WorksheetsQuiz về Luật Kinh doanh bảo hiểm
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm đòi bồi hoàn bên thứ ba trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
Nguyên tắc này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
A, B đúng.
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm mục đích:
Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm.
Bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội.
Bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:
Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.
Chi phí y tế điều trị tai nạn của người được bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc khoán.
Nguyên tắc bồi thường.
A, B đúng.
Luật kinh doanh bảo hiểm phân loại hợp đồng bảo hiểm theo:
Đối tượng bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm.
Giá trị bảo hiểm.
Thời hạn bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm chết, bị thương tật do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng không:
Có.
Không
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tìm phương án đúng nhất về các nghiệp vụ trong bảo hiểm sức khỏe:
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm sức khỏe, thân thể
Bảo hiểm sức khỏe, thân thể, bảo hiểm chi phí y tế
Bảo hiểm chi phí y tế, bảo hiểm thương tật, tai nạn
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm sức khỏe, thân thể, bảo hiểm thương tật, tai nạn
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm nào sau đây là bảo hiểm bắt buộc:
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách.
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc bồi thường”:
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được có thể lớn hơn thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được tùy thu
Chọn phương án đúng nhất về việc xác định số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả theo “Nguyên tắc khoán” khi xảy ra sự kiện bảo hiểm:
Số tiền đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền thiệt hại thực tế.
Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và thiệt hại thực tế.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc thế quyền”:
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
Nguyên tắc thế quyền không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
A, B đúng.
A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về nguyên tắc trung thực tuyệt đối:
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Chỉ áp dụng cho bên mua bảo hiểm.
Là nghĩa vụ chung của cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.
Trong lĩnh vực bảo hiểm, nguyên tắc nào sau đây không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
Nguyên tắc thế quyền.
Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp.
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Chọn phương án đúng về nguyên tắc "miễn truy xét" trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:
Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không còn quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực, đầy đủ của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.
Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.
Quy luật số đông được hiểu là (chọn phương án đúng nhất):
Số lượng đủ lớn các đối tượng được bảo hiểm nhằm bù đắp cho số ít đối tượng đó bị tổn thất trong thời hạn bảo hiểm.
Các đối tượng bảo hiểm phải đồng nhất.
Các đối tượng bảo hiểm phải độc lập với nhau.
A, C đúng.
A, B, C đúng
Trong bảo hiểm nhân thọ, trường hợp người được bảo hiểm chết do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ 3 gây ra, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và không có quyền yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn
Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và có quyền yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn
Người thứ 3 bồi thường cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật
A, C đúng
B, C đúng
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm là:
Tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
Sức khỏe, tuổi thọ, tính mạng con người.
Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba.
A, B, C đúng.
Nguyên tắc nào là nguyên tắc cơ bản trong BHNT?
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm
Nguyên tắc thế quyền
Nguyên tắc phân tán rủi ro
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
Chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp”:
Tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm phải phát sinh trực tiếp bởi một rủi ro được bảo hiểm.
Nguyên nhân trực tiếp không nhất thiết phải là nguyên nhân ban đầu hay nguyên nhân gần nhất gây ra tổn thất.
Nguyên nhân trực tiếp là nguyên nhân chi phối và có tác động gây ra tổn thất.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định về:
Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.
Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.
Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm tối thiểu.
Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu
Trong khi lưu thông, xe A đâm xe B làm xe B mất kiểm soát và va chạm với người đi đường gây tai nạn. Nguyên nhân gây tai nạn cho người đi đường do xe A là nguyên nhân trực tiếp. Kết luận này là:
Đúng.
Sai
Nguyên tắc thế quyền không được áp dụng đối với loại hợp đồng bảo hiểm nào dưới đây:
Bảo hiểm hàng hải.
Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm nhân thọ
Nguyên tắc đóng góp bồi thường có liên quan trực tiếp nhất đến nguyên tắc nào sau đây:
Nguyên tắc thế quyền.
Nguyên tắc bồi thường.
Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp.
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Đối với sản phẩm BH Liên kết chung, DNBH được khấu trừ các loại phí nào sau đây:
Phí ban đầu.
Phí BH rủi ro.
Phí quản lý HĐBH, phí quản lý quỹ, phí hủy bỏ HĐBH.
Tất cả câu trên đúng.
Chọn đáp án đúng: Giá trị tài khoản hợp đồng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí là:
Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).
Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).
Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản thưởng khác (nếu có).
Số tiền được tích luỹ từ các khoản phí bảo hiểm trừ đi các khoản khấu trừ hàng tháng, các chi phí khác có liên quan (nếu có), và cộng vào các khoản lãi và thưởng khác (nếu có).
Sản phẩm bảo hiểm cho nhóm người vay của tổ chức tín dụng là bảo hiểm:
Bảo hiểm tử kỳ
Bảo hiểm hưu trí
Bảo hiểm liên kết đầu tư
B, C đúng
Đáp án nào sau đây đúng khi nói về bảo hiểm hỗn hợp:
Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ.
Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm trả tiền định kỳ.
Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm trọn đời và bảo hiểm trả tiền định kỳ.
Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm tử kỳ và bảo hiểm trả tiền định kỳ.
Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp____ tử vong vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó”:
Người được bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm.
Người thụ hưởng.
A, B, C đúng.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, tìm câu đúng về quỹ liên kết chung:
Quỹ liên kết chung được hình trước khi hợp đồng bảo hiểm liên kết chung đầu tiên được giao kết và phải bảo đảm tổng giá trị của quỹ liên kết chung luôn không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam
Quỹ liên kết chung được hình sau khi hợp đồng bảo hiểm liên kết chung đầu tiên được giao kết và phải bảo đảm tổng giá trị của quỹ liên kết chung luôn không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam
Các tài sản hình thành từ quỹ liên kết chung quản lý chung với quỹ chủ sở hữu và các quỹ hợp đồng khác. Tổng giá trị của quỹ liên kết chung luôn không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam.
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số tiền đã đóng góp vào quỹ nếu vẫn đảm bảo tổng giá trị của quỹ liên kết chung không thấp hơn 20 tỷ đồng Việt Nam
Đối với bảo hiểm hưu trí, khi người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo, người được bảo hiểm được yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm:
Cho rút trước giá trị tài khoản.
Chi trả quyền lợi hưu trí.
A, B đúng.
A, B sai.
DNBH được khấu trừ các loại chi phí nào sau đây đối với sản phẩm Liên kết chung:
Phí ban đầu, phí BH rủi ro, phí quản lý HĐBH, phí quản lý quỹ, phí hủy bỏ HĐBH
Phí ban đầu, phí BH rủi ro, phí quản lý HĐBH, phí quản lý quỹ, phí hủy bỏ HĐBH, phí chuyển tài khoản BH hưu trí
Phí ban đầu, phí BH rủi ro, phí quản lý HĐBH, phí quản lý quỹ, phí chuyển đổi quỹ, phí hủy bỏ HĐBH
Không đáp án nào đúng
Nghiệp vụ bảo hiểm theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm cả khi người được bảo hiểm còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc tử vong trong thời hạn bảo hiểm là nghiệp vụ:
Bảo hiểm hỗn hợp.
Bảo hiểm sinh kỳ.
Bảo hiểm tử kỳ.
Bảo hiểm trọn đời.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về bảo hiểm trả tiền định kỳ:
Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn hợp đồng.
Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn, ốm đau, mất khả năng lao động.
Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, sau đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, B đúng.
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “_____là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời gian đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm”
Bảo hiểm trả tiền định kỳ.
Bảo hiểm sức khỏe.
Bảo hiểm hỗn hợp.
Bảo hiểm tử kỳ.
Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là nghiệp vụ bảo hiểm không có yếu tố tiết kiệm.
Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Là nghiệp vụ bảo hiểm có yếu tố tiết kiệm và bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Thời hạn bảo hiểm xác định trước
Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung có đặc điểm nào sau đây:
Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm không phân biệt giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư.
Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung.
Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm không được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí là:
Khi đáo hạn hợp đồng, trường hợp sự kiện bảo hiểm không xảy ra, doanh nghiệp hoàn trả một phần hoặc toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm
Khi đáo hạn hợp đồng, trường hợp sự kiện bảo hiểm không xảy ra, doanh nghiệp hoàn trả một phần hoặc toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm, cộng lãi
Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm không chi trả quyền lợi bảo hiểm và hoàn trả một phần hoặc toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm
A, B, C
Đối với hợp đồng bảo hiểm tử kỳ, trường hợp người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào là đúng?
Không chi trả quyền lợi bảo hiểm.
Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng.
Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
Sản phẩm BH hưu trí quy định khấu trừ các loại chi phí nào sau đây:
Phí ban đầu, phí BH rủi ro, phí quản lý HĐBH, phí quản lý quỹ, phí chuyển đổi quỹ, phí hủy bỏ HĐBH.
Phí BH rủi ro, phí quản lý HĐBH, phí hủy bỏ HĐBH.
Phí ban đầu, phí BH rủi ro, phí quản lý HĐBH, phí quản lý quỹ, phí chuyển tài khoản BH hưu trí.
Không đáp án nào đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết là:
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm y tế
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, tìm câu đúng về bảo hiểm sinh kỳ:
Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng nếu người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng
Bảo hiểm sinh kỳ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe
Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chi trả quyền lợi bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra
Bên mua bảo hiểm chỉ được đóng phí bảo hiểm theo định kỳ
Đối với hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ, trường hợp người được bảo hiểm tử vong trước một thời hạn quy định tại hợp đồng, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào là đúng?
Không chi trả quyền lợi bảo hiểm.
Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng.
Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về khái niệm bảo hiểm nhân thọ:
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe.
Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
A, B, C đúng.
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro của sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải bao gồm tối thiểu các quyền lợi nào?
Quyền lợi trợ cấp mai táng, quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
Quyền lợi chăm sóc y tế.
Quyền lợi hỗ trợ nằm viện.
Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tìm câu đúng về phí quản lý quỹ của bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện:
Phí quản lý quỹ không quá 2% cho bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Phí quản lý quỹ không quá 2,5% cho bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Phí quản lý quỹ không quá 2,5% cho bảo hiểm liên kết chung và không quá 2% cho bh hưu trí tự nguyện
Phí quản lý quỹ không quá 2% cho bảo hiểm liên kết chung và không quá 2.5% cho bh hưu trí tự nguyện
Chọn một phương án đúng về đặc thù của nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp:
Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ.
Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm cả khi người được bảo hiểm còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc tử vong trong thời hạn bảo hiểm.
Là nghiệp vụ bảo hiểm chỉ có yếu tố bảo vệ.
A, B đúng.
Chọn một phương án đúng về các đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp:
Có giá trị hoàn lại, có chia lãi hoặc không chia lãi.
Có cả 2 yếu tố bảo vệ và tiết kiệm.
Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chết trong thời hạn bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp____ sống đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu_____ vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm”.
Người thụ hưởng.
Bên mua bảo hiểm.
Người được bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm
Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra thì người đó sẽ được:
Hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.
Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.
Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của 01 hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia.
Không nhận được quyền lợi bảo hiểm nào và
Chọn phát biểu đúng về nghiệp vụ bảo hiểm sinh kỳ:
Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến thời hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, B đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi.
Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 70% tổng số lãi thu được.
Lãi chia cho chủ hợp đồng có thể được thực hiện dưới hai hình thức trả tiền mặt cho chủ hợp dồng, trả bảo tức tích lũy hoặc gia tăng số tiền bảo hiểm.
Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 80% tổng số tiền thu được.
A và B đúng.
Đâu là đặc điểm của sản phẩm bảo hiệm trọn đời đóng phí vô thời hạn/liên tục.
Phí bảo hiểm được đóng đến khi NĐBH tử vong
Phí bảo hiểm được đóng đến khi NĐBH nghỉ hưu
Phí bảo hiểm được đóng đến một thời hạn nhất định
Phí bảo hiểm cao hơn các sản phẩm bảo hiểm trọn đời có hình thức đóng phí khác.
Đặc điểm giống nhau giữa Bh liên kết chung và Bh liên kết đơn vị.
Quyền lợi hợp đồng liên kết dầu tư được tách bạch giữa phần rủi ro và đầu tư.
Bên mua BH được linh hoạt xác định phí và số tiền bảo hiểm.
Bên mua Bh được cam kết lãi suất đầu tư tối thiểu
A,B đúng
B, C đúng
Phi ban đầu được khấu trừ theo:
Tỉ lệ % phí bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm thực hiện đóng phí bảo hiểm
Tỉ lệ % lợi nhuận từ kết quả đầu tư
Số tiền cố định khi bên mua Bh thực hiện đóng phí bảo hiểm
Tỉ lệ phần tẳm phí bảo hiểm khi bên mua BH thực hiện đóng phí đầu tư thêm
Chọn đáp án đúng.
Phí rủi ro được khấu từ theo tỷ lệ % phí bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm thực hiện đóng phí bảo hiểm.
Phí rủi ro được khấu trừ từ giá trị tài khoản của khách hàng. Được dùng để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
Phí rủi ro được khấu trừ từ giá tri tài khoản của khách hàng. Được dùng để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp dồng bảo hiểm.
Phí rủi ro được xác định bằng tỷ lệ % giá trị tài sản ròng của quỹ liên kết đầu tư.
Với sản phẩm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm tính phí bảo hiểm rủi ro nhằm.
Bù đắp duy trì hợp đồng và cung cáp thông tin
Chi trả quyền lợi rủi ro theo cam kết
Trả cho hoạt động đầu tư, hoạt dộng định giá tài sản, hoạt động quản lý quỹ.
Bù đắp chi phí khai thác hợp dồng, vốn doanh nghiệp.
DNBH và BMBH thỏa thuận về quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong HĐBH liên kết đơn vị/liên kết chung đóng phí một lần.
50.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm đóng phí 1 lần, tùy số bào lớn hơn.
100.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn.
50.000.000 đồng hoặc 150% của số phí bảo hiểm đóng một lần, tùy số nào lớn hơn.
50.000.000 đồng hoặc 125% của số phí bảo hiểm đóng 1 lần, tùy số nào lớn hơn.
DNBH và BMBH thỏa thuận về quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong HĐBH liên kết đơn vị/liên kết chung đóng phí định kì.
100.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm cơ bản quy năm, tùy số nào lớn hơn.
50.000.000 đồng hoặc 125% của số phí bảo hiểm quy năm, tùy số nào lớn hơn.
50.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm cơ bản quy năm, tùy số bào lớn hơn.
50.000.000 đồng hoặc 150% của số phí bảo hiểm đóng một lần, tùy số nào lớn hơn.
Chọn đáp án đúng đối với quy định liên quan thời gian bắt buộc đóng phí của sản phẩm liên kết đầu tư đóng phí định kỳ.
Thời gian bắt buộc đóng phí không vượt quá 04 năm
Trong thời gian bắt buộc đóng phí, DNBH phải đảm bảo hợp dồng bảo hiểm liên kết đầu tư không bị mất hiệu lực nếu khách hàng đã đóng đủ phí bảo hiểm cơ bản và không có giao dịch rút trước giá trị tài khoản.
Thời gian bắt buộc đóng phí không vượt quá 05 năm.
A và B đúng
B và C đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng về phí ban đầu của sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
Phí ban đầu của sản phẩm bảo hiểm hưu trí không vượt quá 10% của phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính. Phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm không vượt quá 1,5 % phí bảo hiểm đóng thêm cảu từng năm hợp dồng và trong 15 năm đầu của hợp dồng bảo hiểm
Phí ban đầu của sản phẩm bảo hiểm hưu trí không vượt quá 10% của phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính. Phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm không vượt quá 1% phí bảo hiểm đóng thêm cảu từng năm hợp dồng và trong 10 năm đầu của hợp đồng bảo hiểm
Phí ban đầu của sản phẩm bảo hiểm hưu trí không vượt quá 5% của phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính. Phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm không vượt quá 1,5 % phí bảo hiểm đóng thêm cảu từng năm hợp đồng và trong 10 năm đầu của hợp đồng bảo hiểm
Phí ban đầu của sản phẩm bảo hiểm hưu trí không vượt quá 5% của phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính. Phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm không vượt quá 1,5 % phí bảo hiểm đóng thêm cảu từng năm hợp đồng và trong 15 năm đầu của hợp dồng bảo hiểm
Phí ban đầu của sản phẩm liên kết đầu tư là:
Đóng phí 1 lần 10%
Phí đóng thêm không vượt 10% phí
Tỉ lệ phí ban đầu/phí cơ bản 05 năm đầu không vượt 70%
A, B đúng
A, C đúng
Mức đầu tư của quỹ hưu trí tự nguyện là:
Không quá 50% tổng tài sản quỹ vào cổ phiếu
Tối đa 100% tổng tài sản quỹ vào trái phiếu chính phủ
Tối thiểu 60% tài sản đầu tư vào bất động sản
Tối đa 70% tổng tài sản quỹ vào cổ phiếu
