vào khối u

c)

Huyết áp tăng khi ấn vào khối u

d)

Không có thay đổi về nhịp tim khi ấn vào khối u

16.

Khi khám một bệnh nhân có tiền sử chấn thương vùng nách, phát hiện thấy tiếng thổi liên tục tăng trong tâm thu. Chẩn đoán có thể là:

a)

Phình động mạch nách

b)

Hẹp động mạch nách

c)

Thông động - tĩnh mạch

d)

Viêm động mạch nách

17.

Khi khám mạch máu ngoại biên, việc bắt mạch nhiều nơi trên 1 chi và so sánh hai bên giúp:

a)

Xác định nơi thương tổn

b)

Đánh giá tình trạng xơ vữa động mạch

c)

Đo huyết áp động mạch

d)

Kiểm tra nhịp tim

18.

Khi thực hiện nghiệm pháp Buerger, mục đích chính của việc nâng cao chi là gì?

a)

Đánh giá tình trạng phù nề

b)

Kiểm tra sự lưu thông của tĩnh mạch

c)

Đánh giá mức độ thiếu máu nuôi dưỡng

d)

Kiểm tra chức năng van tĩnh mạch

19.

Khi khám bệnh nhân nghi ngờ bệnh lý tĩnh mạch, thời điểm nào trong ngày là thích hợp nhất để đánh giá các triệu chứng?

a)

Buổi sáng sớm

b)

Giữa buổi sáng

c)

Buổi trưa

d)

Cuối ngày

20.

Đích tới của sinh lý bệnh tắc mạch máu do mỡ là

a)

Các mạch máu ở phổi

b)

Các mạch máu ở tim

c)

Các mạch máu ở não

d)

Các mạch máu ở thận

21.

Tắc mạch máu do mỡ diễn ra qua mấy giai đoạn

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

22.

Tác giả nào đã diễn giải sinh lý bệnh tắc mạch máu do mỡ

a)

Hoffman

b)

Ferguson

c)

Morgani

d)

Klomosov

23.

Bệnh nhân được đánh giá thời gian chèn ép khoang là 10 giờ, hãy tiên lượng hướng điều trị trên bệnh nhân này

a)

Cần chỉ định phẫu thuật giải áp khoang

b)

Phải xem xét khả năng cắt chi để cứu tính mạng người bệnh

c)

Tổn thương có thể điều trị bảo tồn

d)

Không cần điều trị

24.

Hoffman mô tả các giai đoạn của tắc mạch máu do mỡ vào năm

a)

1995

b)

1996

c)

1998

d)

C1994

25.

Thể tắc mạch máu do mỡ xảy ra vào ngày thứ 3 sau chấn thương được gọi là

a)

Thể điển hình

b)

Thể không điển hình

c)

Thể nguyên phát

d)

Thể thứ phát

26.

Thể tắc mạch máu do mỡ xảy ra sau 96 giờ sau chấn thương được gọi là

a)

Thể không đầy đủ

b)

Thể đầy đủ

c)

Thể nguyên phát

d)

Thể thứ phát

27.

Thế điển hình của hội chứng tắc mạch máu do mỡ tuân theo

a)

Qui tắc số 3

b)

Qui tắc số 2

c)

Qui tắc số 4

d)

Qui tắc số 5

28.

Qui tắc trong thể điển hình của hội chứng tắc mạch máu do mỡ do tác giả nào đề ra

a)

Frederick Denis

b)

Joshesp Ferguson

c)

Miligan Morgani

d)

Ura Klomosov

29.

Levy D. (1990) ghi nhận tỉ lệ tắc mạch máu do mỡ như thế nào là

a)

Gãy một thân xương dài: 3%

b)

Gãy một thân xương dài: 5%

c)

Gãy một thân xương dài: 7%

d)

Gãy một thân xương dài: 9%

30.

1 bệnh nhân được đánh giá thời gian chèn ép khoang là 16 giờ, hãy tiên lượng hướng điều trị trên bệnh nhân này

a)

phải xem xét khả năng cắt chi để cứu tính mạng người bệnh

b)

Cần chỉ định phẫu thuật giải áp khoang

c)

Tổn thương có thể điều trị bảo tồn

d)

Không cần điều trị

31.

Levy D. (1990) ghi nhận tỉ lệ tắc mạch máu do mỡ như thế nào

a)

Gãy nhiều thân xương: 45% - 50%

b)

Gãy nhiều thân xương: 35% - 40%

c)

Gãy nhiều thân xương: 25% - 30%

d)

Gãy nhiều thân xương: 15% - 20%

e)

Gãy nhiều thân xương: 5% - 10%

32.

1 bệnh nhân được đánh giá thời gian chèn ép khoang là 17 giờ, hãy tiên lượng hưởng điều trị trên bệnh nhân này

a)

Tổn thương có thể điều trị bảo tồn

b)

Không điều

c)

Cần chỉ định phẫu thuật giải áp khoang

d)

Phải xem xét khả năng cắt chi để cứu tính mạng người bệnh

e)

Chống loét tỳ đè

33.

Theo Murabak (1976), khi gồng cơ chủ động áp lực khoang tăng lên bao nhiêu

a)

50 mmHg

b)

500 mmHg

c)

5 mmHg

d)

5 mmHg

e)

0.05 mmHg

34.

Theo Murabak (1976), thời gian bao lâu sau khi gồng cơ chủ động thì áp lực khoang trở về bình thường

a)

5 phút

b)

10 phút

c)

15 phút

d)

20 phút l 25 phút

e)

30 phút

35.

Chọn đáp án sai. 1 bệnh nhân được đánh giá thời gian chèn ép khoang là 1 giờ, hãy tiên lượng hướng điều trị trên bệnh nhân này

a)

Tổn thương có thể điều trị bảo tồn

b)

Cần chỉ định phẫu thuật giải áp khoang

c)

Phải xem xét khả năng cắt chỉ để cứu tính mạng người bệnh

d)

Không cần điều trị

36.

Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây đái máu?

a)

Sỏi thận

b)

Ung thư bàng quang

c)

Viêm bàng quang

d)

Tăng huyết áp

37.

Trong nghiệm pháp ba ly, nếu ly cuối đỏ hơn hai ly đầu, điều này cho thấy máu có nguồn gốc từ:

a)

Niệu đạo

b)

Bàng quang

c)

Thận

d)

Niệu quản

38.

Trong trường hợp nào sau đây, cần phải soi bàng quang để chẩn đoán

a)

Đái máu kèm theo sốt cao

b)

Đái máu ở trẻ em

c)

Đái máu kèm theo đau quặn thận

d)

Đái máu không rõ nguyên nhân ở người trưởng thành

39.

Trong trường hợp nào sau đây, cần chụp CT Scanner bụng và vùng chậu?

a)

Bệnh nhân đái máu có nguy cơ thấp

b)

Bệnh nhân đái máu có nguy cơ cao

c)

Tất cả bệnh nhân đái máu

d)

Chỉ khi siêu âm bộ niệu bình thường

40.

Khi nào cần làm xét nghiệm lại cho bệnh nhân đái máu vi thể không có triệu chứng?

a)

Sau 1 tuần

b)

Sau 1 tháng

c)

Sau 48-72 tháng

d)

Không cần làm lại

41.

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để xác định vị trí chảy máu trong đường tiết niệu?

a)

Siêu âm bụng

b)

Chụp X quang bụng

c)

Soi bàng quang

d)

xét nghiệm nước tiểu

42.

Trong nghiệm pháp ba ly, nếu ly cuối đỏ hơn hai ly đầu, nguồn gốc của máu là từ:

a)

Thận

b)

Niệu quản

c)

Bàng quang

d)

Niệu đạo

43.

Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân đái máu do cầu thận?

a)

Bệnh thận do IgA (bệnh Berger)

b)

Bệnh màng nền cầu thận mỏng

c)

viêm thận di truyền (hội chứng Alport)

d)

Sỏi thận

44.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ tăng ung thư đường niệu trong đái máu vi thể?

a)

Tuổi trên 40

b)

Giới nữ

c)

Tiền sử hút thuốc lá

d)

Tiền sử tiếp xúc với hóa chất

45.

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để phát hiện đái máu vi thể?

a)

Quan sát bằng mắt thường

b)

Sử dụng que thử nước tiểu

c)

Chụp X quang bụng

d)

Đo huyết áp

46.

Tỷ lệ bệnh nhân đái máu vi thể không có triệu chứng có thể do ung thư đường niệu là:

a)

0.15

b)

0.25

c)

0.1

d)

0.3

e)

0.2

47.

Phương pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng để chẩn đoán đái máu vi thể?

a)

Xét nghiệm công thức máu

b)

Siêu âm bộ niệu

c)

Phương pháp thử que (dipstick)

d)

Xét nghiệm cặn lắng nước tiểu

e)

Chụp cắt lớp vi tính (CT - Scanner)

48.

Trong quá trình khám bệnh nhân đái máu, các dấu hiệu cần chú ý bao gồm:

a)

Đau góc sườn - lưng

b)

Sốt

c)

Phù nề toàn thân

d)

Đau vùng hông

49.

Các nguyên nhân đái máu không do cầu thận ở đường tiểu trên bao gồm:

a)

Sỏi thận

b)

Viêm bể thận

c)

Ung thư thận

d)

Bệnh thận do IgA

50.

Các dấu hiệu nào sau đây gợi ý bệnh cầu thận khi phân tích nước tiểu?

a)

Sự hiện diện các trụ hồng cầu

b)

Các tế bào hồng cầu biến dạng

c)

Protein niệu (>2+)

d)

Sự hiện diện của vi khuẩn

51.

Những trường hợp nào sau đây cần được soi bàng quang để chẩn đoán?

a)

Bệnh nhân có tiền sử u lành tiền liệt tuyến

b)

Bệnh nhân có thận to

c)

Bệnh nhân không có dấu hiệu bất thường khi khám và thử nước tiểu chỉ có hồng cầu

d)

Bệnh nhân có tiền sử nhiều lần tiểu ra máu tự nhiên

52.

Trong trường hợp nào sau đây, dấu hiệu rung thận thường dương tính?

a)

Thận đa nang

b)

Chấn thương thận kin

c)

U xơ tiền liệt tuyến

d)

Thận ứ nước

e)

Viêm thận - bể thận

53.

Các dấu hiệu nào sau đây gợi ý viêm niệu đạo cấp?

a)

Có dịch mủ chảy ra từ lỗ niệu đạo

b)

Tiểu buốt

c)

Tiểu máu đại thể

d)

Tiểu gắt

e)

Đau khi sờ nắn niệu đạo

54.

Các dấu hiệu nào sau đây gợi ý áp xe tuyến tiền liệt?

a)

Có điểm đau chói khi thăm khám

b)

Tiểu gắt, tiểu buốt

c)

Tuyến tiền liệt to đều hai bên

d)

Có thể có bí tiểu cẩn

e)

Tuyến tiền liệt đau khi thăm khám

55.

Các đặc điểm nào sau đây gợi ý ung thư tuyến tiền liệt khi thăm khám trực tràng?

a)

Ranh giới không rõ rệt

b)

Đau khi thăm khám

c)

Độ cứng không đồng đều

d)

Túi tinh cứng

e)

Tuyến tiền liệt to

56.

Các triệu chứng nào sau đây gợi ý bí tiểu mạn?

a)

Tiểu ria

b)

Cảm giác bàng quang đầy liên tục

c)

Tiểu gắt, tiểu buốt

d)

Tiểu khó

e)

Có cầu bàng quang khi khám

57.

Các triệu chứng nào sau đây gợi ý tiểu khó do tắc nghẽn đường tiểu dưới?

a)

Thời gian đi tiểu kéo dài

b)

Tiểu nhiều lần

c)

Cảm giác đi tiểu không hết

d)

Tia nước tiểu yếu

e)

Chậm ra tia nước tiểu

58.

Các triệu chứng nào sau đây gợi ý nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên?

a)

Sốt cao

b)

Buồn nôn, nôn

c)

Tiểu gắt, tiểu buốt

d)

Rét run

e)

Đau hông lưng

59.

Các dấu hiệu nào sau đây gợi ý bệnh lý tuyến tiền liệt?

a)

Tiểu gấp

b)

Tiểu khó

c)

Đau lưng dữ dội

d)

Tia nước tiểu yếu

e)

Tiểu đêm nhiều lần

60.

Các triệu chứng nào sau đây gợi ý bàng quang tăng hoạt?

a)

Tiểu gấp

b)

Tiểu nhiều lần

c)

Tiểu không kiểm soát

d)

Tiểu đêm

e)

Tiểu máu đại thể

61.

Các dấu hiệu nào sau đây gợi ý có thể có giãn tĩnh mạch thừng tinh?

a)

Đau âm ỉ vùng bìu

b)

Cảm giác nặng bìu

c)

Khối mềm ở bìu

d)

Sốt

e)

Khối to lên khi đứng lâu hoặc gắng sức

62.

Các dấu hiệu nào sau đây gợi ý có thể có sỏi bàng quang?

a)

Tiểu khó

b)

Tiểu máu

c)

Sốt cao liên tục

d)

Tiểu buốt

e)

Bí tiểu từng đợt

63.

Các triệu chứng nào sau đây gợi ý có thể có u bàng quang?

a)

Đau vùng hạ vị

b)

Tiểu máu không đau

c)

Tiểu máu từng đợt

d)

Tiểu khó

e)

Sốt cao liên tục

64.

Các đặc điểm nào sau đây gợi ý ung thư thận khi khám?

a)

Có hạch thượng đòn

b)

Dấu hiệu bập bềnh thận âm tính

c)

Tĩnh mạch cổ nổi

d)

Thận cứng

e)

Thận to

65.

Khi khám bệnh nhân nghi ngờ tắc động mạch cấp tỉnh, các triệu chứng cần đánh giá bao gồm:

a)

Đau đột ngột và dữ dội

b)

Lanh đầu chia

c)

Mất mạch ngoại biên

d)

Rối loạn cảm giác

e)

Rối loạn vận động

66.

Các dấu hiệu lâm sàng của hội chứng hậu huyết khối bao gồm:

a)

Da đổi màu

b)

Loét chia

c)

Giãn tĩnh mạch nông

d)

Phù chi mạn tính

e)

Sốt cao

67.

Các biểu hiện lâm sàng của hội chứng ống cổ tay bao gồm:

a)

Yếu cơ dạng ngón cái

b)

Dấu hiệu Tinel dương tinh

c)

Tê bì ngón 1, 2,3

d)

Đau tăng về đêm

e)

Phù nề toàn bộ bàn tay

68.

Khi khám bệnh nhân nghi ngờ bệnh lý mạch máu ngoại biên, các phương pháp khám không xâm lấn bao gồm:

a)

Siêu âm Doppler mạch máu

b)

Đo áp lực oxy qua da (TcPO2)

c)

Đo chỉ số huyết áp cổ chân-cánh tay (ABI)

d)

Nghiệm pháp gắng sức trên thảm lăng

e)

Chụp mạch cản quang

69.

Những thuốc nào sau đây được sử dụng trong điều trị chống phù não?

a)

Urê

b)

Dexamethason

c)

Mannitol

d)

Furosemide

e)

Glycerol

70.

Những dấu hiệu nào sau đây cho thấy tăng áp lực nội soi đã ở giai đoạn mất bù?

a)

Trụy tim mạch

b)

Đau đầu dữ dội

c)

Suy hô hấp

d)

Nôn vọt

e)

Rối loạn thân nhiệt

71.

Những dấu hiệu nào sau đây cho thấy tổn thương não có thể không hồi phục trong tăng áp lực nội sọ?

a)

Giãn đồng tử

b)

Thân nhiệt tăng nhanh

c)

Mất phản xạ giác mạc

d)

Hạ thân nhiệt dưới 34°C

e)

Mất phản xạ ánh sáng

72.

Những biện pháp nào sau đây được sử dụng để tác động vào tổ chức não trong điều trị tăng áp lực nội sọ?

a)

Sử dụng thuốc lợi tiểu

b)

Sử dụng thuốc thẩm thấu

c)

Tăng thông khí

d)

sử dụng corticosteroid

e)

Hạ thân nhiệt