NEW
Font size
Worksheetshoa 11-Nito và hợp chất
Total questions: 15
Worksheet time: 12mins
2: Từ phản ứng khử độc một lượng nhỏ khí clo trong phòng thí nghiệm :
2NH3 + 3Cl2 ® 6HCl + N2.
Kết luận nào sau đây đúng ?
NH3 là chất khử.
BNH3 là chất oxi hoá.
Cl2 vừa oxi hoá vừa khử.
Cl2 là chất khử.
Chọn câu sai trong các mệnh đề sau :
NH3 được dùng để sản xuất HNO3.
NH3 cháy trong khí Clo cho khói trắng.
Khí NH3 tác dụng với oxi có (xt, to) tạo khí NO.
Điều chế khí NH3 bằng cách cô cạn dung dịch muối amoni.
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối amoni ?
Các muối amoni đều là chất điện li mạnh.
Tất cả các muối amoni tan trong nước.
Muối amoni bền với nhiệt.
Các muối amoni đều bị thủy phân trong nước.
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có :
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là :
CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là :
Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.
Nước cường toan là hỗn hợp của dung dịch HNO3 đậm đặc với :
Xút đậm đặc.
Dung dịch HCl đậm đặc.
BAxit sunfuric đặc.
Hỗn hợp HCl và H2SO4.
Trong phản ứng : Cu + HNO3 ® Cu(NO3)2 + NO + H2O
Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là :
A8.
2
4.
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
Hòa tan hết 5,6 Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) . Giá trị củ V là:
2,24
1,12
3,36
6,72
Cho 0,015 mol bột Fe vào dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng :
2,42 gam.
2,7 gam.
3,63 gam.
5,12 gam.
Ngâm 10,1 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được 1,12 lít một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, nhẹ hơn không khí. Thể tích HNO3 0,5M đã dùng là :
100 ml.
250 ml.
500 ml.
1200 ml.
Hòa tan một hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dung dịch HNO3 loãng. Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O. Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Số mol HNO3 đã phản ứng là :
0,95.
0,105.
1,2.
1,3.
Q1: Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì:
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
