wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 64

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa  đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

A. Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.

b)

B. Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.

c)

C. Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.

d)

D. Các nước TBCN không công nhận độc lập.

2.

Câu 2. Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau CMT8 là

a)

A. gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp

b)

B. gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

c)

C. yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

D. thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.

3.

Câu 3. Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

A. yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

B. khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

C. yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

D. khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

4.

Câu 4. Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam DCCH thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Hoà Pháp để đuổi Tưởng.

b)

B. Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

C. Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.

d)

D. Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

5.

Câu 5. Tháng 9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

A. Hiệp định Sơ bộ

b)

B. Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

C. Tạm ước Việt – Pháp.

d)

D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.

6.

Câu 6. Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

A. Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

B. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

C. Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

D. Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

7.

Câu 7. Trong những năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

A. Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

B. Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

8.

Câu 8. Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 – 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

A. Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

C. Liên minh Việt – Miên – Lào.

d)

D. Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

9.

Câu 9. Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

A. Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

B. Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

c)

C. Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

D. Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

10.

Câu 10. Thời kì 1954 – 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?

a)

A. Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

B. Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

C. Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

D. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

11.

Câu 11. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

A. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia họp.

b)

B. Thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.

c)

C. Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

d)

D. Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.

12.

Câu 12. Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước, cục diện “vừa đánh, vừa đàm” được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

A. 1965.

b)

B. 1968.

c)

C. 1973.

d)

D. 1975.

13.

Câu 13. Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

A. các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

C. quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

D. Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

14.

Câu 14. Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là

a)

A. củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

C. bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

D. hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

15.

Câu 15. Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam DCCH đạt được thành công nào sau đây?

a)

A. Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

D. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

16.

Câu 16. Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

A. Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

B. Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

C. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

D. Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

17.

Câu 17. Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

A. Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

b)

B. Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

c)

C. Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

d)

D. Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

18.

Câu 18. Nước Việt Nam DCCH kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

B. Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

C. Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

D. Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

19.

Câu 19. Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 – 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

B. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

c)

C. Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

d)

D. Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.

20.

Câu 20. Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

A. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

B. Mở ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến.

c)

C. Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

D. Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

21.

Câu 21. Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

B. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.

d)

D. Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.

22.

Câu 22. Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là

a)

A. tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

B. phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

C. đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

d)

D. nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

23.

Câu 23. Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

A. Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

B. Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.

c)

C. Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc – Nam.

d)

D. Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.

24.

Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ (1954 – 1975) ở Việt Nam?

a)

A. Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

B. Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

C. Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

D. Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

25.

Câu 25. Giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

B. Hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

C. Hợp tác toàn diện với các nước TBCN.

d)

D. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

26.

Câu 26. Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là

a)

A. cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

B. tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

C. đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

D. nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược

27.

Câu 27. Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là

a)

A. tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

b)

B. tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.

c)

C. giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.

d)

D. giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

28.

Câu 28. Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Mỹ.

d)

D. Pháp.

29.

Câu 29. Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Phá thế bị bao vây, cấm vận.

b)

B. Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

c)

C. Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.

d)

D. Tham gia phong trào Không liên kết.

30.

Câu 30. Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

A. Liên minh chính trị – quân sự Vác-sa-va.

b)

B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

D. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

31.

Câu 31. Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây.

a)

A. Mỹ.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Nhật Bản.

d)

D. Thái Lan.

32.

Câu 32. Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cảm vẫn (1995) là

a)

A. bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

b)

B. bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

c)

C. gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

D. được kết nạp vào Liên hợp quốc.

33.

Câu 33. Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

B. Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

c)

C. Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.

d)

D. Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

34.

Câu 34. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

A. Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.

b)

B. Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.

c)

C. Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.

35.

Câu 35. Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

A. trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

b)

B. thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.

c)

C. tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

D. bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.

36.

Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?

a)

A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

B. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.

c)

C. Phong trào Không liên kết được khởi xướng

d)

D. Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.

37.

Câu 37. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

A. Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

B. Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

d)

D. Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

38.

Câu 38. Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

A. phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

B. chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

C. coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.

d)

D. phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.

39.

Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?

a)

A. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây vừa xuất hiện.

b)

B. Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.

d)

D. Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.

40.

Câu 40. Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?

a)

A. Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.

b)

B. Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.

c)

C. Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

D. Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

41.

Câu 41. Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

A. Cách mạng khoa học – công nghệ phát triển nhanh.

b)

B. Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

C. Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.

d)

D. Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.

42.

Câu 42. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như “hòn đá tảng” và “là nguyên tắc” trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 – 1985?

a)

A. Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.

b)

B. Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.

c)

C. Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.

d)

D. Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

43.

Câu 43. Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?

a)

A. Vấn đề Cam-pu-chia.

b)

B. Vấn đề chuyển quân, tập kết.

c)

C. Vấn đề chính quyền.

d)

D. Vấn đề thống nhất đất nước.

44.

Câu 44. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

A. Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.

b)

B. Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.

c)

C. Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.

d)

D. Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.

45.

Câu 45. Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?

a)

A. Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.

b)

B. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

C. Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

D. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.

46.

Câu 46. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?

a)

A. Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

B. Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ổn định trong khu vực và thế giới.

c)

C. Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoại giao.

d)

D. Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

47.

Câu 47. Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986.

a)

A. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.

b)

B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.

c)

C. Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.

d)

D. Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.

48.

Câu 48. So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?

a)

A. Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.

b)

B. Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

C. Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.

d)

D. Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

49.

Câu 49. Trước khi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911), tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

A. Mâu thuẫn giữa công nhân với địa chủ phong kiến và tay sai là cơ bản.

b)

B. Thực dân Pháp câu kết với tay sai mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

C. Phong trào chống Pháp và tay sai diễn ra sôi nổi nhưng đều bị thất bại.

d)

D. Khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện.

50.

Câu 50. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

A. Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

B. Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

C. Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

D. Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

51.

Câu 51. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1969)?

a)

A. Đất nước bị mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột.

b)

B. Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.

c)

C. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá.

d)

D. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.

52.

Câu 52. Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 – 1969), Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

A. Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít.

b)

B. Yêu chuộng hoà bình, chống CNPX.

c)

C. Truyền thống hiếu học và chống PX.

d)

D. Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết.

53.

Câu 53. Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

A. Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).

b)

B. Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.

c)

C. Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).

d)

D. Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.

54.

Câu 54. Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không sử dụng tên gọi nào sau đây?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc.

b)

B. Nguyễn Tất Đạt.

c)

C. Nguyễn Tất Thành.

d)

D. Văn Ba.

55.

Câu 55. Trong những năm 1911 – 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

A. Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

b)

B. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

D. Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.

56.

Câu 56. Trong những năm 1920 – 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?

a)

A. Xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

b)

B. Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

C. Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.

d)

D. Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

57.

Câu 57. Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở

a)

A. Triều Tiên.

b)

B. Lào.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Liên Xô.

58.

Câu 58. Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?

a)

A. Chủ trì các hội nghị của Đảng, hoạch định đường lối cách mạng.

b)

B. Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

C. Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

d)

D. Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và giải phóng Xuân năm 1975.

59.

Câu 59. Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

A. Hoạch định đường lối xây dựng và bảo vệ chế độ mới.

b)

B. Đề ra kế hoạch Tổng tiến công và nổi dậy ở Việt Bắc.

c)

C. Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

d)

D. Trực tiếp chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

60.

Câu 60. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Pháp.

d)

D. Trung Quốc.

61-64.

Câu 1. Hãy xác định ý đúng hoặc sai về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến

chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

61.

A. Sau ngày toàn quốc kháng chiến, hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thể hiện thiện chỉ hoà bình, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của

nhân dân thế giới.

a)

đúng

b)

sai

62.

B. Với Pháp, Việt Nam kí Hiệp định Sơ bộ (06 – 3 – 1946) đồng ý để quân Pháp thay

quân Anh làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật Bản ở miền Nam.

a)

đúng

b)

sai

63.

C. Việt Nam Dân chủ Cộng hoà yêu cầu chính quyền Sài Gòn mở hội nghị hiệp thương

về việc tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước theo những điều khoản của

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

a)

đúng

b)

sai

64.

D. Giai đoạn 1965 – 1975, hoạt động đối ngoại Việt Nam đã triển khai nhiệm vụ phải

ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ công cuộc xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc.

a)

đúng

b)

sai

65-68.

Câu 2. Hãy xác định ý đúng hoặc sai về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn

1975 – 1985 và từ năm 1986 đến nay.

65.

A. Giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 30 nước

thuộc nhóm các nước trong phong trào Không liên kết; phát triển quan hệ với

Ấn Độ và một số nước A-rập.

a)

đúng

b)

sai

66.

B. Từ năm 1986, hoạt động đối ngoại của Việt Nam đã tích cực đóng góp vào công

cuộc đổi mới đất nước.

a)

đúng

b)

sai

67.

C. Từ 1986 đến nay, Việt Nam đã tăng cường hợp tác nhiều mặt với Liên bang Nga,

đổi mới quan hệ với các nước khu vực Trung – Đông Âu và bạn bè truyền thống.

a)

đúng

b)

sai

68.

D. Việt Nam mở các cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước châu Âu và lập các

cơ quan thông tin ở một số nước trên thế giới.

a)

đúng

b)

sai

69-72.

Câu 3. Hãy xác định ý đúng hoặc sai về tiến trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh

giai đoạn 1917 – 1941.

69.

A. Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, tham gia hoạt động trong Đảng

Xã hội Pháp.

a)

đúng

b)

sai

70.

B. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của

Đảng Xã hội Pháp.

a)

đúng

b)

sai

71.

C. Từ giữa năm 1921 đến tháng 6 – 1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Pháp và cùng

một số nhà cách mạng thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921), ra báo Người cùng khổ,

a)

đúng

b)

sai

72.

D. Tháng 5 – 1941, Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành

Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 6.

a)

đúng

b)

sai

73-76.

Câu 4. Hãy xác định ý đúng hoặc sai về tiến trình hoạt động cách mạng của Chủ tịch

Hồ Chí Minh giai đoạn 1945 – 1969.

73.

A. Tháng 8 – 1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo nhân dân Tổng khởi

nghĩa giành chính quyền thắng lợi.

a)

đúng

b)

sai

74.

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến toàn quốc

chống thực dân Pháp (1946 – 1954).

a)

đúng

b)

sai

75.

C. Từ tháng 7 – 1954 đến tháng 9 – 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì Đại hội đại biểu

lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960).

a)

đúng

b)

sai

76.

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo công cuộc xây dựng cách mạng xã hội chủ nghĩa ở

miền Bắc, cuộc kháng chiến chống Mỹ và đấu tranh thống nhất nước nhà.

a)

đúng

b)

sai