NEW
Font size
WorksheetsSử dụng phần mềm Quizzizz
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm tới 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là
Glucose
Saccharose
fructose
cellulose
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
CH2OH[CHOH]4CHO.
CH2OH[CHOH]4CH2OH.
CH2OH[CHOH]5CHO.
CH2OH[CHOH]4COOH.
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
1
2
3
4
Nhận xét nào sau đây không đúng với cả glucose và fructose?
Đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đều thể hiện tính chất của nhóm chức aldehyde.
Đều tham gia phản ứng hòa tan Cu(OH)2.
Trong phân tử có cùng số lượng nhóm hydroxy.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào say đây không đúng?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Khi nói về glucose, điều nào sau đây không đúng?
Tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau.
Là hợp chất tạp chức, phân tử có nhóm chức của alcohol và aldehyde.
Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam.
Tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
Fructose có công thức phân tử C6H12O6.
Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
Fructose thuộc loại monosaccharide.
Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Để tráng 100 chiếc gương soi, mỗi gương có diện tích bề mặt 0,4 m² với độ dày 0,1 μm người ta cho m gam glucose thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³ và hiệu suất của quá trình là 65%. Giá trị gần nhất của m là
26,9
53,8
21,0
31,2
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C3H6O2.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là
1
2
3
4
Khi thủy phân saccharose trong môi trường acid thu được sản phẩm là
ethanol.
glucose và fructose.
glucose.
fructose.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucose và saccharose đều là carbohydrate.
Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Glucose và saccharose đều có phản ứng thể hiện tính chất của aldehyde.
Glucose và fructose là đồng phân của nhau.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không tan trong nước.
Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
X có phân tử khối bằng 180.
X không có phản ứng tráng bạc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccharose làm mất màu nước bromine.
(b) Saccharose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
(c) Thủy phân saccharose thu được một loại monosacharide duy nhất.
(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Một học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân saccharose và kiểm tra xem dịch thủy phân có chứa glucose hay không thông qua các bước sau:
Bước 1: cho một lượng nhỏ saccharose nguyên chất vào nước để tạo thành dung dịch, đun sôi hỗn hợp trong vài phút và để nguội.
Bước 2: Thêm vào vài giọt thuốc thử Tollens vào dung dịch đã để nguội, đun nóng nhẹ. Tuy nhiên hiện tượng quan sát được không thấy xuất hiện kết tủa silver.
Nhận định nào dưới đây là đúng
Sản phẩm thủy phân saccharose không có chứa glucose nên không xảy ra phản ứng tráng bạc.
Thời gian đun nóng thí nghiệm chưa đủ nên không xảy ra phản ứng tráng bạc.
Phản ứng không xảy ra do saccharose chưa bị thủy phân.
Cần thêm dung dịch sodium hydroxide để làm xúc tác cho phản ứng thủy phân.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
Tinh bột và glucose.
Cellulose và saccharose.
Cellulose và fructose.
Tinh bột và saccharose.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.
Fructose không có phản ứng tráng bạc.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.
Trong quả chuối xanh có chứa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím, trong quả chuối chín có chất Y có phản ứng tráng gương. Chất X, Y lần lượt là
tinh bột, glucose.
Saccharose, fructose.
Cellulose, glucose.
Cellulose, fructose.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Glucose.
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Fructose.
Ethyl alcohol được điều chế bằng phương pháp sinh hoá theo sơ đồ:
(C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH.
Từ 16,2 kg gạo (chứa 80% tinh bột) điều chế được V lít ethyl alcohol. Biết hiệu suất của cả quá trình là 75% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
6
7
8
9
Cellulose trinitrate là chất dễ cháy và nổ mạnh, được dùng làm thuốc súng không khói. Để sản xuất 11,88 kg cellulose trinitrate cần dùng m kg dung dịch HNO3 60% tác dụng với cellulose dư. Biết hiệu suất của cả quá trình tổng hợp đạt 90%. Giá trị của m là
12,6
14
16,8
8,4
Nhận định nào sau đây là sai về cấu tạo phân tử cellulose?
Mỗi mắt xích C6H10O5 trong phân tử có ba nhóm OH.
Phân tử được cấu tạo bởi các gốc β-glucose.
Liên kết giữa các gốc glucose là gọi là β-1,4-glycoside.
Có cấu trúc mạch phân nhánh.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glycogen.
Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
X không có phản ứng tráng bạc.
Y có phân tử khối bằng 342.
Y không tan trong nước.
X có tính chất của alcohol đa chức.
Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, glycerol, ethylene glycol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 là
4
5
2
3
Trong phân tử saccharose, gốc glucose liên kết với gốc fructose qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Một phân tử saccharose cấu tạo nên từ
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3) tác dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là
glucose.
saccharose.
fructose.
cellulose.
