wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN7_TỔNG HỢP

Total questions: 93

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Khi thực vật thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng
a)
A. Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, tăng cường độ quang hợp của cây xanh.
b)
B. Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, quang hợp của cây gặp khó khăn.
c)
C. Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, tăng cường độ quang hợp của cây xanh.
d)
D. Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, quang hợp của cây gặp khó khăn.
2.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

Cành

b)

c)

Rễ

d)

Thân

3.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

4.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

ành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

5.

Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?

a)

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ

b)

Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp

c)

Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

d)

Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo

6.

Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Vì sao ?

a)

Cây trên đồi, vì cây trên đồi sống ở khu vực nhiều ánh sáng, dễ mất nước

b)

Cây trên đồi, vì cây trên đồi cần phải lấy CO2 nhiều hơn cho quá trình quang hợp

c)

Cây trong vườn, vì chúng sống ở môi trường được cung cấp nước nhiều hơn còn cây trên đồi là thực vật ưa sáng, có lớp cutin dày để hạn chế thoát hơi nước

d)

Cây trong vườn, vì chúng có cơ chế điều hòa thoát hơi nước qua cutin

7.

Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.

(3) Nhiệt độ môi trường.

(4) Gió và các ion khoáng.

(5) Độ pH của đất.

Các nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng là:

a)

1,3,4

b)

1,2,5

c)

2,3,5

d)

2,4,5

8.

Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:

a)

giảm sự thoát hơi nước qua lá

b)

chống lại ánh sáng mặt trời

c)

tránh cháy lá do nhiệt độ cao

d)

tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới

9.

Đặc điểm của khí khổng là

a)

thành ngoài dày, thành trong mỏng

b)

thành ngoài mỏng, thành trong dày

c)

thành ngoài mỏng, thành trong mỏng

d)

thành ngoài dày, thành trong dày

10.

Vì sao không tưới nước cho cây khi trời đang nắng to?

a)

A. Vì nước làm nóng vùng rễ cây làm rễ cây chết.

b)

B. vì nước đọng trên lá như một thấu kính hội tụ thu năng lượng mặt trời làm cháy lá.

c)

C. vì nhiệt độ cao trên mặt đất làm nước bốc thành hơi nóng, làm héo khô lá.

d)

D. Vì rễ không lấy được nước khi nhiệt độ cao.

e)

E. cả B và C

11.

Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?

a)

giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

b)

làm gọn cây cho dễ di chuyển

c)

để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước

d)

để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

12.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì

a)

Thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.

c)

Thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

13.

Khí khổng chủ động mở khi nào?

a)

Cây ở ngoài sáng.

b)

Lượng axit abxixic tăng lên.

c)

Cây ở trong bóng râm.

d)

Cây thiếu nước.

14.

Thoát hơi nước chủ yếu qua tế bào nào?

a)

Tế bào biểu bì

b)

Tế bào khí khổng

c)

Tế bào thịt lá

d)

Tế bào mô xốp

15.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên của mạch gỗ

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

Phương án trả lời đúng là :

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 4

d)

1, 2, 4

16.

Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ tạm ngừng lại khi:

a)

Tưới phân cho cây

b)

Tưới nước cho cây

c)

Đưa cây ra ngoài ánh sáng

d)

Đưa cây vào trong tối

17.

Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào



a)

A. độ dày của thành tế bào khí khổng.


b)

B. số lượng diệp lục trong khí khổng.

c)

C. hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng.

d)

D. hàm lượng nước rễ hút được.

18.

Phát biểu nào sau đây là sai?

I. Khi nồng độ oxi trong đất giảm, khả năng hút nước của cây giảm

II. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu.

III. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất

IV. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây

a)

II, IV

b)

III

c)

III, IV

d)

I, II

19.

Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.

(3) Nhiệt độ môi trường.

(4) Gió và các ion khoáng.

(5) Độ pH của đất.

Các nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng là:

a)

1,3,4

b)

1,2,5

c)

2,3,5

d)

2,4,5

20.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào khí khổng sẽ mở?

a)

Không có ánh sáng mặt trời

b)

Nồng độ K+ cao làm tăng thế nước của tế bào khí khổng

c)

CO2 trong các khoảng trống trong lá giảm

d)

Ion K+ khuếch tán thụ động ra khỏi tế bào khí khổng

21.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

b)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

c)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

d)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

22.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

qua mạch gỗ

23.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam nhạt; chóp rễ có thuốc nhuộm màu cam đậm

d)

Ngọn cây có thuốc nhuộm màu cam đậm; chóp rễ có cả thuốc nhuộm màu cam nhạt

24.

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là

a)

hormone thực vật

b)

axit amin, vitamin và ion kali

c)

saccarose

d)

cả A, B và C

25.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

Thẩm thấu

b)

Tiêu tốn năng lượng

c)

Nhờ các bơm ion

d)

Chủ động

26.

Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?

a)

Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ

b)

Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá

c)

Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá

d)

Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ

27.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động.

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucozo, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác.

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

28.

Lực hút do thoát hơi nước của lá là nhờ hiện tượng nào?

a)

Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

b)

Hơi nước thoát vào không khí -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

c)

Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước của tế bào nhu mô -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

d)

Hơi nước được hấp thụ vào biểu bì -> tế bào nhu mô mất nước nên hút nước của mạch gỗ -> tế bào khí khổng mất nước nên hút nước từ rễ tạo ra lực hút.

29.

Điểm khác biệt giữa vận chuyển chất của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây là gì?

a)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ đất.

b)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ đất.

c)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển nước và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.

d)

Mạch gỗ di chuyển nước và ion khoáng trong đất còn mạch rây di chuyển các chất hữu cơ và ion khoáng di động từ các tế bào quang hợp.

30.

Nước luôn được hấp thụ thụ động theo cơ chế

a)

thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá.

b)

thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

c)

thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

d)

hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

31.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút.

b)

chóp rễ.

c)

sinh trưởng.

d)

rễ trưởng thành.

32.

Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?

a)

Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.

b)

Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.

c)

Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.

d)

Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.

33.

Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?

a)
b)
c)
d)
34.

Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?

a)

Nha khoa

b)

Rời rạc

c)

Hóa chất

d)

Cơ học

35.

Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.

a)

A, B, C

b)

C, B, A

c)

C, A, B

d)

B, A, C

36.

Tại sao chúng ta cần chia nhỏ thực phẩm chúng ta ăn?

a)

Vì vậy, nó có thể vừa với dạ dày của chúng ta.

b)

Vì vậy, cơ thể chúng ta có thể sử dụng các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.

c)

Vì vậy có thể tách chất lỏng ra khỏi chất rắn.

d)

Vì vậy, các enzym của cơ thể chúng ta có một cái gì đó để làm.

37.

Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ đâu?

a)
b)
c)
d)
38.

Nhai là một ví dụ về kiểu tiêu hóa nào?

a)

Nha khoa

b)

Rời rạc

c)

Hóa chất

d)

Cơ học

39.

Đặt các sự kiện sau theo trình tự: A) Thức ăn đi vào ruột già của bạn; B) Thức ăn đi vào ruột non của bạn; C) Thức ăn đi vào thực quản của bạn.

a)

A, B, C

b)

C, B, A

c)

C, A, B

d)

B, A, C

40.

2. Tinh bột được tiêu hóa hóa học ở những cơ quan nào?

a)

Khoang miệng và thực quản

b)

Khoang miệng và dạ dày

c)

Dạ dày và ruột non

d)

Khoang miệng và ruột non

41.

3. Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ tiêu hóa?

a)

Khí quản

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

42.

5. Một thói quen có hại cho hệ tiêu hóa?

a)

Ăn nhanh

b)

Ăn chậm, nhai kĩ

c)

Ăn nhiều rau xanh

d)

Uống đủ 2 lít nước/ngày

43.

6. Một bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?

a)

Viêm loét dạ dày

b)

Viêm phổi

c)

Viêm khí quản

d)

Thấp khớp

44.

7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

45.

8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

46.

1.

Mệnh đề sau đúng hai sai: "Gan thuộc ống tiêu hóa"

a)

Đúng

b)

Sai 

47.

Cơ quan đảm nhiệm chức năng trong hệ tiêu hoá ở khoang miệng là:

a)

Răng, lưỡi, tuyến nước bọt

b)

Răng, nướu, lưỡi

c)

Răng, tuyến nước bọt, lợi

d)

Răng, Amidam, tuyến nước bọt

48.

Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?

a)

Ruột non

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

49.

Vai trò của dạ dày là gì?

a)

Trộn thức ăn với dịch vị

b)

Dẫn thức ăn vào ruột

c)

Đẩy chất cặn bã ra ngoài

d)

Phân giải thức ăn

50.

Sơ đồ nào miêu tả đúng với quá trình tiêu hóa?

a)

Miệng \rightarrow Dạ dày  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Thực quản

b)

Miệng \rightarrow Thực quản  \rightarrow Dạ dày   \rightarrow Ruột

c)

Miệng \rightarrow Thực quản  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Dạ dày

d)

Thực quản \rightarrow Miệng  \rightarrow Ruột   \rightarrow  Thực quản

51.

Quá trình chuyển đổi thức ăn bằng cách nghiền nát thức ăn thành các hạt nhỏ được gọi là:

a)

tiêu hóa

b)

trao đổi chất

c)

tổng hợp chất dinh dưỡng

d)

quá trình lưu thông

52.

Phần ống nối từ khoang miệng đến dạ dày được gọi là gì?

a)

thực quản

b)

khí quản

c)

dạ dày

d)

ruột

53.

Câu 2. Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây ?

a)

A. Khoang miệng

b)

B. Dạ dày

c)

C. Ruột non

d)

D. Tất cả các phương án trên

54.

Câu 3. Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá:

a)

A. prôtêin.

b)

B. gluxit.

c)

C. lipit.

d)

D. axit nuclêic.

55.

Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

56.

Tuyến vị của dạ dày là gì?

a)

dạ dày 0 có tuyến tiêu hóa

b)

chức năng làm mềm, ẩm thức ăn

c)

là tuyến nước bọt ở mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi

d)

là các ống nhỏ ăn sâu vào trg ở niêm mạc dạ dày có tb sx pepsinogen, axit HCl, chất nhầy

57.
Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hoá xảy ra ở đâu ?
a)
Miệng
b)
Thực quản
c)
Dạ dày
d)
Ruột non
58.

Dịch mật là sản phẩm bài tiết của ...............

a)

tế bào gan

b)

dạ dày

c)

túi mật

d)

ruột non

59.

Câu 4. Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

60.

Các hoạt động KHÔNG diễn ra trong hệ tiêu hóa:

a)

Hoạt động cơ học

b)

Hoạt động hấp thu

c)

Hoạt động hô hấp

d)

Hoạt động tiêu hóa

61.

Vai trò của trực tràng là nơi giữ chất thải ở lại và tiếp tục tham gia vào quá trình đào thải các chất cặn bã qua đường đại tiện.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Sắp xếp thứ tự cơ quan từ trên xuống dưới của ống tiêu hóa:

1. KHOANG MIỆNG

2. DẠ DÀY

3. THỰC QUẢN

4. RUỘT NON

5. TRỰC TRÀNG

6. ĐẠI TRÀNG

7. HẬU MÔN

Thứ tự đúng là:

a)

1, 3, 2, 4, 6, 5, 7

b)

1, 2, 3, 7, 6, 5, 4

c)

2, 1, 3, 7, 5, 4, 6

63.

Trong nước bọt có chứa loại enzim nào?

a)

Lipaza.

b)

Mantaza.

c)

Amilaza.

d)

Prôtêaza.

64.

Thành phần chất hữu cơ nào dưới đây của thức ăn không bị biến đổi hóa học trong khoang miệng?

a)

Tinh bột chín.

b)

Lipit.

c)

Vitamin.

d)

Nước.

65.

Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành

a)

glixêrin và vitamin.

b)

glixêrin và axit amin.

c)

nuclêôtit và axit amin.

d)

glixêrin và axit béo.

66.

Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá?

a)

Tuyến tuỵ.

b)

Tuyến vị.

c)

Tuyến ruột.

d)

Tuyến nước bọt.

67.

Chất béo được biến đổi về mặt vật lý nhờ:

a)

Acid clohydric

b)

Men tiêu hoá

c)

Mật

d)

Pepsine

68.

Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?

a)

A. Thực quản

b)

B. Ruột già

c)

C. Dạ dày

d)

D. Ruột non

69.

Protein sau khi được tiêu hóa hóa học ở dạ dày và ruột non sẽ được hấp thu dưới dạng chất nào?

a)

Peptit

b)

Pesin

c)

Axit amin

d)

Đường đơn

70.

Vì sao không nên ăn quá no?

a)

Thức ăn quá nhiều gây thiếu chỗ chứa trong hệ tiêu hoá

b)

Dạ dày làm việc quá sức, dịch tiêu hoá tiết ra không đủ để tiêu hoá thức ăn làm đầy bụng, khó tiêu.

c)

Tốc độ tiêu hoá thức ăn nhanh hơn làm cơ thể dễ bị béo phì

d)

Làm tăng quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng dẫn đến thừa cân

71.

Những chất dinh dưỡng nào được hấp thụ trực tiếp mà không cần tiêu hoá

a)

Vitamin

b)

Protein

c)

Đường bột

d)

Chất béo

72.

Các tuyến tiêu hoá tiết ra hợp chất gì để tiêu hoá thức ăn?

a)

Vitamin

b)

enzyme

c)

hormone

d)

Glucose

73.

Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của ống tiêu hoá

a)

Chứa và vận chuyển thức ăn

b)

Co bóp, nhào trộn thức ăn

c)

Tiết dịch tiêu hoá, giúp tiêu hoá hoá học thức ăn

d)

Trữ và thải các chất thải sau khi tiêu hoá

74.

Chất chủ yếu tiết ở dạ dày là?

a)

HCl và pepsin

b)

H2SO4 và pepsin

c)

HCl

d)

H2SO4

75.

Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày:

a)

Hòa loãng thức ăn

b)

Thức ăn thấm đều dịch vị

c)

Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn

d)

Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài

76.

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật: Cơ chế trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra như thế nào?

a)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình trao đổi chất nước

b)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình trao đổi chất không khí

c)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình quang hợp

d)

Quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật diễn ra thông qua quá trình hô hấp, tiêu hóa và tuần hoàn máu.

77.

Chức năng của các cơ quan tiêu hóa: Tại sao việc tiêu hóa thức ăn là quan trọng đối với cơ thể động vật?

a)

Năng lượng không cần phải được sản xuất từ việc tiêu hóa thức ăn

b)

Việc tiêu hóa thức ăn giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng và sản xuất năng lượng.

c)

Chất dinh dưỡng không cần phải được hấp thụ từ thức ăn

d)

Việc tiêu hóa thức ăn không ảnh hưởng gì đến cơ thể động vật

78.

Ảnh hưởng của nước và chất dinh dưỡng đối với sức khỏe: Tại sao nước là quan trọng đối với sức khỏe của động vật?

a)

Động vật có thể sống mà không cần nước

b)

Nước không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của động vật

c)

Chất dinh dưỡng không cần thiết cho sức khỏe của động vật

d)

Nước giúp duy trì sức khỏe và các chức năng cơ bản của cơ thể động vật.

79.

Ảnh hưởng của nước và chất dinh dưỡng đối với sức khỏe: Làm thế nào chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật?

a)

Nước là nguyên nhân gây hại cho sức khỏe của động vật

b)

Chất dinh dưỡng chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, không ảnh hưởng đến động vật

c)

Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng và các chất cần thiết để duy trì sức khỏe và phát triển của động vật.

d)

Chất dinh dưỡng không ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật

80.

Tại sao ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột của thú ăn thực vật?

a)

Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.

b)

Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.

c)

Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.

d)

Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.

81.

Tại sao thức ăn của động vật ăn thực vật chứa hàm lượng protein rất thấp nhưng chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?

1. Vì khối lượng thức ăn hàng ngày lớn

2. Vì có sự biến đổi sinh học với sự tham gia của hệ vi sinh vật.

3. Vì hệ vi sinh vật phát triển sẽ là nguồn bổ sung protein cho cơ thể.

4. Vì trong cỏ tuy có hàm lượng protein thấp nhưng đầy đủ các chất dinh dưỡng khác.

Hãy chọn phương án trả lời đúng:

a)

A. 1,2,3

b)

B. 1,2,4

c)

C. 1,3,4

d)

D. 2,3,4

82.

8. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây?

a)

Hấp thụ lại nước

b)

Tiêu hoá thức ăn

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng

d)

Nghiền nát thức ăn

83.

7. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

84.

Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?

a)

Ruột non

b)

Thực quản

c)

Hậu môn

d)

Ruột già

85.

Khi nói về cấu trúc và tính chất của nước, phát biểu nào KHÔNG đúng?

a)

Nước là chất lỏng có hình dạng nhất định

b)

Nước không màu, không mùi, không vị

c)

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất

d)

Phân tử nước có tính phân cực

86.

Vai trò nào dưới đây không là vai trò của vitamin?

a)

Là thành phần thiết yếu cấu tạo tế bào.

b)

Cung cấp và dự trữ năng lượng. 

c)

Tham gia vào quá trình trao đổi chất của cơ thể.

d)

Bảo vệ tế bào và cơ thể. 

87.

Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ ở người là gì?

 

a)

Thừa protein.

b)

Thiếu nước. 

c)

Thiếu Iodine. 

d)

Thừa vitamin A. 

88.

Đâu là những nhóm chất chính đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể?

a)

Tinh bột, chất đạm, chất béo.

b)

Khoáng chất, vitamin, chất béo.

c)

Tinh bột, vitamin, chất xơ.

d)

Chất xơ, tinh bột, chất đạm.

e)

TInh bột, chất béo, khoáng chất.

89.

Phân tử nước có tính phân cực do

a)

nguyên tử oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử hydrogen khiến đầu oxygen tích điện âm một phần còn đầu hydrogen tích điện dương một phần.

b)

nguyên tử oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử hydrogen khiến đầu oxygen tích điện dương một phần còn đầu hydrogen tích điện âm một phần.

c)

nguyên tử hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử oxygen khiến đầu oxygen tích điện âm một phần còn đầu hydrogen tích điện dương một phần.

d)

nguyên tử hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nguyên tử oxygen khiến đầu oxygen tích điện dương một phần còn đầu hydrogen tích điện âm một phần.

90.

Tại sao khi bị táo bón, bác sĩ thường khuyên chúng ta uống nhiều nước?

a)

Nước giúp bề mặt niêm mạc ẩm ướt.

b)

Nước giúp thải các chất thải của cơ thể.

c)

Nước cần cho não để tạo hormon.

d)

Nước giúp điều chỉnh thân nhiệt.

91.

Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta không cung cấp đủ chất đường bột cho cơ thể?

a)

Gây thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

b)

Cơ thể sẽ phải lấy Protein làm nguyên liệu, thận sẽ tạo áp lực và tạo ra những chất có hại

c)

Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và da xấu

d)

Gây thiếu nước, thiếu máu, co rút mô tơ

92.

Cơ thể chúng ta sẽ bị làm sao khi cung cấp thiếu chất đạm (Protein)?

a)

Gây ảnh hưởng đến tim mạch. hệ thần kinh bị ảnh hưởng

b)

Thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

c)

Thiếu nước thiếu máu, co rút mô cơ

d)

Gây nguy cơ mắc bệnh thận, gây tăng cân béo phì

93.

Canxi quan trọng như thế nào với cơ thể chúng ta?

a)

Là chất xây dựng bộ xương

b)

Tham gia vào phản ứng sinh hóa khác: đông máu, co cơ, hấp thụ vitamin B12,...

c)

Giúp đề phòng thiếu máu

d)

Tham gia vào các thành phần men oxy hóa khử