wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Luật Chính quyền địa phương_2

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có các cơ quan nào?

a)

Các sở

b)

Các sở, ngành

c)

Các sở và cơ quan tương đương sở

d)

Các sở, ban, ngành

2.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có mấy nhiệm vụ, quyền hạn?

a)

09

b)

07

c)

08

d)

06

3.

Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở trung ương phân cấp, ủy quyền.

c)

Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp dưới, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d)

Cả 3 phương án trên

4.

Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Tổ chức thực hiện ngân sách tỉnh, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi;

b)

Thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác;

c)

Thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền.

d)

Cả 3 phương án trên

5.

Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b)

Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh;

c)

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trên địa bàn tỉnh; tổ chức giáo dục quốc phòng, an ninh và công tác quân sự địa phương;

d)

Cả 3 phương án trên

6.

Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Xây dựng và hoạt động tác chiến của bộ đội địa phương, dân quân tự vệ;

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên và huy động lực lượng bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

c)

Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa phương.

d)

Cả 3 phương án trên

7.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có mấy nhiệm vụ, quyền hạn?

a)

12

b)

10

c)

11

d)

09

8.

Theo Luật Chính quyền địa phương Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ quyền hạn nào sau đây?

a)

Lãnh đạo, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b)

Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

c)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở trung ương phân cấp, ủy quyền.

d)

Cả 3 phương án trên

9.

Theo Luật Chính quyền địa phương Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ quyền hạn nào sau đây?

a)

Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính;

b)

Chỉ đạo công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;

c)

Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;

d)

Cả 3 phương án trên

10.

Theo Luật Chính quyền địa phương Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ quyền hạn nào sau đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

b)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c)

Tổ chức việc phối hợp với cơ quan nhà nước cấp trên đóng tại địa bàn tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật

d)

Cả 3 phương án trên

11.

Theo Luật Chính quyền địa phương Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ quyền hạn nào sau đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

b)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c)

Tổ chức việc phối hợp với cơ quan nhà nước cấp trên đóng tại địa bàn tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật;

d)

Cả 3 phương án trên

12.

Theo Luật Chính quyền địa phương Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ quyền hạn nào sau đây?

a)

Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b)

Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c)

Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh

d)

Cả 3 phương án trên

13.

Theo Luật Chính quyền địa phương Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ quyền hạn nào sau đây?

a)

Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b)

Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

c)

Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d)

Cả 3 phương án trên

14.

Theo Luật Chính quyền địa phương, chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có?

a)

Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện

b)

Hội đồng nhân dân huyện và các Ban

c)

Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan chuyên môn

d)

Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện và các đoàn thể

15.

Theo Luật Chính quyền địa phương, chính quyền địa phương ở huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.

b)

Quyết định những vấn đề của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

c)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

d)

Cả 3 phương án trên

16.

Theo Luật Chính quyền địa phương, chính quyền địa phương ở huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

b)

Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

c)

Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

d)

Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

17.

Theo Luật Chính quyền địa phương, nội dung nào sau đây không phải là có nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện?

a)

Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.

b)

Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện

c)

Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.

d)

Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.

18.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do ai ở huyện bầu ra?

a)

Cử tri

b)

Nhân dân

c)

Đại diện cử tri

d)

Tất cả các phương án trên

19.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương: việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ năm mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;

b)

Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ năm mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên năm mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi lăm đại biểu

c)

Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi năm đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm năm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;

d)

Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một

20.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương: việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Huyện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ tám mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên tám mươi nghìn dân thì cứ thêm mười lăm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;

b)

Huyện có từ năm mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;

c)

Huyện có từ năm mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên năm mươi nghìn dân thì cứ thêm bảy nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi lăm đại biểu

d)

Huyện có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi năm đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm năm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;

21.

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do cơ quan nào theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu?

a)

Quốc hội

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định

c)

Chính phủ

d)

Bộ Nội vụ

22.

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương: Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm?

a)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện.

b)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách;

c)

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

d)

Cả 3 phương án trên

23.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân huyện thành lập các Ban nào?

a)

Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội

b)

Ban pháp chế, Ban xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc

c)

Ban pháp chế, Ban kinh tế; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc

d)

Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc.

24.

Theo Luật Chính quyền địa phương, cơ quan nào quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân huyện

a)

Bộ Nội vụ

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Quốc hội

d)

Chính phủ

25.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ban của Hội đồng nhân dân huyện gồm có ai?

a)

Trưởng ban,

b)

Một Phó Trưởng ban

c)

Các Ủy viên

d)

Cả 3 phương án trên

26.

Theo Luật Chính quyền địa phương, số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện do cơ quan nào quyết định?

a)

Trưởng ban,

b)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện

c)

Hội đồng nhân dân huyện

d)

Hội đồng nhân dân tỉnh

27.

Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

b)

Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

c)

Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

d)

Cả 3 phương án trên

28.

Xây dựng chính quyền Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

b)

Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

c)

Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

d)

Cả 3 phương án trên

29.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền?

a)

Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

b)

Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền

c)

Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

d)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện

30.

Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

b)

Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn;

c)

Dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện;

d)

Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết;

31.

Trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện;

b)

Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện

d)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện

32.

Trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn;

b)

Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

c)

Dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện;

d)

Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết;

33.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao;

b)

Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình;

c)

Quyết định biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo;

d)

Cả 3 phương án trên

34.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân huyện có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quyết định  biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

b)

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân huyện.

c)

Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp

d)

Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân

35.

Theo Luật Chính quyền địa phương, cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện gồm?

a)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Mặt trận tổ quốc Việt Nam

b)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các đoàn thể

c)

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

d)

Chủ tịch và các Ủy viên.

36.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá mấy Phó Chủ tịch?

a)

03

b)

01

c)

02

d)

04

37.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dânhuyện loại II và loại III có không quá mấy Phó Chủ tịch?

a)

03

b)

01

c)

02

d)

04

38.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là ai?

a)

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

b)

Ủy viên phụ trách quân sự

c)

Ủy viên phụ trách công an

d)

Cả 3 phương án trên

39.

Theo Luật Chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm các đơn vị nào?

a)

Các phòng, Ban

b)

Các cơ quan tương đương phòng

c)

Các phòng và cơ quan tương đương phòng

d)

Các phòng và các đoàn thể

40.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

b)

Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

c)

Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

d)

Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao

41.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện

b)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện

c)

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

d)

Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

42.

Theo Luật Chính quyền địa phương, nội dung nào sau đây không phải của Ủy ban nhân dân huyện?

a)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

b)

Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

c)

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

d)

Điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

43.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

b)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

c)

Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

d)

Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

44.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b)

Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã;

c)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

d)

Cả 3 phương án trên

45.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;

b)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện

c)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện

d)

Quyết định việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện

46.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính

b)

Lãnh đạo về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính

c)

Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính

d)

Phân công nhiệm vụ về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính;

47.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Lãnh đạo công tác cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương

b)

Chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương

c)

Quyết định công tác cải cách hành chính về công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương

d)

Điều hành hoạt động cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;

48.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân huyện

b)

Văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

c)

Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;

d)

Cả 3 phương án trên

49.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vu, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao;

b)

Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

c)

Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình;

d)

Quyết định biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo

50.

Theo Luật Chính quyền địa phương, nội dung nào sau đây không phải của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện?

a)

Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

b)

Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

c)

Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

d)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

51.

Theo Luật Chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất mấy kỳ?

a)

Một kỳ

b)

Hai kỳ

c)

Ba kỳ

d)

Bốn kỳ

52.

Theo Luật Chính quyền địa phương, chính quyền địa phương ở phường là?

a)

Cấp chính quyền địa phương

b)

trừ trường hợp cụ thể Quốc hội quy định không phải là cấp chính quyền địa phương.

c)

Cả A và B

d)

Chính quyền địa phương, trừ trường hợp Quốc hội quy định khác.

53.

Cấp chính quyền địa phương ở phường gồm có?

a)

Hội đồng nhân dân phường.

b)

Ủy ban nhân dân phường.

c)

Hội đồng nhân dân phường và các tổ chức chính trị - xã hội

d)

Hội đồng nhân dân phường và Ủy ban nhân dân phường.

54.

Theo Luật Chính quyền địa phương, nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở phường?

a)

Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn phường

b)

Quyết định những vấn đề của phường trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

c)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

d)

Thực hiện chủ trương, biện pháp tạo nguồn tài chính, huy động vốn để phát triển đô thị; xây dựng và quản lý thống nhất công trình hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật.

55.

Chính quyền địa phương ở phường có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Quyết định cơ chế khuyến khích phát triển công trình hạ tầng đô thị trên địa bàn.

b)

Thực hiện chủ trương, biện pháp tạo nguồn tài chí

c)

Xây dựng và quản lý thống nhất công trình hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật.

d)

Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương ở quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở phường.

56.

Ủy ban nhân dân xã gồm?

a)

A. Chủ tịch, Phó Chủ tịch,

b)

B. Ủy viên phụ trách quân sự

c)

C. Ủy viên phụ trách công an

d)

D. Cả A, B và C

57.

Ủy ban nhân dân xã loại I, loại II có không quá?

a)

A. Hai Phó Chủ tịch;

b)

B. Một Phó Chủ tịch;

c)

C. Ba Phó Chủ tịch;

d)

D. Tối thiểu hai Phó Chủ tịch

58.

Ủy ban nhân dân xã loại III có mấy Phó Chủ tịch.

a)

A. Hai

b)

B. Một

c)

C. Ba

d)

D. Tối thiểu một

59.

Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

A. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.

b)

B. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.

c)

C. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.

d)

D. Cả A, B và C

60.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

A. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;

b)

B. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

c)

C. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

d)

D. Cả A, B và C

61.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

a)

Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã;

b)

Thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng;

c)

Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

d)

Cả A, B và C

62.

Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã?

a)

Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

b)

Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng đô thị, xây dựng, giao thông trên địa bàn.

c)

Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

d)

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.