NEW
Font size
WorksheetsReview Outline for Midterm Exam - History Grade 11
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nó ra và thắng lợi xuất phát từ tiến đề nào sau đây?
Tiến đề về kinh tế.
Tiến đề về văn hóa.
Tiến đề về kỹ thuật.
Tiến đề về quân sự.
Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nó ra và thắng lợi xuất phát từ tiến đề nào sau đây?
Tiến đề về chính trị.
Tiến đề về khoa học.
Tiến đề về giáo dục.
Tiến đề về ngoại giao.
Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nó ra và thắng lợi xuất phát từ tiến đề nào sau đây?
Tiến đề về xã hội và tư tưởng.
Tiến đề về văn hóa, giáo dục.
Tiến đề về khoa học – kỹ thuật.
Tiến đề về quân sự, ngoại giao.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) trong chế độ xã hội nào?
Xã hội Chiếm nô.
Xã phong kiến hoặc thuộc địa.
Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Ở Anh, từ giữa thế kỉ XVI, nông nghiệp phát triển theo xu hướng nào?
Xu hướng tư cung tự cấp.
Xu hướng sản xuất hàng hóa.
Xu hướng hiện đại hóa.
Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Nguồn cung cấp nguyên liệu (bông, thuốc lá,…) chủ yếu cho nước Anh trước thế kỉ XVIII đến
Từ thuộc địa của Anh ở Thái Bình Dương.
Từ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Từ thuộc địa của Anh ở châu Á.
Từ thuộc địa của Anh ở châu Phi.
Tình hình kinh tế nông nghiệp ở Pháp đến giữa thế kỉ XVIII, có đặc điểm là
nông nghiệp phát triển nhanh chóng.
nông nghiệp vẫn rất lạc hậu.
phụ thuộc vào bên ngoài.
được cơ giới hóa toàn bộ.
Các trung tâm công nghiệp được hình thành trong 13 bang thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ tập trung ở
miền Bắc và miền Nam.
miền Bắc và miền Trung.
miền Nam và miền Trung.
phía Tây và miền Nam.
Chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa về kinh tế đã
thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
tạo ra rào cản đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
hình thành thị trường dân tộc thống nhất ở các nước.
làm suy thoái và tạm trọng hầu các ngành kinh tế.
Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến về kinh tế đã
thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
tạo ra rào cản đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
hình thành thị trường dân tộc thống nhất ở các nước.
làm suy thoái và tạm trọng hầu các ngành kinh tế.
Tiến đề về chính trị của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là
nhà nước phong kiến do vua Sác-lơ I đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.
vua Sác-lơ I công khai ủng hộ các tín đồ Thanh giáo, gây bất mãn cho Giáo hội Anh.
chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư sản.
Nội dung nào sau đây là tiến đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ phong kiến.
B. Triết học Ánh sáng ra đời, dọn đường cho quần chúng đấu tranh
C. Giai cấp tư sản và đồng minh có lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị
D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
xóa bỏ ách áp bức bóc lột của phong kiến, thực dân.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Chính sách cai trị của thực dân Anh ở 13 bang thuộc địa ở Bắc Mỹ là
lập ra tòa án để buộc tội những người chống đối.
ra sức đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách).
ban hành các đạo luật khắt khe buộc người dân phải tuân theo.
tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Vào thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng trong xã hội?
Giai cấp tư sản và đồng minh.
Giai cấp công nhân, thợ thủ công.
Giai cấp nông dân, dân nghèo thành thị.
Quý tộc phong kiến, địa chủ.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là
tư sản và chủ nô.
tư sản và quý tộc mới.
tăng lữ và quý tộc.
chủ nô và quý tộc.
Trong xã hội Anh trước cách mạng tư sản, giai cấp nào chiếm số lượng đông đảo nhất?
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân.
Thợ thủ công.
Quý tộc phong kiến.
Mâu thuẫn gay gắt nhất trong xã hội của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là
giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.
các tầng lớp nhân dân với chế độ thực dân.
giai cấp nông dân với chủ nô.
giai cấp tư sản với thợ thủ công.
Trong xã hội Pháp trước cách mạng giai cấp nào chiếm đa số?
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân.
C. Thợ thủ công
D. Bình dân thành thị.
Lực lượng nào sau đây thuộc Đẳng cấp thứ nhất trong xã hội Pháp (từ cuối thế kỉ XVIII)?
Giai cấp tư sản.
Nông dân.
Tăng lữ Giáo hội.
Bình dân thành thị.
Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, sự bất mãn của giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân khác trong xã hội là do
chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân.
tư liệu sản xuất không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
không có thị trường tiêu thụ hàng hóa.
mâu thuẫn của giai cấp tư sản với các tầng lớp nhân dân tăng cao.
Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX có điểm chung là
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Để xóa bỏ chế độ phong kiến, thực dân các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp nào sau đây?
Nông dân và công nhân.
Tư sản và đồng minh của họ.
Thợ thủ công, tầng lớp bình dân.
Công nhân và thợ thủ công.
Điểm chung trong tiến đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là
Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.
Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.
Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.
Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều
A. dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi.
C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
D. lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.
Cách mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỉ XVII, đạt được kết quả là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
B. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
C. củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
D. thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
B. xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
Trong thập kỷ 60-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản nổ ra dưới hình thức nào?
chiến tranh giành độc lập.
đấu tranh thống nhất lãnh thổ.
nhiều hình thức khác nhau.
chiến tranh xâm lược.
Kết quả của cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
B. đánh bại thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
Cuộc chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ có ý nghĩa đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
chủ nghĩa tư bản vượt ra khỏi phạm vi châu Âu.
Xây lập hệ thống tri của chủ nghĩa thực dân.
củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Vào cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra khu vực nào sau đây?
Châu Á.
Mỹ La-tinh.
Bắc Mỹ.
Châu Phi.
Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công ở các nước tư cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản.
sự phát triển nhanh chóng của chế độ phong kiến chuyên chế.
chiến tranh xâm lược và mở rộng lãnh thổ của chủ nghĩa thực dân.
chủ nghĩa đế quốc phát triển tới đỉnh cao của nó.
Nguyên nhân chính dẫn tới việc tăng cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa của chủ nghĩa thực dân từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
A. nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công.
B. chế độ phong kiến chuyên chế ngày càng lớn mạnh.
C. vai trò ngày càng lớn của Giáo hội trong chính quyền phong kiến.
D. chủ nghĩa tư bản vừa mới ra đời đã rơi vào khủng hoảng, suy thoái.
Từ đầu thế kỉ XIX, để tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài, các nước phương Tây đã thực hiện chính sách gì?
Đầu tư, phát triển khoa học- kỹ thuật.
Phát triển thị trường dân tộc thống nhất.
Củng cố bộ máy chính quyền, tăng cường bóc lột.
Chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?
Tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Đế quốc chủ nghĩa.
“Đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” nói về hệ thống thuộc địa rộng lớn của quốc gia nào sau đây?
Nhật Bản.
Pháp.
Anh.
Tây Ban Nha.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở các khu vực nào sau đây?
Châu Âu, châu Á và khu vực Nam Mỹ.
Châu Âu, châu Phi và khu vực Bắc Mỹ.
Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
Châu Á, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Khu vực Mỹ La-tinh là thuộc địa chủ yếu của các nước nào sau đây?
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Nhật Bản, Pháp.
Anh, Hà Lan.
Đế quốc Nga, Đức.
Cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868, đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến phát triển theo con đường
A. tư bản chủ nghĩa.
B. phong kiến tập quyền.
C. xã hội chủ nghĩa
D. xã hội chiếm nô.
Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (năm 1868), diễn ra dưới hình thức nào?
Nội chiến cách mạng.
Cải cách, canh tân đất nước.
Chiến tranh giành độc lập.
Đấu tranh thống nhất đất nước.
Cuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (năm 1911), đã góp phần mở rộng
A. chế độ phong kiến ở khu vực châu Á.
B. chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á.
C. chế độ phong kiến ở khu vực Mỹ La-tinh.
D. chủ nghĩa tư bản ở khu vực Mỹ La-tinh.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Nhật Bản phát triển mạnh mẽ là do
liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản có ảnh hưởng như thế nào?
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực Bắc Mỹ.
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực châu Á.
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.
Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào
Cuối thế kỉ XVII- đầu thế kỉ XVIII.
Cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XX- đầu thế kỉ XXI.
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
B. Các-ten, Xanh-đi-ca.
C. Con-sen, Tơ-rớt.
D. Dai-bát-xư, Con-sen.
Tổ chức độc quyền là gì?
Sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia.
Sự liên minh kinh tế giữa các châu lục.
Sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ.
Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn.
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
Các-ten.
Tơ-rớt.
Dai-bát-xư.
Xanh-đi-ca.
Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay gọi là gì?
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Kinh tế tư bản tư nhân.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở là
A. sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa.
B. những thành tựu của cách mạng khoa học– công nghệ.
C. quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.
D. sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
từ sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở là
A. sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa.
B. lực lượng lao động đáp ứng sự nhảy vọt của nền sản xuất
C. quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.
D. sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu
Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở là
A. sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa
B. luôn điều chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
C. quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.
D. sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu.
Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện thông qua lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự, vận hóa.
Văn hóa – giáo dục.
Chính trị, ngoại giao.
Khoa học – công nghệ.
Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua
kinh nghiệm quản lý.
liên minh quân sự.
liên kết khu vực.
hợp tác quốc tế.
Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua
khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển
liên minh chính trị, quân sự.
liên kết khu vực.
hợp tác quốc tế về văn hóa và giáo dục.
Những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tạo ra ưu thế cho chủ nghĩa tư bản để
phát triển kinh tế.
mở rộng thị trường.
bóc lột sức lao động.
thực hiện chiến tranh xâm lược.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã ra tuyên bố
ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.
phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.
thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.
tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.
Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không phải đối mặt là
lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kém.
những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.
mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi, Chính quyền Xô viết đầu tiên được thành lập do ai đứng đầu?
Lê-nin.
Xta-lin.
Pu-tin.
Goóc-ba-chốp.
Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô Viết là
A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.
B. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ
C. Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.
D. Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.
Để giữ vững chính quyền Xô viết, chiến đấu chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết đã làm gì?
Xây dựng lực lượng quân đội mạnh.
Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
Ra sức phát triển kinh tế tự chủ của mỗi quốc gia.
Nhận viện trợ từ các nước tư bản bên ngoài.
Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.
khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.
Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
bình đẳng về mọi mặt.
phân biệt về tôn giáo.
cưỡng ép về văn hóa.
phân biệt về sắc tộc.
Đâu không phải là Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?
Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.
Quyền dân tộc tự quyết.
Dùng vũ lực để thống nhất.
Bình đẳng về mọi mặt.
Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?
4 nước.
5 nước.
15 nước.
14 nước.
Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở
A. đồng thuận về văn hóa.
B. hợp nhất các lực lượng.
C. tự nguyện của các quốc gia.
D. tự nguyện có điều kiện.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là
sự bình đẳng, quyền tự quyết.
sự nhất trí, quyền dân tộc.
sự hợp tác, quyền độc lập.
sự cộng tác, quyền dân chủ.
