NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsEVN 881
Total questions: 65
Worksheet time: 2hrs 10mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa thì phạm vi điều chỉnh của Quy trình này là:
a)
1. Quy định về an toàn khi thực hiện công việc vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng và các công việc khác có xuất hiện mối nguy có nguồn gốc từ thủy, cơ, nhiệt, hóa tại thiết bị, hệ thống, công trình.
b)
2. Quy định về an toàn khi thực hiện công việc xây dựng công trình điện có xuất hiện mối nguy có nguồn gốc từ thủy, cơ, nhiệt, hóa tại thiết bị, hệ thống, công trình
c)
3. Quy định về an toàn khi thực hiện công việc vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng và các công việc khác có xuất hiện mối nguy cơ về điện tại thiết bị, hệ thống, công trình điện
d)
4. Quy định về an toàn khi thực hiện công việc vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng và các công việc khác có xuất hiện mối nguy cơ học tại thiết bị, hệ thống, công trình
2.
Câu 2: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định nguyên tắc chung về an toàn là:
a)
1. Mọi công việc có kế hoạch đều phải được đánh giá rủi ro ATVSLĐ cho chính công việc đó và đề ra biện pháp phòng ngừa rủi ro.
b)
2. Mọi công việc đều phải được đánh giá rủi ro ATVSLĐ cho chính công việc đó và đề ra biện pháp phòng ngừa rủi ro.
c)
3. Những công việc có nguy cơ xảy ra TNLĐ cao đều phải được đánh giá rủi ro ATVSLĐ cho chính công việc đó và đề ra biện pháp phòng ngừa rủi ro.
d)
4. Những công việc thực hiện theo PCT đều phải được đánh giá rủi ro ATVSLĐ cho chính công việc đó và đề ra biện pháp phòng ngừa rủi ro.
3.
Câu 3: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, những công việc thực hiện theo PCT/LCT được quy định như thế nào?
a)
1. Những công việc có rủi ro cao về tai nạn đều phải thực hiện theo PCT, rủi ro thấp thì thực hiện theo LCT.
b)
2. Mọi công việc có rủi ro về tai nạn đều phải lập Phương án TCTC và BPAT trừ công việc thường xuyên, hàng ngày ở nơi cố định như vận chuyển, bốc dỡ, gia công cơ khí.
c)
3. Mọi công việc có rủi ro về tai nạn đều phải thực hiện theo PCT/LCT trừ công việc thường xuyên, hàng ngày ở nơi cố định như vận chuyển, bốc dỡ, gia công cơ khí.
d)
4. Mọi công việc có rủi ro cao về tai nạn điện đều phải thực hiện theo PCT/LCT
4.
Câu 4: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, việc huấn luyện người mới tuyển dụng như thế nào?
a)
1. Phải được huấn luyện sát hạch để có trình độ kỹ thuật và an toàn theo yêu cầu của công việc, sau đó phải được kiểm tra bằng cả hai hình thức lý thuyết và thực hành đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
b)
2. Những người này phải có trình độ kỹ thuật và an toàn theo yêu cầu của công việc, sau đó phải được kiểm tra thực hành đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
c)
3. Phải được huấn luyện, kèm cặp, sau đó phải được kiểm tra lý thuyết kỹ thuật an toàn điện đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
d)
4. Phải được huấn luyện, kèm cặp để có trình độ kỹ thuật và an toàn theo yêu cầu của công việc, sau đó phải được kiểm tra bằng cả hai hình thức lý thuyết và thực hành đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
5.
Câu 5: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định thời hạn huấn luyện quy trình này như thế nào?
a)
1. Người tham gia thực hiện công tác thủy, cơ, nhiệt, hóa phải được huấn luyện, kiểm tra Quy trình này ít nhất mỗi năm 01 lần.
b)
2. Người tham gia thực hiện công tác thủy, cơ, nhiệt, hóa phải được huấn luyện, kiểm tra Quy trình này ít nhất mỗi năm 02 lần.
c)
3. Người tham gia thực hiện công tác thủy, cơ, nhiệt, hóa phải được huấn luyện, kiểm tra Quy trình này ít nhất hai năm 01 lần.
d)
4. Người tham gia thực hiện công tác thủy, cơ, nhiệt, hóa phải được huấn luyện, kiểm tra Quy trình này khi mới tuyển dụng.
6.
Câu 6: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, đơn vị cơ sở phải ban hành loại quy trình nào?
a)
1. Đơn vị cơ sở phải ban hành quy trình an toàn trong đó có nội dung quy định về an toàn trong thi công lắp đặt thiết bị.
b)
2. Đơn vị cơ sở phải ban hành quy trình vận hành thiết bị trong đó có nội dung quy định về an toàn trong vận hành, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị.
c)
3. Đơn vị cơ sở phải ban hành quy trình xử lý sự cố thiết bị trong đó có nội dung quy định về an toàn trong vận hành, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị.
d)
4. Đơn vị cơ sở phải ban hành kế hoạc phòng chống tai nạn thương tích trong đó có nội dung quy định về an toàn trong vận hành, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị.
7.
Câu 7: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, đơn vị cơ sở phải ban hành danh sách công việc được đánh giá rủi ro theo nguyên tắc nào?
a)
1. Danh sách công việc được đánh giá rủi ro theo từng tháng tại Quy định công tác an toàn trong EVN
b)
2. Danh sách công việc được đánh giá rủi ro theo từng ngành nghề công việc theo Quy định công tác an toàn trong EVN
c)
3. Danh sách công việc được đánh giá rủi ro theo từng vị trí, phạm vi công việc theo Quy định công tác an toàn trong EVN
d)
4. Danh sách công việc được đánh giá rủi ro 6 tháng 1 lần theo Quy định công tác an toàn trong EVN
8.
Câu 8: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, việc kiểm tra đánh giá rủi ro ATVSLĐ khi thực hiện công tác được quy định như thế nào?
a)
1. ĐVCT phải kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ theo danh sách công việc được đánh giá rủi ro và tổ chức họp thống nhất BPAT trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu
b)
2. ĐVQLVH phải kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ theo danh sách công việc được đánh giá rủi ro và tổ chức họp thống nhất BPAT trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu
c)
3. ĐVCT và ĐVQLVH kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ khi thực hiện các công việc có nguy hiểm về điện trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu
d)
4. ĐVCT và ĐVQLVH kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ theo danh sách công việc được đánh giá rủi ro và tổ chức họp thống nhất BPAT trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu
9.
Câu 9: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, khi công tác trên đường giao thông, phải:
a)
1. Đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Khi hạn chế đi lại phải thực hiện căng dây, lắp đặt rào chắn tạm thời và có biển chỉ dẫn cụ thể.
b)
2. Đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người cảnh giới. Khi hạn chế đi lại phải báo cáo và đề nghị cảnh sát giao thông hỗ trợ điều khiển giao thông.
c)
3. Đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Khi hạn chế đi lại phải phải báo cáo, xin phép ngành giao thông.
d)
4. Lập rào chắn và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Khi hạn chế đi lại phải cắm đèn quay cảnh báo giao thông.
10.
Câu 10: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định treo biển báo, tín hiệu tại các van cách ly, tủ điều khiển tại chỗ như thế nào?
a)
1. Phải treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc” tại vị trí thao tác.
b)
2. Phải treo biển “Cấm thao tác! Có người đang làm việc” tại vị trí thao tác.
c)
3. Phải treo biển “Cấm mở van! Có người đang làm việc” tại vị trí thao tác.
d)
4. Phải treo biển “Cấm thao tác! Có người đang làm việc” tại tại các thiết bị điện đã cắt.
11.
Câu 11: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định cấm thực hiện công việc trên thiết bị khi nào?
a)
1. Khi tthiết bị này đã được cách ly khỏi dây chuyền sản xuất. Trường hợp công việc thực hiện trên thiết bị đang vận hành phải có quy trình riêng và phải thực hiện theo PCT.
b)
2. Khi tthiết bị này chưa được cách ly khỏi dây chuyền sản xuất. Trường hợp công việc thực hiện trên thiết bị đang vận hành phải có Phương án TCTC và BPAT riêng và phải thực hiện theo PCT.
c)
3. Khi thiết bị này chưa được cách ly khỏi dây chuyền sản xuất. Trường hợp công việc thực hiện trên thiết bị đang vận hành phải có quy trình riêng và phải thực hiện theo PCT.
d)
4. Khi tthiết bị này chưa được cách ly khỏi dây chuyền sản xuất. Không cho phép thực hiện công việc trên thiết bị đang vận hành trong mọi trường hợp.
12.
Câu 12: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong trường hợp đã cách ly hoàn toàn thiết bị cần sửa chữa mà vẫn không đảm bảo an toàn như rò rỉ môi chất có nhiệt độ cao, áp suất cao hoặc độc hại, để tiến hành công việc thì xử lý như thế nào?
a)
1. Tạm dừng hệ thống, kiểm tra, tiến hành sửa chữa.
b)
2. Tiếp tục sửa chữa, theo dõi ghi chép vảo sổ nhật ký vận hành.
c)
3. Cho phép sửa chữa, tiến hành song song với việc xử lý các nguy cơ gây TNLĐ.
d)
4. Bắt buộc phải dừng hệ thống, khắc phục các nguy cơ mất an toàn mới được phép tiến hành sửa chữa.
13.
Câu 13: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, phần thiết bị tiến hành công việc phải được cách ly khỏi hệ thống để đảm bảo an toàn khi làm việc như thế nào?
a)
1. Phải được cách ly khỏi hệ thống từ mọi phía từ nguồn chính và những nguồn khác bằng cách đóng các van cách ly, mở các van xả đọng, xả khí; cắt nguồn lực, nguồn điều khiển các van.
b)
2. Phải được cách ly khỏi hệ thống từ mọi phía từ nguồn điện chính và những nguồn hơi, khí, hóa chất qua các đường ống, cắt nguồn lực, nguồn điều khiển các van.
c)
3. Phải được cách ly khỏi hệ thống từ mọi phía từ những nguồn hơi, khí, hóa chất qua các đường ống, van khác bằng cách cắt nguồn điện, cắt nguồn lực, nguồn điều khiển các van.
d)
4. Phải được cách ly khỏi hệ thống từ mọi phía từ nguồn chính, những nguồn hơi, khí, hóa chất qua các đường ống, van khác không cần cắt mà phải giám sát theo dõi.
14.
Câu 14: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định cấm trong việc cách ly thiết bị để sửa chữa như thế nào?
a)
1. Cấm cách ly thiết bị để sửa chữa chỉ bằng cắt nguồn lực, nguồn điều khiển đóng/mở van.
b)
2. Cấm cách ly thiết bị để sửa chữa chỉ bằng cách ly các van điện, van khí mà không cắt nguồn lực, nguồn điều khiển đóng/mở van.
c)
3. Cấm cách ly thiết bị để sửa chữa chỉ bằng cách ly các van điện, van khí.
d)
4. Cấm cách ly thiết bị để sửa chữa chỉ bằng cách ly các van khí mà không cắt nguồn lực, nguồn điều khiển thiết bị điện.
15.
Câu 15: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định việc treo biển “Cấm thao tác! Có người đang làm việc” như thế nào?
a)
1. Người thao tác phải treo biển: “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc” ở các bộ truyền động, nút ấn, khóa điều khiển thiết bị đóng cắt điện. Chỉ người này hoặc người thay thế mới được tháo các biển báo này.
b)
2. Người thao tác phải treo biển: “Cấm thao tác! Có người đang làm việc” ở các van cách ly, tủ điều khiển tại chỗ của van. Chỉ NCHTT của ĐVCT mới được tháo các biển báo này.
c)
3. Người thao tác phải treo biển: “Cấm thao tác! Có người đang làm việc” ở các van cách ly, tủ điều khiển tại chỗ của van. Chỉ người này hoặc người thay thế mới được tháo các biển báo này.
d)
4. Người thao tác phải treo biển: “Cấm thao tác! Có người đang làm việc” ở các van cách ly, tủ điều khiển tại chỗ của van. Chỉ Người cho phép mới được tháo các biển báo này.
16.
Câu 16: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định cấm khi kiểm tra thiết bị đã cách ly khỏi vận hành như thế nào?
a)
1. Cấm căn cứ đồng hồ chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn điện nhưng nếu đồng hồ chỉ thị có điện áp phải xem như thiết bị vẫn còn điện.
b)
2. Cấm căn cứ đồng hồ chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn áp lực nhưng nếu đồng hồ chỉ thị có áp lực thì phải kiểm tra cụ thể thiết bị áp lực.
c)
3. Cấm căn cứ đồng hồ chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn áp lực mà phải kiểm tra cụ thể thiết bị áp lực.
d)
4. Cấm căn cứ đồng hồ chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn áp lực nhưng nếu đồng hồ chỉ thị có áp lực phải xem như thiết bị vẫn còn áp lực.
17.
Câu 17: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định trước khi cho Đơn vị công tác tiến hành công việc, phải khẳng định nội dung gì?
a)
1. Người cho phép phải đảm bảo thiết bị cần sửa chữa không còn áp lực, môi chất và nhiệt độ phải ở giá trị cho phép.
b)
2. NCHTT phải đảm bảo thiết bị cần sửa chữa không còn áp lực, môi chất và nhiệt độ phải ở giá trị cho phép. thiết bị cần sửa chữa không còn áp lực, môi chất và nhiệt độ phải ở giá trị cho phép.
c)
3. Người cho phép phải đảm bảo thiết bị cần sửa chữa không còn điện, môi chất và nhiệt độ phải ở giá trị cho phép.
d)
4. Trưởng ca, kíp vận hành phải đảm bảo thiết bị cần sửa chữa không còn áp lực, môi chất và nhiệt độ phải ở giá trị cho phép.
18.
Câu 18: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung cơ bản nhận diện mối nguy khi sử dụng thiết bị cầm tay là:
a)
1. Chấn thương do ngã cao, bỏng, điện giật, khí bụi có hại cho sức khỏe.
b)
2. Chấn thương về cơ khí do bỏng, điện giật, ngã cao.
c)
3. Chấn thương cơ học bụi có hại cho sức khỏe.
d)
4. Chấn thương về cơ khí, bỏng, điện giật, khí bụi có hại cho sức khỏe.
19.
Câu 19: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, yêu cầu trong việc bảo quản, sử dụng thiết bị cầm tay như thế nào?
a)
1. Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề riêng và việc sử dụng chúng phải giao cho các cá nhân chuyên trách. Chu kỳ kiểm tra ít nhất 06 tháng 01 lần.
b)
2. Thiết bị cầm tay phải giao cho các cá nhân chuyên trách. Chu kỳ kiểm tra ít nhất 06 tháng 01 lần.
c)
3. Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề riêng và việc sử dụng chúng phải giao cho NCHTT quản lý. Chu kỳ kiểm tra ít nhất 01 năm 01 lần.
d)
4. Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề riêng và việc sử dụng chúng phải giao cho các cá nhân phụ trách. Chu kỳ kiểm tra ít nhất 03 tháng 01 lần.
20.
Câu 20: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trước khi sử dụng thiết bị cầm tay cần kiểm tra để xác định những nội dung gì?
a)
1. Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; lõi dây điện không có vết gãy, sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.
b)
2. Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; các vít kẹp chắc các chi tiết, nút, độ hoàn hảo của bộ truyền động, lớp vỏ bảo vệ, lõi dây điện không có vết gãy, sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.
c)
3. Các vít kẹp chắc các chi tiết, nút, độ hoàn hảo của bộ truyền động, lớp vỏ bảo vệ, lõi dây điện không có vết gãy, sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.
d)
4. Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; các vít kẹp chắc các chi tiết, nút, độ hoàn hảo của bộ truyền động,.
21.
Câu 21: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, tại khu vực làm việc phải kiểm tra, chuẩn bị những gì?
a)
1. Không có các vật liệu dễ cháy nổ xung quanh khu vực gia công. Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng. Đảm bảo các phương tiện sẵn sàng sơ cấp cứu người bị nạn.
b)
2. Không có các vật liệu dễ cháy nổ xung quanh khu vực gia công. Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng. Đảm bảo các lối thoát thông thoáng.
c)
3. Không có các vật liệu dễ cháy nổ xung quanh khu vực gia công. Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng. Đảm bảo các phương tiện sẵn sàng chữa cháy.
d)
4. Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng. Đảm bảo các phương tiện sẵn sàng chữa cháy.
22.
Câu 22: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung nhận diện mối nguy khi làm việc với thiết bị nâng:
a)
1. Điện giật, va đập trong quá trình nâng, di chuyển; Đổ, lật, nghiêng thiết bị nâng.
b)
2. Vật nặng rơi, va đập trong quá trình nâng, di chuyển; Tai nạn giao thông.
c)
3. Đuối nước, va đập trong quá trình nâng, di chuyển; Đổ, lật, nghiêng thiết bị nâng.
d)
4. Vật nặng rơi, va đập trong quá trình nâng, di chuyển; Đổ, lật, nghiêng thiết bị nâng.
23.
Câu 23: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, giải pháp an toàn khi dùng hai hoặc nhiều thiết bị nâng để cùng nâng một tải trọng là:
a)
1. Phải có sơ đồ buộc móc tải, sơ đồ di chuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu về kích thước, vật liệu, công nghệ, các thiết bị phụ trợ.
b)
2. Phải có Phương án di chuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu về kích thước, vật liệu, công nghệ, các thiết bị phụ trợ.
c)
3. Phải có hồ sơ lý lịch thiết bị nâng đầy đủ khi di chuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu về kích thước, vật liệu, công nghệ, các thiết bị phụ trợ.
d)
4. Các thiết bị nang phải còn hạnh định thử nghiệm, lập kế hoạch thi công, chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu về kích thước, vật liệu, công nghệ, các thiết bị phụ trợ.
24.
Câu 24: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, khi vận hành thiết bị nâng, quy định cấm như thế nào?
a)
1. Cấm người đứng dưới hoặc giữa tải và chướng ngại vật, trừ đứng dưới độ vươn của cần trục,. Cấm nâng hạ tải trên thùng xe khi có người đang đứng trên thùng xe.
b)
2. Cấm người đứng dưới hoặc giữa tải và chướng ngại vật, bao gồm cả độ vươn của cần trục, trong bán kính quay của thiết bị nâng. Cấm nâng hạ tải trên thùng xe khi có người đang đứng trên thùng xe.
c)
3. Cấm người đứng dưới độ vươn của cần trục, trong bán kính quay của thiết bị nâng khi dây chằng bị đứt. Cấm nâng hạ tải trên thùng xe khi có người đang đứng trên thùng xe.
d)
4. Cấm người đứng dưới hoặc giữa tải và chướng ngại vật, bao gồm cả độ vươn của cần trục,. Cấm nâng hạ tải trên thùng xe khi không có người đang đứng trên thùng xe.
25.
Câu 25: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, thủ tục an toàn trước khi tiến hành công việc có sử dụng thiết bị nâng là gì?
a)
1. Tiến hành lập phương án thi công, phương án đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc. Kiểm tra chất lượng thiết bị nâng.
b)
2. Tiến hành đánh giá rủi ro các công việc nâng, hạ và lập phương án đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.
c)
3. Tiến hành đánh giá rủi ro các công việc nâng, hạ và lập phương án thi công, phương án đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.
d)
4. Kiểm tra hồ sơ thiết bị nâng và lập phương án phương án thi công, phương án đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.
26.
Câu 26: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong quá trình sử dụng xe cẩu, cầu trục, cần trục bánh lốp, nội dung nào không đúng (không phù hợp) quy định?
a)
1. Không cho phép người lên, xuống cầu trục, cần trục khi thiết bị đang hoạt động; Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng/hạ tải; Nâng, hạ và chuyển tải khi có người đứng ở trên tải.
b)
2. Không cho phép nâng tải có khối lượng vượt quá tải trọng cho phép; Để tải treo lơ lửng mà không có người điều khiển; Nâng tải trong tình trạng tải chưa ổn định hoặc chỉ móc một bên của móc kép;
c)
3. Không được nâng tải vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên, bị liên kết bằng bu lông hoặc bê tông với các vật khác; Cẩu với, kéo lê tải trọng;
d)
4. Không cho phép thực hiện công việc khi chưa cắt điện các đường dây, thiết bị điện xung quanh nơi làm việc.
27.
Câu 27: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong quá trình sử dụng xe cẩu, cầu trục, cần trục bánh lốp, quy định các nội dung cấm như thế nào?
a)
1. Cấm người không phận sự đi trong hành lang an toàn thiết bị đang hoạt động; Cấm sử dụng thiết bị nâng tải để nâng người.
b)
2. Cấm người không phận sự đi trong hành lang an toàn thiết bị đang hoạt động; Cấm sử dụng thiết bị nâng tải để nâng người quá tải trọng cho phép của thiết bị.
c)
3. Cấm người không phận sự đi trong hành lang an toàn khi thiết bị ngừng hoạt động; Cấm sử dụng thiết bị nâng tải để nâng người.
d)
4. Cấm các phương tiện không phận sự đi trong hành lang an toàn thiết bị đang hoạt động; Cấm sử dụng thiết bị nâng tải để nâng người.
28.
Câu 28: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, chỉ được phép hạ tải xuống vị trí đã định với điều kiện nào?
a)
1. Nơi đó đã tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắc chắn và ổn định.
b)
2. Nơi đó đã được loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắc chắn và ổn định.
c)
3. Nơi đó đã được loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt; Đã tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắc chắn và ổn định.
d)
4. Có phương án loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt; tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắc chắn và ổn định.
29.
Câu 29: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, người buộc móc tải chỉ được phép đến gần tải khi nào?
a)
1. Khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 0,5 m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng.
b)
2. Khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1,5 m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng.
c)
3. Khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 02 m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng.
d)
4. Khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 01 m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng.
30.
Câu 30: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, phải ngừng hoạt động của cầu trục, cần trục khi nào?
a)
1. Khi phát hiện các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu kim loại, biến dạng dư của kết cấu kim loại; Phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng; Móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn, bị rạn nứt.
b)
2. Khi phát hiện các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu kim loại, biến dạng dư của kết cấu kim loại; Phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng; thiết bị không còn hạnh định thử nghiệm.
c)
3. Khi không phát hiện các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu kim loại, biến dạng dư của kết cấu kim loại; Phanh, móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn, bị rạn nứt.
d)
4. Khi phát hiện các nguy hiểm tại buồng điều khiển thết bị; Phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng; Móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn, bị rạn nứt.
31.
Câu 31: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, việc quản lý xe cẩu, cầu trục, cần trục như thế nào?
a)
1. Cử người theo dõi sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng, mòn quá quy định cho phép.
b)
2. Phải có sổ để theo dõi bảo dưỡng định kỳ; theo dõi sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng, mòn quá quy định cho phép.
c)
3. Phải có sổ để theo dõi mức tiêu hao nhiên liệu và kiểm tra các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng, mòn quá quy định cho phép.
d)
4. Qyản đốc phân xường xe phải theo dõi sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng, mòn quá quy định cho phép.
32.
Câu 32: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định tốc độ vận hành xe nâng hàng như thế nào?
a)
1. Trong phạm vi công trường xe phải chạy với tốc độ ≤ 15km/h; Khi chạy trên đường thẳng trong kho ≤ 12km/h; Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤ 5km/h.
b)
2. Trong phạm vi công trường xe phải chạy với tốc độ ≤ 5km/h; Khi chạy trên đường thẳng trong kho ≤ 3km/h; Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤ 5km/h.
c)
3. Trong phạm vi công trường xe phải chạy với tốc độ ≤ 10km/h; Khi chạy trên đường thẳng trong kho ≤ 6km/h; Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤ 5km/h.
d)
4. Trong phạm vi công trường xe phải chạy với tốc độ ≤ 20km/h; Khi chạy trên đường thẳng trong kho ≤ 10km/h; Qua quãng đường ngoặt hoặc vòng phải chạy với tốc độ ≤15km/h.
33.
Câu 33: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong các điều cấm sau đây, điều cấm nào không đúng khi sử dụng xe nâng hàng?
a)
1. Cấm sử dụng xe nâng hàng để nâng người lên cao hoặc chở người.Hạ thấp càng nâng khi di chuyển; Đứng hoặc làm việc trước hoặc dưới càng nâng khi xe đang vận hành;
b)
3. Cấm nâng các kiện hàng phía dưới không có kẽ hở cần thiết để đưa càng nâng vào lấy hàng, xếp hàng lên đống không có tấm kê để rút càng ra.
c)
3. Cấm nâng hàng đi vào nơi có nền không ổn định; Nâng các kiện hàng phía dưới không có kẽ hở cần thiết để đưa càng nâng vào lấy hàng; Xếp hàng lên đống không có tấm kê để rút càng ra.
d)
4. Cấm vận hành xe nâng hàng khi chưa chằng buộc chắc chắn và không có người giữ thăng bằng cho hàng cần nâng.
34.
Câu 34: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về trọng lượng của hàng nâng như thế nào?
a)
1. Phải được phân bố đều trên hai càng nâng và phần nhô ra ở phía trước không được vượt quá 1/3 độ dài của càng nâng.
b)
2. Phải được phân bố đều trên hai càng nâng và phần nhô ra ở phía trước không được vượt quá 1/2 độ dài của càng nâng.
c)
3. Phải được phân bố đều trên hai càng nâng và phần nhô ra ở phía trước không được vượt quá 1/4 độ dài của càng nâng.
d)
4. Phải được phân bố đều trên hai càng nâng và phần nhô ra ở phía trước không được vượt quá 2/3 độ dài của càng nâng.
35.
Câu 35: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, khi sử dụng xe nâng hàng có lắp thêm cần để nâng và di chuyển, phải thực hiện động tác nào?
a)
1. Không được nhấc bổng hàng lên rồi mới di chuyển. Khi di chuyển phải có biện pháp chống hàng lắc lư. Cấm kéo hoặc đẩy hàng trên đống xuống.
b)
2. Phải nhấc bổng hàng lên rồi mới di chuyển. Khi di chuyển phải có biện pháp chống hàng lắc lư. Cấm kéo hoặc đẩy hàng trên đống xuống.
c)
3. Phải nhấc bổng hàng lên rồi mới di chuyển. Khi chưa di chuyển phải có biện pháp chống hàng lắc lư. Cấm kéo hoặc đẩy hàng trên đống xuống.
d)
4. Khi di chuyển phải có biện pháp chống hàng lắc lư. Cho phép kéo hoặc đẩy hàng trên đống xuống với điều kiện phải có kê lót đảm bảo an toàn.
36.
Câu 36: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, xe nâng chỉ được di chuyển khi nào?
a)
1. Khung xe nghiêng hết về phía trước và cơ cấu nâng hàng đã được nâng lên cách mặt đất ít nhất bằng độ lớn của gầm xe với đường.
b)
2. Khung xe nghiêng hết về phía sau và cơ cấu nâng hàng đã được nâng lên cách mặt đất ít nhất bằng độ lớn của thành xe với đường.
c)
3. Khung xe nghiêng hết về phía sau và cơ cấu nâng hàng đã được nâng lên cách mặt đất ít nhất bằng độ lớn của gầm xe với đường.
d)
4. Khung xe nghiêng hết về phía sau và cơ cấu nâng hàng đã được nâng lên cách mặt đất ít nhất 01 mét
37.
Câu 37: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về quản lý xe nâng hàng như thế nào?
a)
1. Mỗi chủng loại xe nâng hàng phải có quy trình vận hành an toàn; Có sổ theo dõi quá trình bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
b)
2. Mỗi xe nâng hàng phải có quy trình vận hành an toàn; cử người theo dõi quá trình bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
c)
3. Mỗi xe nâng hàng phải có quy trình vận hành an toàn; hàng ngày người vận hành xe phải theo dõi quá trình bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
d)
4. Mỗi xe nâng hàng phải có quy trình vận hành an toàn; Có sổ theo dõi quá trình bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
38.
Câu 38: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, khi vận hành xe nâng người, điều cấm nào đúng?
a)
1. Cấm vận hành nơi có các phương tiện di động khác đang làm việc; Cấm rời khỏi sàn thao tác; Cấm sử dụng xe nâng người sai mục đích và chở người khi tiến hành di chuyển/tham gia giao thông.
b)
2. Cấm vận hành nơi có các phương tiện di động khác đang làm việc; Cấm đứng trên sàn thao tác khi xe đang nâng; Cấm sử dụng xe nâng người sai mục đích.
c)
3. Cấm rời khỏi sàn thao tác; Cấm sử dụng xe nâng người sai mục đích và chở người khi tiến hành di chuyển/tham gia giao thông.
d)
4. Cấm vận hành nơi có các phương tiện di động khác đang làm việc; Cấm rời khỏi sàn thao tác; Cấm chở người khi tiến hành di chuyển/tham gia giao thông.
39.
Câu 39: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về quản lý xe nâng người như thế nào?
a)
1. Đơn vị sử dụng phải lập sổ theo dõi tình trạng của xe, nhật trình sử dụng.
b)
2. Đơn vị sử dụng phải lập nhật ký theo dõi tình trạng của xe, nhật trình sử dụng.
c)
3. Đơn vị sử dụng phải cử người theo dõi tình trạng của xe, nhật trình sử dụng.
d)
4. Đơn vị sử dụng phải lập nhật ký theo dõi tình trạng sự cố của xe.
40.
Câu 40: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định những nội dung kiểm tra trước khi sử dụng pa lăng xích kéo tay thì nội dung nào không đúng (không phù hợp)?
a)
1. Pa lăng còn đang trong thời hạn kiểm định;
b)
2. Trục, cóc hãm, dây xích, móc phải đảm bảo an toàn mới cho phép sử dụng;
c)
3. Vị trí treo pa lăng phải rộng rãi, không gần đường giao thông và đô thị.
d)
4. Vật cần nâng phù hợp với tải trọng cho phép của pa lăng; Vị trí treo pa lăng phải chắc chắn, chịu được toàn bộ tải trọng.
41.
Câu 41: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định kiểm tra tải trọng khi sử dụng pa lăng xích kéo tay như thế nào?
a)
1. Khi nâng tải trọng lên vị trí khoảng 10cm phải dừng lại để kiểm tra an toàn mới được nâng tiếp;
b)
2. Khi nâng tải trọng lên vị trí khoảng 30cm phải dừng lại để kiểm tra an toàn mới được nâng tiếp;
c)
3. Khi nâng tải trọng lên vị trí khoảng 50cm phải dừng lại để kiểm tra an toàn mới được nâng tiếp;
d)
4. Khi nâng tải trọng lên vị trí khoảng 20cm phải dừng lại để kiểm tra an toàn mới được nâng tiếp;
42.
Câu 42: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, điều cấm nào không đúng trong quy định khi sử dụng pa lăng xích kéo tay?
a)
1. Cấm kiểm tra an toàn khi bắt đầu nâng tait trọng lên.
b)
2. Cấm để dây xích bị xoắn hay thắt nút, vận hành pa lăng khi chốt móc bị hỏng;
c)
3. Cấm treo vật nặng lơ lửng trên pa lăng khi không có người giám sát; Cấm dùng xích của pa lăng để quàng vào vật cần nâng;
d)
4. Nâng tải trọng lớn hơn giá trị cho phép của pa lăng; Để người đứng dưới tải trọng
43.
Câu 43: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định khi sử dụng xích kéo tay như thế nào?
a)
1. Khi dây xích khi bị đứt không được nối mà phải thay thế bằng xích mới; Không dùng xích của pa lăng để quàng vào vật cần nâng;
b)
2. Không được tự chế, lắp động cơ điện để điều khiển pa lăng xích; Không được kéo quá nhanh vì sẽ làm cho tải trọng bị lắc trong quá trình nâng hạ.
c)
3. Ý 1 và ý 2 đúng.
d)
4. Cả 2 ý đều sai.
44.
Câu 44: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung cơ bản nhận diện mối nguy khi hàn điện, hàn hơi là:
a)
1. Điện giật do rò, chạm, chập vào các bộ phận dẫn điện; Tai nạn giao thông; Khí, bụi độc hại; Bỏng do hạt kim loại nóng chảy, kim loại có nhiệt độ cao; Bỏng lạnh
b)
2. Bức xạ có hại do hồ quang điện; Khí, bụi độc hại; Bỏng do hạt kim loại nóng chảy, kim loại có nhiệt độ cao; Cháy, nổ; Khói bụi.
c)
3. Điện giật do chạm mỏ hàn; Bức xạ có hại do hồ quang điện; Khí, bụi độc hại; Bỏng lạnh; Cháy, nổ.
d)
4. Điện giật do rò, chạm, chập vào các bộ phận dẫn điện; Bức xạ có hại do hồ quang điện; Khí, bụi độc hại; Bỏng do hạt kim loại nóng chảy, kim loại có nhiệt độ cao; Cháy, nổ.
45.
Câu 45: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, yêu cầu chung về thực hiện công tác hàn về khoảng cách an toàn như thế nào?
a)
1. (1)Bảo đảm khoảng cách an toàn hoặc di chuyển vật tư thiết bị, hàng hóa dễ cháy hoặc che chắn không để vảy hàn rơi xuống tối thiểu 10m.
b)
2. (2)Khi hàn ở tầng trên, thì các tầng phía dưới (khi không có sàn chống cháy bảo vệ) phải dọn sạch các chất dễ cháy nổ trong bán kính không nhỏ hơn 5m.
c)
3. (3)Ý 1 và ý 2 đúng.
d)
4.(4) Không được hàn ở chế độ 2 tầng trong mọi trường hợp
46.
Câu 46: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung cơ bản nhận diện mối nguy cơ bản khi làm việc trên cao như thế nào?
a)
1. Điện giật; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo.
b)
2. Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo; Bỏng nhiệt.
c)
3. Trượt đổ thang, sập giàn giáo; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Bỏng lạnh.
d)
4. Ngã cao; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo.
47.
Câu 47: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định BPAT khi làm việc trên cao thì nội dung nào không đúng (không phù hợp)?
a)
1. Phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn: Kiểm tra các điểm xung quanh vị trí làm việc xem có điện không.
b)
2. Phải xem xét để đảm bảo rằng khoảng không gian bên dưới vị trí đó không có các vật cản có thể gây ra va chạm người trong tình huống bị rơi.
c)
3. Quần áo bảo hộ lao động phải gọn gàng, tay áo buông và cài cúc, đội mũ an toàn cài quai, đi giầy bảo hộ phải buộc dây, đeo dây an toàn, mùa rét phải mặc đủ ấm.
d)
4. Phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn (trừ trường hợp làm việc trên mặt bằng, sàn thao tác có lan can bảo vệ chắc chắn) và móc vào vị trí chắc chắn ngay phía trên vị trí làm việc
48.
Câu 48: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, điều kiện sức khỏe của người làm việc trên cao như thế nào?
a)
1. Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế có thẩm quyền; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của EVN.
b)
2. Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế cấp huyện; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của nhà nước.
c)
3. Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của EVN; Phải kiểm tra sức khỏa ngay trước khi làm việc.
d)
4. Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế cấp tỉnh; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của doanh nghiệp.
49.
Câu 49: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định người làm việc trên cao không được làm việc khi điều kiện sức khỏe như thế nào?
a)
(1). Người đang ốm đau hoặc đã sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn.
b)
(2). Phải kiểm tra sức khỏa ngay trước khi làm việc.
c)
(3). Người làm việc trên cao, nếu thấy sức khỏe không thể tiếp tục công việc thì phải báo cho Người CHTT biết. nếu không tự xuống được thì Người CHTT phải có phương án trợ giúp.
d)
(4). Ý 1 và ý 3 đúng.
50.
Câu 50: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, không làm việc trên cao ngoài trời trong điều kiện thời tiết nào?
a)
1. Giông bão có gió từ cấp 5 trở lên hay trời mưa to tạo thành dòng hoặc có giông sét; Trời nắng nóng với nhiệt độ trên 38OC; Trời tối không đủ ánh sáng.
b)
2. Giông bão có gió từ cấp 6 trở lên hay trời mưa to tạo thành dòng hoặc có giông sét; Trời nắng nóng với nhiệt độ trên 40OC; Trời tối không đủ ánh sáng.
c)
3. Giông bão có gió từ cấp 7 trở lên hay trời mưa to tạo thành dòng hoặc có giông sét; Trời nắng nóng với nhiệt độ trên 42OC; Trời tối không đủ ánh sáng.
d)
4. Giông bão có gió từ cấp 4 trở lên hay trời mưa to tạo thành dòng hoặc có giông sét; Trời nắng nóng với nhiệt độ trên 35OC; Trời tối không đủ ánh sáng.
51.
Câu 51. Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong các điều cấm khi làm việc trên cao thì nội dung cấm nào không đúng (không phù hợp)?
a)
1. Cấm sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, sử dụng điện thoại di động trong quá trình lên hoặc xuống.
b)
2. Cấm sử dụng điện thoại di động trong suốt quá trình làm việc trên cao.
c)
3. Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném; Cấm mang vác, cho vào túi quần dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người.
d)
4. Cấm đùa nghịch, nói chuyện riêng, làm việc riêng, làm những việc ngoài nhiệm vụ được phân công; Cấm leo trèo, đi lại tùy tiện
52.
Câu 52: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về chỉ dẫn sử dụng dụng cụ khi làm viêc trên cao nội dung nào không đúng (không phù hợp)?
a)
1. Để dụng cụ làm việc vào chỗ chắc chắn hoặc làm móc treo vào vị trí cố định, sao cho khi va đập mạnh không rơi xuống phía dưới (mặt đất, mặt bằng, sàn thao tác).
b)
2. Khi đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc hạ xuống phải dùng dây trực tiếp hoặc qua puly để kéo lên, hạ xuống, người ở dưới phải giữ một đầu dây và không đứng gần sát vị trí làm việc tính theo phương thẳng đứng.
c)
3. Chỉ được mang theo người những dụng cụ nhẹ như kìm, tuốc-nơ-vít, cờ-lê, mỏ-lết, búa con nhưng phải đựng trong túi đựng đồ chuyên dùng.
d)
4. Đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném; Mang vác, cho vào túi quần dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người.
53.
Câu 53: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về kết cấu và chất lượng thang di động thì nội dung nào không đúng (không phù hợp)?
a)
1. Chiều rộng chân thang ít nhất là 40 cm; Bậc thang phải được đóng bằng đinh, bậc đầu và bậc cuối phải có chốt.
b)
2. Thang làm bằng tre, gỗ, kim loại phải chắc chắn và khô; Thang bằng tre phải lấy dây thép buộc, xoắn chắc chắn ở hai đầu và giữa thang.
c)
3. Chiều rộng chân thang ít nhất là 50 cm; Khoảng cách giữa các bậc thang đều nhau và không lớn hơn 45 cm.
d)
4. Bậc thang không được đóng bằng đinh, bậc đầu và bậc cuối phải có chốt. Thang phải đang được sử dụng, không bị mọt, oằn, cong khi làm việc trên đó.
54.
Câu 54: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định khi nối thang di động như thế nào?
a)
1. Phải dùng đai bằng sắt và bắt bu-lông, hoặc dùng nẹp bằng gỗ, tre cứng ốp hai đầu chỗ nối dài ít nhất 2,0 m và dùng dây thép để néo xoắn thật chặt, đảm bảo không lung lay, xộc xệch.
b)
2. Phải dùng đai bằng sắt và bắt bu-lông, hoặc dùng nẹp bằng gỗ, tre cứng ốp hai đầu chỗ nối dài ít nhất 1,0 m và dùng dây thép để néo xoắn thật chặt, đảm bảo không lung lay, xộc xệch.
c)
3. Phải dùng đai bằng sắt và bắt bu-lông, hoặc dùng nẹp bằng gỗ, tre cứng ốp hai đầu chỗ nối dài ít nhất 1,5 m và dùng dây thép để néo xoắn thật chặt, đảm bảo không lung lay, xộc xệch.
d)
4. Phải dùng đai bằng sắt và bắt bu-lông, hoặc dùng nẹp bằng gỗ, tre cứng ốp hai đầu chỗ nối dài ít nhất 0,5 m và dùng dây thép để néo xoắn thật chặt, đảm bảo không lung lay, xộc xệch.
55.
Câu 55: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về kiểm tra thang di động thì nội dung nào không đúng?
a)
1. Thang phải đang được sử dụng, không bị mọt, oằn, cong khi làm việc trên đó.
b)
2. Luôn chú ý lau chùi bùn, dầu mỡ bám dính trên bậc thang; Phải thường xuyên kiểm tra thang, nếu thấy chưa an toàn thì phải sửa chữa lại ngay hoặc loại bỏ.
c)
3. Ba tháng một lần cần phải dùng một vật nặng 150kg để treo trên từng bậc thang (kiểu thử tĩnh) xem thang có chịu được không.
d)
4. Sáu tháng một lần cần phải dùng một vật nặng 110kg để treo trên từng bậc thang (kiểu thử tĩnh) xem thang có chịu được không.
56.
Câu 56: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định các điều cấm khi làm việc với thang di động thì điều cấm nào không đúng?
a)
1. Không sử dụng thang quá dài quá 5m; Không đeo dây an toàn vào thang di động; Không thao tác vượt quá xa ngoài tầm với; Cấm nắm vào các bậc lên xuống khi trèo.
b)
2. Cấm đứng làm việc ở ba bậc trên cùng của thang; Cấm mang theo những vật quá nặng lên thang, trèo lên thang cùng một lúc hai người và đứng trên thang để dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
c)
3. Cấm dùng thang kim loại để làm việc trong điều kiện dây dẫn điện có thể chạm vào thang.
d)
4. Cấm sử dụng thang quá dài quá 3m; Cấm đứng làm việc ở bậc trên cùng của thang;; Thao tác vượt quá xa ngoài tầm với; Khi trèo lên, xuống nắm vào các bậc lên xuống.
57.
Câu 57: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về các thao tác làm việc với thang di động nội dung nào không đúng?
a)
1. Dựng thang đúng quy cách theo tỷ lệ 1 – 3 (có nghĩa là chiều rộng ra so với mặt thẳng đứng của thang là 1 thì chiều cao lên của thang là 4).
b)
2. Không đeo dây an toàn vào thang di động; Không sử dụng thang quá dài 5m. Phải có biện pháp cố định chắc chắn. Phải cử một người giữ chân thang nếu không có biện pháp chống trượt.
c)
3. Khi lên xuống thang phải quay mặt vào thang, khi leo phải nắm hai tay vào thanh dọc, tuyệt đối không nắm vào các bậc lên xuống và không đứng làm việc ở ba bậc trên cùng của thang.
d)
4. Dựng thang đúng quy cách theo tỷ lệ 1 – 4 (có nghĩa là chiều rộng ra so với mặt thẳng đứng của thang là 1 thì chiều cao lên của thang là 4).
58.
Câu 58: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định điều kiện, thủ tục sử dụng giàn giáo như thế nào?
a)
1. Được lắp dựng theo đúng phương án thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu.
b)
2. Được thiết kế và lắp dựng theo đúng bản vẽ hướng dẫn thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu.
c)
3. Được thiết kế và lắp dựng theo đúng bản vẽ hướng dẫn thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải tử tải trước khi sử dụng.
d)
4. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu theo yêu cầu của ĐVCT.
59.
Câu 59: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong các điều cấm khi sử dụng giàn giáo, giá đỡ thì điều cấm nào không đúng?
a)
1. Cấm sử dụng giàn giáo không đúng chức năng, không đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế và điều kiện ATLĐ; Cấm làm việc ở các cao độ khác nhau trên một phương thẳng đứng.
b)
2. Cấm sử dụng giàn giáo khi không đầy đủ các móc neo, dây chằng hoặc chúng được neo vào các bộ phận kết cấu kém ổn định như lan can, mái đua, ban công.
c)
3. Cấm làm việc trên giàn giáo ngoài trời trong khi gió từ cấp 4 trở lên; Cấm làm giàn giáo bên cạnh đường dây có điện,
d)
4. Cấm làm việc trên giàn giáo ngoài trời trong điều kiện thời tiết xấu; Cấm tự ý dỡ lan can, tay vịn, di chuyển tấm ván lót sàn giàn giáo; Cấm làm giàn giáo bên dưới đường dây có điện,
60.
Câu 60: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về giàn giáo nhiều tầng như thế nào?
a)
1. Khi giàn giáo cao hơn 8m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Không cho phép làm việc đồng thời trên 2 sàn.
b)
2. Khi giàn giáo cao hơn 4m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn phải không trùng phuuwong thẳng đứng.
c)
3. Khi giàn giáo cao hơn 10m phải làm ít nhất 3 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
d)
4. Khi giàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
61.
Câu 61: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, hằng ngày, nhân viên công tác trước khi làm việc trên cao phải tự kiểm tra dây đeo an toàn của mình bằng cách nào?
a)
1. Đeo vào người rồi buộc dây vào vật chắc chắn ở dưới đất và chụm chân lại ngả người ra phía sau xem dây có hiện tượng bất thường gì không.
b)
2. Đeo vào người rồi buộc dây vào vật chắc chắn ở trên cao và chụm chân lại ngả người ra phía sau xem dây có hiện tượng bất thường gì không.
c)
3. Đeo vào dây đeo 1 tải trọng 110kg rồi buộc treo dây trên cao xem dây có hiện tượng bất thường gì không.
d)
4. Dùng máy thử dây đeo thử tĩnh theo tải trong 225kg trong vòng 5 phút xem dây có hiện tượng bất thường gì không.
62.
Câu 62: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung nào không đúng theo quy định về kỹ thuật thử nghiệm dây đeo an toàn?
a)
1. Phải được thử 03 tháng 01 lần, bằng cách treo trọng lượng hoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dùng. Trọng lượng thử đối với dây cũ là 250 kg, dây mới là 300 kg, thời gian thử 05 phút.
b)
2. Sau khi thử dây đeo an toàn phải ghi ngày thử, trọng lượng thử và nhận xét tốt, xấu vào sổ theo dõi thử dây an toàn.
c)
3. Đánh dấu (dán tem) vào dây đã thử còn đạt tiêu chuẩn, chỉ dây nào đánh dấu mới được sử dụng. Những dây đeo an toàn không sử dụng được phải được lập biên bản và hủy bỏ.
d)
4. Phải được thử 06 tháng 01 lần, bằng cách treo trọng lượng hoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dùng. Trọng lượng thử đối với dây cũ là 225 kg, dây mới là 300 kg, thời gian thử 05 phút.
63.
Câu 63: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về quản lý dây đeo an toàn như thế nào?
a)
1. Các nhân có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
b)
2. ĐVQLVH có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
c)
3. Đơn vị công tác có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
d)
4. NCHTT của đơn vị công tác có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
64.
Câu 64: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung nhận diện mối nguy cơ bản khi làm việc trong không gian hạn chế là gì?
a)
1. Thiếu nước; Thiếu ôxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Bị chặn mất lối thoát.
b)
2. Mối nguy do va đập; Vật rơi; Ngã cao; Sạt lở; Ngập nước; Điện giật; Thiếu ôxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Bị chặn mất lối thoát.
c)
3. Vật rơi; Ngã cao; Sạt lở; Ngập nước; Điện giật; Thiếu ôxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Sập hầm; Bị chặn mất lối thoát.
d)
4. Ngã cao; Sạt lở; Ngập nước; Điện giật; Thiếu ôxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Ẩm thấp; Bị chặn mất lối thoát.
65.
Câu 65: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, khi vào làm việc với hệ thống ắc quy phải thực hiện trang phục BHLĐ nào?
a)
1. Mặc quần áo BHLĐ và đeo găng tay cao su để bảo vệ cơ thể khỏi bị ảnh hưởng do axít hoặc kiềm.
b)
2. Đeo kính bảo vệ mắt và găng tay cách điện để bảo vệ cơ thể khỏi bị điện giât.
c)
3. Mặc quần áo chuyên dụng, đeo kính bảo vệ mắt và găng tay cao su để bảo vệ cơ thể khỏi bị ảnh hưởng do axít hoặc kiềm.
d)
4. Mặc quần áo chuyên dụng, đeo kính hàn bảo vệ mắt và găng tay cao su để bảo vệ cơ thể khỏi bị ảnh hưởng do axít hoặc kiềm.
Reset
