Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra GDKT&PL
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?
Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.
Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hoá.
Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hoá.
Nghiên cứu các di sản văn hoá của đất nước.
Khi phát hiện hành vi xâm phạm di sản văn hóa trái pháp luật, việc làm nào dưới đây là phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Tố cáo với cơ quan chức năng.
Hợp tác để cùng thu lợi nhuận.
Tham gia hỗ trợ để hưởng lợi.
Yêu cầu chuyển quyền sở hữu.
Sao chép trái phép các di sản văn hóa vì mục đích vụ lợi là không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Nghĩa vụ.
Quyền.
Trách nhiệm kinh tế.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.
Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.
Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.
Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.
Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?
Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em.
Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.
Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.
Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.
Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?
Giao nộp di vật, cổ vật cho nhà nước.
Phá bỏ những di sản văn hóa cũ.
Mua bán trái phép bảo vật quốc gia.
Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ.
Theo Điều 41 Hiến pháp năm 2013 khẳng định "Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hoá, được sử dụng..."
các cơ sở văn hoá.
các nhạc cụ văn hoá.
các không gian văn hoá.
các giá trị văn hoá.
Công dân tham gia tìm hiểu, nghiên cứu phong tục tập quán của các dân tộc là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?
Nghĩa vụ.
Quyền.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc tham gia bảo vệ các giá trị di sản văn hóa?
Thành lập câu lạc bộ Ví, Giặm.
Thay đổi nội dung của hát Ví, Giặm.
Tham gia tìm hiểu hát Ví Giặm.
Phổ biến giá trị của hát Ví, Giặm.
Để dân ca Ví, Giặm phát huy được giá trị là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, việc làm nào dưới đây là phù hợp?
Hạn chế dân tỉnh khác tìm hiểu.
Thu phí bản quyền khi biểu diễn.
Thành lập câu lạc bộ hát Ví, Giặm.
Thi hát chế làn điệu dân ca Ví, Giặm.
Đọc đoạn thông tin sau:
Ngôi đền cổ ở xã X của bạn H bị các đối tượng xấu đột nhập trộm một lượng lớn cổ vật có giá trị. Các lực lượng chức năng và người dân địa phương nhiều lần tìm kiếm nhưng chưa bắt được thủ phạm và chưa thu hồi được các cổ vật. Một lần sang nhà bạn thân chơi, H vô tình bắt gặp anh trai bạn thân đang ngồi đóng gói một số đồ vật có hình dạng giống các cổ vật đã bị đánh cắp ở ngôi đền nên nảy sinh nghi ngờ. Sau đó H viết thư tố cáo gửi tới cơ quan chức năng để xem xét. Tuy nhiên vì do sợ bị trả thù nên H đã không trình bày cụ thể tên tuổi và địa chỉ người tố cáo nên đơn tố cáo của H không được xem xét giải quyết.
a) bạn H vừa chưa thực hiện đúng quyền vừa chx thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong vc bảo vệ di sản văn hóa
b) Người dân và lực lượng chức năng chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa theo quy định.
c) Việc cơ quan chức năng không xem xét đơn của H là hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản.
d) Bạn H nên trực tiếp chia sẻ với người có thẩm quyền để có biện pháp xử lý phù hợp
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Pháp luật giữa các quốc gia.
Pháp luật quan hệ quốc tế.
Pháp luật của các quốc gia.
Pháp luật quốc tế.
Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc
bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
B. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
C. Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
D. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
"Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế" là nội dung thể hiện
Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế
Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia
Trong quan hệ quốc tế, pháp luật quốc tế đề cao quan điểm không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp và với bất kì lí do nào vào các công việc đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
sử dụng vũ lực làm công cụ để giải quyết mâu thuẫn.
giải quyết các tranh chấp bằng quân sự.
đe dọa dùng vũ lực để giải quyết bất đồng.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
giải quyết tranh chấp bằng việc sử dụng vũ lực.
nước lớn có quyền được áp đặt nước nước bé
cấm đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
răn đe nước khác bằng việc sử dụng vũ trang.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế là cơ sở để duy trì hòa bình quốc tế.
Pháp luật quốc tế góp phần chống phân biệt chủng tộc
Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền con người.
Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo về quyền nước lớn.
Nội dung nào sau đây không thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
: Quá trình sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019 trong đó có bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền cơ bản của con người sau khi Việt Nam chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương thể hiện mối quan hệ giữa nào dưới đây giữa luật quốc gia và luật quốc tế?
Pháp luật quốc tế quyết định luật quốc gia.
Pháp luật quốc tế độc lập luật quốc gia.
Pháp luật quốc gia quyết định pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế nhằm hoàn thiện luật quốc gia.
Văn bản nào đề cập trong thông tin trên đóng vai trò là pháp luật quốc tế?
Pháp luật lao động.
Quyền con người.
Hiệp định CPTPP.
Bộ luật lao động.
Thông tin trên cho thấy khi tham gia vào một Điều ước quốc tế, Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các cam kết này là thể hiện nội dung của nguyên tắc
không can thiệp công việc nội bộ của nhau.
giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.
tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia, dân tộc.
Hai nước Australia và Timor Lester có mâu thuẫn, bất đồng trong việc phân định biển. Năm 2016, Timor Lester là nước đầu tiên trên thế giới căn cứ vào thủ tục hoà giải bắt buộc quy định trong các Điều 297 và 298 của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, yêu cầu Australia thực hiện thủ tục hoà giải để phân định ranh giới biển giữa hai nước theo quy định của Luật Biển quốc tế. Dựa trên các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế và Công ước Luật Biển 1982, sau hai năm đàm phán hai nước đã đạt được thoả thuận phân định ranh giới biển cuối cùng vào ngày 06/3/2018.
a) Luật Biển năm 1982 là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia.
b) Hai nước Australia và Timor Lester sau hai năm đàm phán đã đạt được thoả thuận phân định ranh giới biển là thể hiện nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
c) Hai nước Australia và Timor Lester đạt được thỏa thuận chung dựa trên Luật biển quốc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp.
d) Hai nước Australia và Timor Lester cùng thực hiện tốt nguyên tắc tận tâm, thiện chí trong việc thực hiện các điều ước quốc tế.
Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản là bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là
dân cư địa phương.
dân cư quốc gia.
dân số thổ cư.
dân số nội địa.
Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người đa quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Những vùng biển nào dưới đây thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?
Nội thuỷ và lãnh hải.
Tất cả các vùng biển.
Các vùng biển ngoài bờ biển.
Các vùng biển tàu thuyền đi lại.
Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?
Vùng thềm lục địa.
Vùng nội thủy.
Vùng lãnh hải.
Vùng tiếp lãnh hải.
Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?
A. Công dân người nước ngoài.
B. Người mang hai quốc tịch
C. Công dân của nước sở tại.
D. Người không có quốc tịch
Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và
vùng quốc tế.
vùng lòng đất.
không gian bắc cực.
không gian vũ trụ.
Theo công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình chiều rộng này không vượt quá
22 hải lý.
11 hải lý.
12 hải lý.
10 hải lý.
Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài được gọi là
an ninh công dân.
bảo hộ công dân.
quản lý công dân.
giám sát công dân.
Theo thông lệ quốc tế, các quốc gia thường không áp dụng chế độ nào dưới đây đối với bộ phận dân cư là người nước ngoài?
Chế độ không cấp thị thực.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Ở nước sở tại, người nước ngoài khi tham gia hoạt động thương mại, hàng hải được hưởng chế độ đối xử quốc gia và chế độ đối xử
đặc biệt.
đặc cách.
không giới hạn.
tối huệ quốc.
Người nước ngoài cư trú tại nước sở tại phải có nghĩa vụ nào sau đây?
Tuân theo pháp luật của nước sở tại.
Học tập văn hóa, ngôn ngữ nước đó.
Thay đổi nếp sống của người bản địa.
Đóng góp tài chính cho nước sở tại.
Lãnh thổ quốc gia: là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó quốc gia duy trì quyền lực nhà nước đối với
một dân tộc đang sinh sống ở đó.
người nước ngoài đang định cư.
một cộng đồng dân cư.
người có quốc tịch của quốc gia đó.
Theo quy định của pháp luật, đường biên giới quốc gia trên bộ được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống
núi đồi.
cột mốc quốc gia.
sông ngòi.
các lô cốt bảo vệ
Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở những phương diện nào dưới đây?
Quyền lực và tinh thần.
Vật chất và quyền lực.
Vật chất và tinh thần.
Tinh thần và chính trị.
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển được gọi là vùng
trung tâm nội thuỷ.
thềm lục địa
đặc quyền kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng như các nước, người nước ngoài được hưởng các chế độ pháp lí, trong đó có chế độ tối huệ quốc. Nội dung cơ bản của chế độ tối huệ quốc là người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài được hưởng một chế độ mà nước sở tại dành cho người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài của bất kì nước thứ ba nào đang được hưởng và sẽ được hưởng trong tương lai. Theo chế độ tối huệ quốc thì người nước ngoài cũng như pháp nhân nước ngoài được hưởng đầy đủ và hoàn toàn các quyền hợp pháp mà một quốc gia đã dành và sẽ dành cho bất kì một nhóm người nước ngoài cũng như pháp nhân nước ngoài đang sinh sống hay hoạt động tại lãnh thổ của quốc gia đó. Như vậy, chế độ tối huệ quốc đưa lại các điều kiện cũng như các tiêu chuẩn pháp lí như nhau (theo nghĩa bình đẳng, bình quyền) cho người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài của các quốc gia đã kì kết với nhau hiệp định mà trong đó có quy định chế độ này.
a) Chế độ tối huệ quốc là một trong số chế độ pháp lí nằm trong công pháp quốc tế về dân cư.
b) Chế độ tối huệ quốc thường được áp dụng trong lĩnh vực thương mại, hàng hải.
c) Theo chế độ tối huệ quốc thì mọi người nước ngoài sinh sống tại quốc gia đó
d) Người nước ngoài sang Việt Nam học tập phải chịu trách nhiệm pháp lí khi vi phạm pháp luật.
Các nước thành viên không thông báo hoặc trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO là vi phạm nguyên tắc
thương mại công bằng.
minh bạch.
tự do thương mại.
mở cửa thị trường.
Trong hoạt động hợp tác kinh tế của Tổ chức Thương mại Thế giới, nguyên tắc nào dưới đây gắn liền với chế độ đối xử tối huệ quốc?
Cạnh tranh minh bạch.
Không phân biệt đối xử.
Tự do hoá thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Quy định các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nên tình hình sản xuất kinh doanh của công ty B nước Z gặp nhiều khó khăn. Công ty B đã đề nghị bằng văn bản với đối tác là công ty N nước E cho phép kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng đã ký kết trước đó giữa hai công ty. Sau khi thẩm định tình hình thực tế của công ty B, công ty N đã đồng ý kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng thêm 6 tháng. Hành động của công ty N là thực hiện đúng nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?
Nguyên tắc tự do hợp đồng.
Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
Nguyên tắc trung thực.
Nguyên tắc thiện chí.
Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác là thể hiện chế độ đối xử
bình đẳng.
quốc tế.
tối huệ quốc.
quốc gia.
Là thành viên của WTO, nước K ban hành Luật bảo vệ người tiêu dùng và không thông báo cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO, vì cho rằng Luật này chỉ liên quan đến người tiêu dùng của nội bộ nước mình. Nước K đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của WTO?
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Doanh nghiệp D nước Y do tin tưởng vào đơn vị môi giới nên đã bỏ qua công đoạn kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán cho công ty G nước E 300 tấn hạt cafe. Sau khi hoàn tất công đoạn giao hàng, doanh nghiệp D mới phát hiện công ty G không có khả năng thanh toán và đang chuẩn bị tuyên bố phá sản. Trong tình huống này, công ty G đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?
A. Nguyên tắc xử lý việc không thực hiện hợp đồng.
B. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
C. Nguyên tắc tự do hợp đồng.
D. Nguyên tắc trung thực.
Nguyên tắc mở cửa thị trường yêu cầu các nước thành viên WTO phải
dành những ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu.
nâng cao giá trị các hàng hóa đặc biệt.
mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực.
xóa bỏ rào cản thương mại quốc tế.
Các bên khi tham gia vào các quan hệ hợp đồng thương mại ở tất cả các giai đoạn đều không được bên nào lừa dối bên nào là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong hợp đồng thương mại quốc tế?
Xử lý vi phạm.
Thiện chí, trung thực.
Tự do hợp đồng.
Tuân thủ hợp đồng.
Thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO, hạn chế những biện pháp thương mại cạnh tranh không lành mạnh là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc minh bạch.
Nội dung nào không phải nguyên tắc tự do hợp đồng trong hợp đồng thương mại quốc tế?
đơn phương thay đổi nội dung hợp đồng.
được quyền tự do lựa chọn đối tác.
không trái đạo đức xã hội.
không vi phạm điều luật cấm.
Hành vi áp đặt các điều khoản gây bất lợi cho đối tác khi tham gia vào hợp đồng thương mại quốc tế là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?
Tuân thủ hợp đồng.
Tự do hóa thương mại.
Mở cửa thị trường.
Tự do hợp đồng.
Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là
đối xử quốc gia và đối xử quốc tế.
đối xử huệ quốc và đối xử quốc tế.
đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.
đối xử quốc gia và đối xử khu vực.
Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế?
thiện chí và trung thực.
tự do hợp đồng.
tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
bình đẳng về chủ quyền.
Nguyên tắc nào yêu cầu các quốc gia thành viên phải hạn chế, loại bỏ các biện pháp cản trở tự do hoá thương mại như các biện pháp thuế quan và phi thuế quan cùng lộ trình thực hiện cụ thể; phải mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài?
Không phân biệt đối xử.
Cạnh tranh minh bạch.
Tự do hoá thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Các nước thành viên không thông báo hoặc trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO là vi phạm nguyên tắc
.Thương mại công bằng
minh bạch
tự do Thương mại
mở cửa thị trường
Câu 17: Việc yêu cầu được biết rõ về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm của doanh nghiệp B thể hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Mở cửa thị trường.
B. Thương mại công bằng.
C. Thương mại không phân biệt đối xử.
D. Thiện chí và trung thực.
Theo nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết và xử lí việc không thực hiện hợp đồng nếu doanh nghiệp B không thanh toán đúng thời hạn thì doanh nghiệp C có quyền
hủy bỏ hợp đồng.
không bồi thường hợp đồng.
không hủy bỏ hợp đồng.
bồi thường hợp đồng.
Việc doanh nghiệp B lựa chọn doanh nghiệp C để kí hợp đồng mua hàng hóa của danh nghiệp C là dựa trên nguyên tắc
thiện chí và trung thực.
tự do hợp đồng.
mở cửa thị trường.
thương mại công bằng.
Doanh nghiệp C đã trình bày rõ các vấn đề về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm mà doanh nghiệp B yêu cầu là thực hiện nguyên tắc cơ bản nào của hợp đồng thương mại ?
a. mở cửa thị trường
b. thương mại công bằng
c. thiện chí và trung thực
d. thương mại ko phân biệt xử
Nước C đã thực hiện tốt chế độ đối xử quốc gia đối với các nước là thành viên của WTO trong quan hệ thương mại quốc tế.
Đúng
Sai
Sau khi gia nhập WTO, nước C chủ động mở cửa thị trường trong nước để các thành viên khác được tiếp cận bình đẳng là phù hợp với nguyên tắc minh bạch của WTO.
Đúng
Sai
Nước C chấp nhận đảm bảo cho hàng hóa, dịch vụ các thành viên khác của WTO được hưởng ưu đãi thuận lợi như hàng hóa dịch vụ trong nước là phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng.
Đúng
Sai
Nước C nên sử dụng hàng rào thuế quan để hạn chế sự ảnh hưởng do mở cửa hàng hóa.
Đúng
Sai
