wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật tổ chức chính phủ

Total questions: 65

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Chính phủ là cơ quan?
a)
a) quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
b)
b) hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
c)
c) nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.
Câu 2. Cơ quan nào thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
a)
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
b)
b) Thủ tướng Chính phủ
c)
c) Chính phủ
3.
Câu 3. Cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Chính phủ
c)
c) Bộ Nội vụ
d)
d) Đảng cộng sản Việt Nam
4.
Câu 4. Chính phủ gồm?
a)
a) Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng
b)
b) Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
c)
c) Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
5.
Câu 5. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm?
a)
a) các bộ, cơ quan ngang bộ.
b)
b) các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
c)
c) các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
6.
Câu 6. Thẩm quyền thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ?
a)
a) Thủ tướng Chính phủ
b)
b) Chính phủ
c)
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
d)
d) Quốc hội
7.
Câu 7. Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ?
a)
a) cũng hết nhiệm kỳ
b)
b) tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ.
c)
c) tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội thành lập Chính phủ.
8.
Câu 8. Nhiệm kỳ của Chính phủ?
a)
a) Theo nhiệm kỳ của Quốc hội
b)
b) Theo nhiệm kỳ của Đảng Cộng sản Việt Nam
c)
c) Cả A và B
9.
Câu 9. Thủ tướng Chính phủ cơ quan nào bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
a)
a) Quốc hội
b)
b) Chính phủ
c)
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
10.
Câu 10. Chức danh nào dưới đây bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội?
a)
a) Thủ tướng Chính phủ
b)
b) Phó Thủ tướng Chính phủ
c)
c) các Bộ trưởng
d)
d) Tất cả chức danh trên
11.
Câu 11. Đâu không phải là Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ
a)
a) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới.
b)
b) Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
c)
c) Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên.
d)
d) làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
12.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật
a)
a) Quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, nghị định, chương trình công tác của Chính phủ.
b)
b) Xây dựng các dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.
c)
c) Báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ý kiến của Chính phủ về các dự án luật, pháp lệnh do các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình.
13.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây thuộc Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong hoạch định chính sách và trình dự án luật, pháp lệnh
a)
a) Tổng hợp đánh giá tình hình thi hành Hiến pháp, pháp luật và báo cáo với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước theo quy định của pháp luật.
b)
b) Quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các chương trình, dự án khác theo thẩm quyền.
c)
c) xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các chương trình, dự án khác trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
d)
d) Cả B và C
14.
Câu 14. Thẩm quyền Quyết định chính sách cụ thể về giáo dục để bảo đảm phát triển giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Chính phủ
c)
c) Thủ tướng Chính phủ
d)
d) Ủy ban thường vụ Quốc hội
15.
Câu 15. Thẩm quyền quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Chính phủ
c)
c) Thủ tướng Chính phủ
d)
d) Ủy ban thường vụ Quốc hội
16.
Câu 16. Thẩm quyền Quyết định chính sách cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Chính phủ
c)
c) Thủ tướng Chính phủ
d)
d) Ủy ban thường vụ Quốc hội
17.
Câu 17. Thẩm quyền quyết định chính sách tôn giáo của Nhà nước?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Chính phủ
c)
c) Thủ tướng Chính phủ
d)
d) Ủy ban thường vụ Quốc hội
18.
Câu 18. Chính phủ Xây dựng và trình cơ quan nào quyết định các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Chủ tịch nước
d)
d) Tất cả đáp án trên
19.
Câu 19. Thẩm quyền quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Chính phủ
c)
c) Thủ tướng Chính phủ
d)
d) Ủy ban thường vụ Quốc hội
20.
Câu 20. Chính phủ Trình cơ quan nào, quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Hội đồng quốc phòng và an ninh
21.
Câu 21. Chính phủ trình cơ nào quyết định cơ cấu tổ chức của Chính phủ; thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Bộ Chính trị
22.
Câu 22. Chính phủ trình cơ nào quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh.
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Bộ Chính trị
23.
Câu 23. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh?
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Bộ Chính trị
d)
d) Chính phủ
24.
Câu 24. Thẩm quyền Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Chính phủ
d)
d) Thủ tướng Chính phủ
25.
Câu 25. Thẩm quyền nào dưới đây thuộc Chính phủ?
a)
a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tiêu chí thành lập và số lượng biên chế tối thiểu để tổ chức đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
b)
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
c)
c) Quy định tiêu chí thành lập và số lượng biên chế tối đa để tổ chức đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
d)
d) Đáp án B và C
26.
Câu 26. Thẩm quyền quy định về tổ chức, khung số lượng, tiêu chí thành lập và số lượng biên chế tối thiểu để tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung , đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Chính phủ
d)
d) Thủ tướng Chính phủ
27.
Câu 27. Cơ quan nào có thẩm quyền Thống nhất quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập từ trung ương đến địa phương
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Chính phủ
d)
d) Thủ tướng Chính phủ
28.
Câu 28. Chính phủ có quyền?
a)
a) quy định số lượng cấp phó tối đa của người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
b)
b) quy định số lượng cấp phó tối thiểu của người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
c)
c) quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
29.
Câu 29. Thẩm quyền quyết định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Chính phủ
d)
d) Thủ tướng Chính phủ
30.
Câu 30. Chính phủ thực hiện việc phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương theo quy định nào?
a)
a) Theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội
b)
b) Theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
c)
c) Theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
31.
Câu 31. Thẩm quyền quy định các chế độ, chính sách đối với các chức danh của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.
a)
a) Quốc hội
b)
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Chính phủ
d)
d) Thủ tướng Chính phủ
32.
Câu 32. Quan hệ của Chính phủ với với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình là quan hệ gì?
a)
a) Quan hệ phối hợp
b)
b) Quan hệ tự nguyện
c)
c) Quan hệ hành chính
d)
d) Tất cả đáp án trên
33.
Câu 33. Khi xây dựng những văn bản nào, Chính phủ gửi dự thảo văn bản để Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có liên quan tham gia ý kiến?
a)
a) Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội
b)
b) Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội
c)
c) Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ
d)
d) Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định, Quyết định của Chính phủ
34.
Câu 34. Chính phủ thường xuyên thông báo cho Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội về các nội dung nào?
a)
a) về tình hình kinh tế - xã hội và các quyết định, chủ trương quan trọng của Chính phủ
b)
b) về tình hình kinh tế - xã hội hoặc các quyết định, chủ trương quan trọng của Chính phủ liên quan đến nhiều tầng lớp Nhân dân.
c)
c) về tình hình kinh tế - xã hội và các quyết định, chủ trương của Chính phủ liên quan đến nhiều tầng lớp Nhân dân.
d)
d) về tình hình kinh tế - xã hội và các quyết định, chủ trương quan trọng của Chính phủ liên quan đến nhiều tầng lớp Nhân dân.
35.
Câu 35. Chính phủ chịu trách nhiệm trước cơ quan nào về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; về kết quả, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy hành chính nhà nước; về các chủ trương, chính sách do mình đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a)
a) Đảng cộng sản Việt Nam
b)
b) Nhân dân
c)
c) Quốc hội
d)
d) Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
36.
Câu 36. Chính phủ báo cáo công tác của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước một năm mấy lần?
a)
a) 01 lần
b)
b) 02 lần
c)
c) 03 lần
37.
Câu 37. Thẩm quyền chỉ đạo việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập?
a)
a) Chính phủ
b)
b) Thủ tướng Chính phủ
c)
c) Bộ Nội vụ
38.
Câu 38. Thủ tướng Chính phủ có quyền chỉ đạo việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nào?
a)
a) các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
b)
b) trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương
c)
c) Cả A và B
39.
Câu 39. Thủ tướng Chính phủ có quyền Quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ về?
a)
a) quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
b)
b) quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính của bộ máy nhà nước
c)
c) quản lý công chức, viên chức trong toàn bộ hệ thống bộ máy nhà nước
40.
Câu 40. Thẩm quyền trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ
a)
a) Chính phủ
b)
b) Thủ tướng Chính phủ
c)
c) Chủ tịch nước
41.
Câu 41. Trong thời gian Quốc hội không họp, Thủ tướng Chính phủ trình ai quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.
a)
a) Chính phủ
b)
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
c)
c) Chủ tịch nước
42.
Câu 42. Thủ tướng Chính phủ trình cơ quan nào phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
a)
a) Chính phủ
b)
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
c)
c) Chủ tịch nước
d)
d) Quốc hội
43.
Câu 43. Thẩm quyền Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ
a)
a) Chính phủ
b)
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
c)
c) Chủ tịch nước
d)
d) Thủ tướng Chính phủ
44.
Câu 44. Thẩm quyền Phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a)
a) Chính phủ
b)
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
c)
c) Chủ tịch nước
d)
d) Thủ tướng Chính phủ
45.
Câu 45. Thủ tướng Chính phủ có quyền Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của của cơ quan nào trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên?
a)
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
b)
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
c)
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
46.
Câu 46. Trường hợp nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên thì Thủ tướng Chính phủ có quyền?
a)
a) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ
b)
b) Đình chỉ
c)
c) Bãi bỏ
47.
Câu 47. Thẩm quyền Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a)
a) Chính phủ
b)
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
c)
c) Chủ tịch nước
d)
d) Thủ tướng Chính phủ
48.
Câu 48. Số lượng cấp phó của người đứng đầu tổng cục không quá bao nhiêu người?
a)
a) 03
b)
b) 04
c)
c) 05
49.
Câu 49. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định số lượng cấp phó của người đứng đầu vụ, văn phòng, thanh tra, cục, đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm bình quân không quá bao nhiêu người trên một đơn vị.”.
a)
a) 03
b)
b) 04
c)
c) 05
50.
Câu 50. Cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ gồm?
a)
a) văn phòng, thanh tra, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.
b)
b) vụ, văn phòng, thanh tra, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.
c)
c) vụ, văn phòng, thanh tra, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.
d)
d) vụ, văn phòng, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.
51.
Câu 51. Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ được thực hiện như thế nào?
a)

a) kết hợp giữa quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Chính phủ với quyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng Chính phủ và cá nhân từng thành viên Chính phủ.

b)

b) làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

c)

c) Cả A và B

52.
Câu 52. Chính phủ làm việc theo chế độ nào?
a)
a) hội nghị và quyết định theo đa số
b)
b) tập thể, quyết định theo đa số.
c)
c) Cả A và B
53.
Câu 53. Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng mấy phiên?
a)
a) 01 phiên
b)
b) 02 phiên
c)
c) 03 phiên
54.
Câu 54. Chính phủ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong trường hợp nào?
a)
a) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ
b)
b) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.
c)
c) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất một phần hai tổng số thành viên Chính phủ.
55.
Câu 55. Chính phủ họp theo yêu cầu của Chủ tịch nước trong trường hợp nào?
a)
a) để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy quan trọng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
b)
b) để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
c)
c) để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy thật sự cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
d)
d) để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy rất quan trọng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
56.
Câu 56. Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi nào?
a)
a) có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ tham dự.
b)
b) có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ tham dự.
c)
c) có ít nhất một phần hai tổng số thành viên Chính phủ tham dự.
57.
Câu 57. Người tham dự phiên họp của Chính phủ không phải là thành viên Chính phủ có quyền?
a)
a) phát biểu ý kiến và có quyền biểu quyết
b)
b) phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết
c)
c) phát biểu ý kiến và có quyền biểu quyết nếu được Thủ tướng Chính phủ đồng ý
58.
Câu 58. Các quyết định của Chính phủ phải được?
a)
a) quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết
b)
b) ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành
c)
c) quá nửa tổng số thành viên tham gia cuộc họp của Chính phủ biểu quyết tán thành
d)
d) quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành
59.
Câu 59. Trong trường hợp các quyết định của Chính phủ được biểu quyết ngang nhau thì thực hiện như thế nào?
a)
a) theo ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết.
b)
b) biểu quyết lại
c)
c) phương án khác
60.
Câu 60. Những người nào dưới đây có trách nhiệm tham gia phiên họp của Chính phủ
a)
a) Chủ tịch nước
b)
b) Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
c)
c) Thành viên Chính phủ
d)
d) Tất cả đáp án trên
61.
Câu 61. Những người nào dưới đây có quyền tham gia phiên họp của Chính phủ
a)
a) Chủ tịch nước
b)
b) Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
c)
c) Thành viên Chính phủ
d)
d) Tất cả Đáp án trên
62.
Câu 62. Khi ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của?
a)
a) Hội đồng dân tộc của Quốc hội
b)
b) Hội đồng quốc phòng an ninh
c)
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội
d)
d) Ủy ban dân tộc
63.
Câu 63. Chính phủ mời Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội tham dự phiên họp của Chính phủ khi nào?
a)
a) khi bàn các vấn đề có liên quan.
b)
b) khi bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc
c)
c) khi bàn về việc thực hiện chính sách tôn giáo, dân tộc
d)
d) tất cả Đáp án trên
64.
Câu 64. Chính phủ mời Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội tham dự phiên họp của Chính phủ khi nào?
a)
a) khi bàn các vấn đề có liên quan.
b)
b) trong tất cả các cuộc họp
c)
c) khi bàn về việc thực hiện chính sách tôn giáo, dân tộc
d)
d) tất cả Đáp án trên
65.
Câu 65. Thành viên Chính phủ bao gồm?
a)
a) Bộ trưởng
b)
b)Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
c)
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
d)
d) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ