wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hk2

Total questions: 32

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Tập hợp toàn bộ các nhân tố bao quanh sinh vật, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển và tồn tại của sinh vật gọi là gì?

a)

Ổ sinh thái.

b)

Giới hạn sinh thái.

c)

Nhân tố sinh thái.

d)

Môi trường sống.

2.

Cá pecca châu âu (Perca fluviatilis) ăn thịt các con cá cũng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các cá thể trong quần thể?

a)

Cạnh tranh giành nguồn sống.

b)

Kí sinh đồng loại.

c)

Ăn thịt đồng loại.

d)

Hỗ trợ nhau trong kiếm ăn.

3.

Hiện tượng nào sau đây mô tả mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?

a)

Chim hải âu đánh nhau giành chỗ làm tổ.

b)

Hải cầu đực đánh nhau khi vào mùa giao phối.

c)

Chó sói đi săn theo đàn

d)

Cá lóc ăn thịt đồng loại khi mật độ tăng cao.

4.

Đặc trưng nào của quần thể phản ánh phân cách tương đối giữa các cá thể?

a)

Nhóm tuổi.

b)

Kiểu phân bố.

c)

Tỉ lệ giới tính.

d)

Kích thước quần thể.

5.

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kì?

a)

Khai thác titanium làm giảm số lượng cá thể quần thể phi lao ở Bình Thuận.

b)

Quần thể cá lăng ở sông Đà bị suy giảm số lượng do đánh bắt quá mức.

c)

Quần thể muỗi tăng trưởng mạnh vào mùa mưa và suy giảm vào mùa khô.

d)

Cháy rừng làm giảm số lượng cả thế của quần thể tram ở rừng U minh.

6.

Khi nói về sự biến động cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Sau biến động số lượng cá thể có tỉnh chu ki, quần thể sinh vật thường không phục hồi.

b)

Sự biến động của quần thể dưới tác động của yếu tố thiên tai có thể theo chu ki.

c)

Các cá thể trong quần thể có thể biến động theo chu kì biển động của tự nhiên.

d)

Dưới tác động tiêu cực của con người, quần thể có thể biến động rất mạnh.

7.

Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã được gọi là

a)

loài ngẫu nhiên.

b)

loài thứ yếu.

c)

loài chủ chốt.

d)

loài ưu thế.

8.

Loài chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định nhưng có vai trò quan trọng trong quần xã được gọi là

a)

loài thứ yếu.

b)

loài ngẫu nhiên.

c)

loài chủ chốt.

d)

loài đặc trưng.

9.

Loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự tồn tại của quần xã được gọi là

a)

loài thứ yếu.

b)

loài ngẫu nhiên.

c)

loài chủ chốt.

d)

loài đặc trưng.

10.

Thành phần KHÔNG thuộc cấu trúc dinh dưỡng quần xã là

a)

xác sinh vật, chất hữu cơ.

b)

sinh vật tiêu thụ.

c)

sinh vật sản xuất.

d)

sinh vật phân giải.

11.

Độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua

a)

số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể trong quần xã.

b)

tỉ lệ số cá thể của nhiều loài so với tổng số cá thể trong quần xã.

c)

số lượng loài trong quần xã và độ phong phú của các loài trong quần xã.

d)

số lượng loài trong quần xã.

12.

Các quần xã trong tự nhiên thường có kiểu phân bố chính là phân bố

a)

thẳng đứng, phân bố ngang.

b)

theo chiều thẳng đứng, phân bố đều.

c)

đều, phân bố theo nhóm.

d)

theo nhóm, phân bố ngẫu nhiên.

13.

Đặc trưng nào sau đây là KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?

a)

Tỉ lệ giới tính.

b)

cấu trúc không gian.

c)

độ đa dạng.

d)

thành phần loài.

14.

Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là

a)

Tỉ lệ giới tính.

b)

kích thước.

c)

mật độ.

d)

Cấu trúc không gian.

15.

Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất:

a)

Đại dương.

b)

Đồng cỏ.

c)

Hồ nuôi cá.

d)

Rừng nguyên sinh

16.

Nguyên nhân làm cho ổ sinh thái mỗi loài bị thu hẹp là:

a)

Cạnh tranh tìm nguồn sống.

b)

Cạnh tranh cùng loài.

c)

Cạnh tranh khác loài.

d)

Cạnh tranh trong mùa sinh sản.

17.

Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng dinh dưỡng là: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng là:

a)

cấp 4.

b)

cấp 2.

c)

cấp 3.

d)

cấp 1.

18.

Loại tháp sinh thái nào sau đây được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng?

a)

Tháp năng lượng.

b)

Tháp tuổi.

c)

Tháp số lượng.

d)

Tháp sinh khối.

19.

Các hệ sinh thái rất lớn đặc trưng cho đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định gọi là

a)

quần thể sinh vật.

b)

quần xã sinh vật.

c)

hệ sinh thái.

d)

khu sinh học.

20.

Tập hợp các rừng mưa nhiệt đới trên toàn Trái Đất được gọi là gì?

a)

Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới.

b)

Rừng nhiệt đới.

c)

Khu sinh học nhiệt đới.

d)

Khí hậu nhiệt đới.

21.

Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau, Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về chuỗi thức ăn này?

a)

Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ.

b)

Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

c)

Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.

d)

Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ.

22.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoải của quần xã.

b)

Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.

c)

Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.

d)

Các quần xã sinh vật khác nhau có độ đa dạng khác nhau.

23.

Thủy triều đỏ là hiện tượng tảo sinh sản nhanh với số lượng nhiều trong nước. Các nhà khoa học gọi đây là “hiện tượng tào nở hoa độc hại" (HABs). Vào trung tuần tháng 7 năm 2002, thảm họa "thủy triều đỏ" ở Bình Thuận (Việt Nam) từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường bị ô nhiễm nặng (theo khoahoc.tv). Mỗi nhận định sau dây Đúng hay Sai về hiện tượng trên?

a)

Việc kiểm soát hợp lý nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một tron biện pháp quan trọng hạn chế HABs.

b)

Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái.

c)

Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái.

d)

Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế.

24.

Khi nói về các khu sinh học trên trái đất, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Xây dựng các vườn quốc gia là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học.

b)

Để thích nghi với điều kiện khô hạn, thực vật trên sa mạc có rễ dài, là biến thành gai (chủ yếu là thực vật C3 và CAM)

c)

Trong vùng nhiệt đới, khí hậu lạnh dần từ rừng nhiệt đới - rừng mưa nhiệt đới - Savan - Sa mạc

d)

Rừng lá kim phương Bắc phân bố ở vùng cận cực Bắc.

25.

Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Biết quần thể không có nhập và xuất cư, theo lí thuyết, mật độ của quần thể vào năm thứ hai là bao nhiêu cá thể/ha.



(a)  

26.

Trong 1 ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Kĩ thuật nuôi ghép này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây?

(1) Tận dụng diện tích ao nuôi.

(2) Có thể tiết kiệm chi phí sản xuất.

(3) Tận dụng nguồn sống của môi trường.

(4) Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loại cá trong ao.

(a)  

27.

Cho các nhận xét sau:

(1) Các tầng cây trong rừng mưa nhiệt đới phân thành các tầng khác nhau do nhu cầu ánh sáng khác nhau.

(2) Trong tự nhiên, sự phân bố cá thể theo chiề

u đứng thường ưu thế hơn so với chiều ngang.

(3) Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.

(4) Phân bố từ đỉnh núi, sườn núi, tới chân núi là sự phân bố theo chiều đứng.

Có bao nhận xét đúng khi nói về quần xã sinh vật?



(a)  

28.

Một quần thể chim có kích thước ban đầu là 500 con. Mỗi năm có 10% số chim sinh ra và 5% số chim chết đi. Biết quần thể không có nhập và xuất cư. Theo lí thuyết, kích thước quần thể sau 1 năm là bao nhiêu cá thể?

(a)  

29.

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu loài thuộc sinh vật tiêu thụ?



(a)  

30.

Trong số các nhóm sinh vật sau: Lúa, cây cỏ, ếch, rắn, nấm, rắn, vi khuẩn, châu chấu, chuột đồng. Có bao nhiêu nhóm sinh vật thuộc sinh vật phân giải?



(a)  

31.

Cho các ví dụ sau: Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cái; Cá mập con mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn; Lúa và cỏ dại cạnh tranh giành nước và muối khoáng; Các con sư tử đực đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ; Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài tôm, cá. Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?



(a)  

32.

Cho các loài động vật đã có ở nước ta như sau: cá chim trắng, rùa tai đỏ, cá lau kiếng(dọn bể), ốc bươu vàng, ốc sên, tôm càng đỏ, gà ri, bò lai Sind. Trong đó số lượng các loài ngoại lai là bao nhiêu?



(a)