Font size
WorksheetsCN-B20-24
Total questions: 115
Worksheet time: 3585secs
Sử dụng công nghệ biofloc trong nuôi tôm thẻ chân trắng giúp giảm lượng thức ăn công nghiệp sử dụng do
dễ quản lí lượng thức ăn đưa vào nên ít bị thừa.
tôm ít vận động nên không tiêu thụ nhiều thức ăn.
tôm bị stress nên ăn ít.
tôm có thể sử dụng hạt floc làm thức ăn.
Trong quá trình quản lí hệ thống nuôi biofloc, người nuôi thường bổ sung rỉ mật đường vào bể nuôi nhằm mục đích gì?
Duy trì độ mặn phù hợp.
Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.
Tạo tỉ lệ C:N phù hợp.
Duy trì độ pH phù hợp.
Trong công nghệ biofloc, tác nhân chính giúp xử lí chất thải trong quá trình nuôi là
các bể nuôi rong, thực vật thuỷ sinh bậc cao nhận nước thái từ bề nuôi.
các nhóm vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể đặt trong bề xử lí tách khỏi bề nuôi.
các nhóm vi sinh vật phát triển mật độ cao ngay trong nước nuôi.
các hệ thống lọc thô, lọc tinh lắp đặt đồng bộ với bề muối.
Tại Việt Nam, công nghệ nuôi tuần hoàn thường được áp dụng phổ biến nhất ở hệ thống sản xuất nào sau đây?
Nuôi thương phẩm cá nước ngọt.
Trồng rong biển.
Sản xuất giống tôm, cá biển.
Nuôi thương phẩm nghêu.
Tác dụng của công nghệ nano oxygen khi kết hợp trong công nghệ nuôi tuần hoàn là
xử lí chất thải vô cơ dạng hoà tan.
lọc chất thải rắn thô và chất thải rắn tinh.
xử lí chất thải hữu cơ dạng hoà tan.
tăng hàm lượng oxygen trong nước và tiêu diệt mầm bệnh.
Tác dụng chủ yếu của hệ thống lọc sinh học trong công nghệ nuôi tuần hoàn là xử lí
vi sinh vật gây bệnh.
chất thủ vẫn kịch có lớn.
chất thải rắn kính có trung bình
chất thải dạng hoà tan.
Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn, bộ phận nào có chức năng gom và loại bỏ chất thải rắn có kích thước lớn ngay sau bể lọc?
Lọc cơ học.
Đèn UV.
Lọc sinh học.
Nano oxygen
Đâu không phải là ưu điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Chi phí đầu tư thấp, tiết kiệm năng lượng, vận hành đơn giản.
Tạo dòng chảy liên tục, kích thích cá lớn nhanh.
Nuôi được với mật độ cao, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
Chất lượng nước tốt, hàm lượng oxygen hoà tan cao.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.
Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.
Nhược điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là
tiết kiệm nước.
chi phí đầu tư ban đầu cao.
giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ý nào đúng khí nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Khi vận hành tốn nhiều năng lượng.
Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
Chi phí đầu tư ban đầu cao.
Tiết kiệm nước, năng suất cao.
Phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ ở nhờ hệ thống nào sau đây?
Bể nuôi.
Bể lọc cơ học.
Bể lọc sinh học.
Bể chứa nước thải.
Cho sơ đồ hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn như sau: Chú thích nào sau đây là đúng:
1 - bể lọc cơ học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc sinh học; 4 - bể chứa nước thải; 5 - bể chứa nước sạch.
1 - bể nuôi; 2 - bể lọc cơ học; 3 - bể chứa nước thải; 4 - bể lọc sinh học; 5 - bể chứa nước sạch.
1 - bể lọc sinh học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc cơ học; 4 - bể chứa nước thải; 5 - bể chứa nước sạch.
1 - bể lọc cơ học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc sinh học; 4 - bể chứa nước sạch; 5 - bể chứa nước thải.
Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?
Có giá thể chứa vi khuẩn, nhờ đó chuyển hoá thành những chất độc như H₂S, NH3,. . . thành các chất không độc.
Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.
Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.
Điều chỉnh nhiệt độ nước.
Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?
Bể nuôi.
Bể lọc cơ học,
Bể lọc sinh học.
Bể chứa nước thải hoà tan.
Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,. . . ) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Bể chứa nước thải.
Bể lọc sinh học.
Bể lọc cơ học.
Bể chứa nước sạch.
Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thuỷ sản nào sau đây?
Tất cả các loài thuỷ sản.
Những loài thuỷ sản bản địa.
Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.
Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp.
Nên áp dụng công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn trong điều kiện nào sau đây?
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.
Trong hệ thống nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C : N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là
từ 100 : 1 đến 200 : 1.
từ 5 : 1 đến 10: 1.
từ 3 : 1 đến 5: 1.
từ 10 : 1 đến 20: 1.
Để đảm bảo tỉ lệ C : N trong hệ thống nuôi Biofloc, người ta thường bổ sung carbon hữu cơ như
rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía.
giun quế, có tươi, cả tạp.
bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế.
có tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai, bột thịt.
Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?
Tôm, cá rô phi, cá chép.
Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.
Ốc hương, ngao, cá rô phi.
Tôm, ngao, cá chép.
Có các ý kiến nhận định về công nghệ biofloc như sau:
Công nghệ nuôi có mức độ an toàn sinh học cao, ngăn ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh.
Giảm chi phí thức ăn, nâng cao hiệu quả nuôi.
Quá trình quản lí và vận hành đơn giản, chi phí thấp.
Phù hợp để nuôi hầu hết các đối tượng thuỷ sản.
Cho hình vẽ sau mô tả về thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn. Sau đây là một số nhận định:
Hệ thống lọc cơ học nằm ở bể số 2.
Các chất thải rắn được thu gom và loại bỏ hầu hết ở bể số 2.
Bể số 5 chứa nhiều vi sinh vật phân giải.
Nước thải sau khi lọc cơ học sẽ chuyển sang bể số 5 trước khi quay lại bể nuôi,
Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc là hai công nghệ tiên tiến được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản. Cả hai công nghệ này đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Khi nhận xét về hai công nghệ này, nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định sau:
Chi phí đầu tư và vận hành công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS) cao gấp nhiều lần công nghệ biofloc
Cả hai công nghệ này đều có thể góp phần giảm thiểu được rủi ro do dịch bệnh và giảm ô nhiễm môi trường.
Mức độ tái sử dụng nước của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc là tương đương nhau.
Năng suất thuỷ sản khi áp dụng công nghệ biofloc cao hơn nhiều mô hình nuôi thuỷ sản theo công nghệ tuần hoàn (RAS).
Trong các phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau đây, phương pháp nào có thời hạn bảo quản dài nhất?
Bảo quản trong nước đá lạnh.
Làm khô.
Ướp muối.
Bảo quản trong điều kiện mát.
Lí do nào không đúng để giải thích việc cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thuỷ sản?
Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.
Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển.
Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sự phổ biến?
Bảo quản lạnh.
Làm khô thuỷ sản.
Philê thuỷ sản.
Ướp muối thuỷ sản.
Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân huỷ.
tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.
thời gian bảo quản ngắn,
Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ.
có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian.
không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản nếu bảo quản không đúng cách.
bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ức chế vi sinh vật phân huỷ, giữ được hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản nếu bảo quản đúng cách.
Một số ưu điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản như sau:
(1) Đơn giản, dễ thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.
(2) Không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.
(3) Khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.
(4) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.
(5) Ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.
Các phương án đúng là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (3), (5).
Nhược điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản là
phức tạp, không thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.
cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.
khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.
ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.
Một số ưu điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản như sau:
(1) Khó áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.
(2) Tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.
(3) Cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.
(4) Muối có khả năng diệt vi sinh vật nên ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản.
(5) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.
(6) Ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản.
Số phương án đúng là:
3
4
5
6
Nhược điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản là
đơn giản, dễ áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.
tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.
không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.
muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thuỷ sản tốt hơn.
Một số ưu điểm của phương pháp bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB như sau:
(1) Làm giảm hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây hại.
(2) Ngăn chặn được tình trạng thịt cá bị biến chất.
(3) Giúp cả giữ độ tươi lâu hơn trong quá trình bảo quản.
(4) Yêu cầu nhân lực chất lượng cao và hệ thống máy móc hiện đại.
(5) Không làm hao hụt khối lượng cá và làm tăng độ mặn của cá.
Số ưu điểm đúng là:
4
3
2
5
Công nghệ PU (polyurethane) là công nghệ tạo xốp cách nhiệt cao cấp. Hiện nay, xốp PU được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt trong các kho lạnh ở các nhà máy chế biến, hầm chứa cá trên tàu cá để bảo quản thuỷ sản. Thời gian bảo quản thuỷ sản trong hầm làm từ vật liệu PU có thể kéo dài bao nhiêu ngày?
20 ngày.
7 ngày.
10 ngày.
12 ngày.
Thứ tự nào đúng mô tả các bước làm nước mắm truyền thống từ cá?
Chuẩn bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm → Trộn cả với muối → Ủ chượp → Đóng chai.
Chuẩn bị nguyên liệu → Ủ chượp → Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.
Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối → Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.
Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ủ chượp → Rút và lọc mắm.
Kĩ thuật chế biến fillet không thực hiện với loài thuỷ sản nào sau đây?
Cá tra xuất khẩu.
Cá hồi trong nhà hàng.
Cá hồi hun khói.
Cá cảnh.
Sau khi học xong bài: “Bảo quản và chế biển sản phẩm thuỷ sản", giáo viên cho học sinh thảo luận đề xuất một số phương pháp bảo quản thuỷ sản trong mỗi tỉnh huống cụ thể như sau:
Trường hợp 1. Cá, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu cá xa bờ.
Trường hợp 2. Cá, tôm được đánh bắt ở ao nuôi nhưng không kịp tiêu thụ.
Sau đây là một số nhận định:
Với trường hợp 1, cá, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu cá xa bở thì phương pháp bảo quản hiệu quả nhất là làm lạnh tươi hoặc đông lạnh giúp giữ nguyên hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản, bảo quản trong nhiều ngày trước khi đưa vào bở.
Cả hai trường hợp trên đều áp dụng phương pháp bảo quản lạnh.
Với trường hợp 1, cá, tôm, mực được đánh bắt trên các tàu cá xa bở thì phương pháp bảo quản làm lạnh rất tiện lợi vì các tàu cá xa bờ thường được trang bị sẵn hệ thống bảo quản lạnh để bảo quản thuỷ sản.
Với trường hợp 2, cá, tôm được đánh bắt ở ao nuôi nhưng không kịp tiêu thụ có thể bảo quản theo phương pháp làm khô nếu muốn tiết kiệm chi phí.
Có các nhận định về vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản như sau:
(1) Bảo vệ các loài thủy sản.
(2) Loại trừ mầm bệnh, tạo sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng.
(3) Giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi.
(4) Ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan mầm bệnh vào môi trường tự nhiên.
(5) Ổn định các thông số môi trường nuôi.
Các nhận định đúng là:
(5), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
(1), (5), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
Bệnh thủy sản là
Trạng thái chậm lớn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Trạng thái bỏ ăn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Trạng thái không bình thường của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Trạng thái tổn thương cơ thể của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Thủy sản bị bệnh có thể có biểu hiện nào sao đây?
Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.
Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.
Chậm lớn, ăn nhiều.
Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.
Phòng bệnh cho thủy sản có vai trò nào sau đây?
Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản.
Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thủy sản.
Bảo vệ các loài thủy sản trước các tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thủy sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?
Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản.
Nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thủy sản sinh trưởng và phát triển tốt.
Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản đối với sức khỏe con người?
Giúp tăng tỉ lệ sống của thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Giúp hạn chế lây truyền một số bệnh từ thủy sản sang người.
Hạn chế tồn dư hóa chất trong môi trường nước.
Giảm thiểu sự tiếp xúc của hóa chất độc hại đối với người nuôi.
Bệnh nào sau đây có thể lây truyền từ thủy sản sang người?
Bệnh đốm trắng trên tôm.
Bệnh gan thận mủ ở cá tra.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi.
Bệnh sán lá gan.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
Nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Góp phần phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.
Giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi.
Cá rô phi khi được tiêm vaccine phòng bệnh do vi khuẩn Streptococcus sẽ có khả năng kháng bệnh nào?
Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn.
Chỉ kháng được bệnh do vi khuẩn Streptococcus.
Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn, virus.
Kháng được tất cả các loại tác nhân gây bệnh.
Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để phòng bệnh VNN trên cá biển?
Sử dụng con giống đã được kiểm dịch đầy đủ, không mang mầm bệnh VNN.
Thường xuyên bổ sung chế phẩm tăng cường sức đề kháng cho cá.
Sử dụng vaccine phòng bệnh
Thả cá có kích cỡ nhỏ để giảm chi phí con giống.
Biện pháp nào sau đây là phù hợp giúp tăng khả năng kháng bệnh đốm trắng cho tôm nuôi nước mặn, lợ
Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường ngâm.
Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường thức ăn.
Định kì tắm cho tôm bằng nước ngọt.
Định kì tắm cho tôm bằng thuốc khử trùng.
Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá song nhiễm bệnh hoại tử thần kinh là
cá bò ăn, bởi xoay tròn, không định hướng.
cá ăn nhiều bơi theo đàn.
cá bơi nhanh, thân màu sang.
cá bị mỏn vây, bơi yếu.
Loại thuốc nào có thể được sử dụng để điều trị bệnh gan thận mủ trên cá tra?
Thuốc điều trị nấm phù hợp.
Thuốc điều trị virus phù hợp.
Kháng sinh phù hợp.
Thuốc điều trị kí sinh trùng phù hợp.
Biểu hiện đặc trưng trên cá tra nhiễm vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là
gan, thận sung và xuất hiện đầm mà trắng.
miệng cá sùng và xuất hiện đốm mà trắng.
bên ngoài thân cả xuất hiện nhiều đốm mù trắng.
xuất hiện nhiều đầm trắng trên các vậy, đặc biệt là vây đuôi.
Thực khuẩn thể là gì?
Vi khuẩn nhiễm trên kí sinh trùng.
Virus nhiễm trên vi khuẩn.
Virus nhiễm trên kí sinh trùng.
Kí sinh trùng nhiễm trên vi khuẩn.
Nguyên nhân gây bệnh gan, thận mủ trên cá tra là
Nấm thuỷ mi.
Liên cầu khuẩn Streptococcus.
Một loại virus gây bệnh trong nội tạng.
Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Đâu là nguyên nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển?
Một loại nấm.
Một loại vi khuẩn.
Một loại virus.
Một loại kí sinh trùng.
Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá rô phi nhiễm liên cầu khuẩn Streptococcus là
mắt lồi đục, xuất huyết bên ngoài, nội tạng.
mỏn, xơ vây.
trên vảy có các đốm trắng.
mang cá xơ trắng.
Bệnh lồi mắt, xuất huyết trên cá rô phi do liên cầu khuẩn Streptococcus gây ra thường xảy ra vào mùa nào?
Mùa thu thời tiết hanh khô.
Mùa xuân thời tiết mát.
Mùa đông, thời tiết lạnh.
Mùa hè nắng nóng.
Ao cả rô phi trong mùa hè nắng nóng bị chết với tỉ lệ trên 30%, cả chết có biểu hiện mắt lồi đục, xuất huyết gốc vây, hậu môn, nội quan sung, xuất huyết. Ao cá được chuyên gia chẩn đoán nhiễm bệnh lồi mắt xuất huyết. Nguyên nhân của bệnh này là
nấm thuỷ mỉ.
trực khuẩn Aeromonas.
liên cầu khuẩn Streptococcus.
kí sinh trùng vận cá.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Liên cầu khuẩn Streptococcus Agalactiae.
Vi khuẩn Micopacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella Ictaluri.
Có phát biểu về triệu chứng của cá rô phi bị bệnh lồi mắt như sau: (1) Thân cá có màu đen. (2) Bơi tách đàn. (3) Giảm ăn đến bỏ ăn. (4) Xuất huyết trên da. (5) Bệnh nặng gây xuất huyết mắt, lồi mắt. (6) Bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Số phát biểu đúng là:
6.
4.
3.
5.
Một trong những biện pháp phòng bệnh lồi mắt cá rô phi hiệu quả là :
Sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp trộn vào thức ăn cho cá.
Tiêm vaccine định kì cho cá.
Tăng cường bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin để tăng sức đề kháng cho cá.
Tăng lượng thức ăn cho cá vào ngày nắng nóng.
Khi phát hiện cá rô phi bị bệnh lồi mắt, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tiêm vaccine cho cá.
Bổ sung thêm thức ăn để tăng cường năng lượng cho cá.
Khử trùng nước ao nuôi.
Bổ sung chế phẩm chứa vi sinh vật có lợi vào thức ăn của cá.
Vì sao sau khi điều trị bệnh lồi mắt ở cá rô phi cần bổ sung chế phẩm vi sinh vào thức ăn và môi trường nước?
Để vi sinh vật có lợi tiêu diệt triệt để mầm bệnh.
Để vi sinh vật ức chế nếu mầm bệnh tái phát.
Để phục hồi hệ vi sinh có lợi cho môi trường và động vật thủy sản.
Để hệ vi sinh vật có lợi cạnh tranh dinh dưỡng với vi sinh vật gây bệnh.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn gram dương.
Một loại vi khuẩn gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Bệnh gan thận mủ trên cá tra là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Liên cầu khuẩn Streptococcus Agalactiae.
Vi khuẩn Micopacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella Ictaluri.
Tác nhân gây bệnh gan thận mủ trên cá tra là
Một loại vi khuẩn gram dương.
Một loại vi khuẩn gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Cá bị bệnh gan thận mủ sẽ có biểu hiện nào sau đây?
Gan, lách, thận bị hoại tử thành những đốm trắng đục.
Gan, ruột xuất huyết.
Thận, lách sưng kèm theo xuất huyết hoặc tụ huyết.
Gan, thận sưng kèm theo xuất huyết.
Bệnh gan thận mủ trên cá tra thường xuất hiện nhiều trong điều kiện nào sau đây?
Mùa hè, trong những ao nuôi mật độ cao.
Mùa hè, trong những ao nuôi mật độ thấp
Mùa xuân, trong những ao nuôi mật độ thấp.
Mùa xuân, trong những ao nuôi mật độ thấp.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi và bệnh gan thận mủ trên cá tra có điểm chung nào sau đây?
Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.
Tác nhân gây bệnh là virus
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu vào mùa hè.
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là sử dụng vaccine.
Bệnh hoại tử thần kinh (QNN) gây hại chủ yếu trên đối tượng thủy sản nào sau đây?
Một số loài tôm nước ngọt.
Một số loài tôm nước mặn.
Một số loài cá nước mặn.
Một số loài cá nước ngọt
Bệnh hoại tử thần kinh (QNN) ở thủy sản do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn gram dương.
Một loại vi khuẩn gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh (QNN) ở thủy sản có tên khoa học là
Streptococcus Agalactiae.
Mycopacterium.
Petanoda Virus.
Edwardsiella Ictaluri.
Một trong những biểu hiện của động vật thủy sản khi bị bệnh hoại tử thân kinh (QNN) ở giai đoạn chuyển nặng là
Bơi lờ đờ, da tối màu.
Bơi lội hỗn loạn và không định hướng.
Giảm ăn, da tối màu.
Ăn mất kiểm soát, bơi lờ đờ.
Khi nói về bệnh hoại tử thần kinh (QNN) ở thủy sản, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tác nhân gây bệnh là virus.
Tác nhân gây bệnh thường kí sinh trong nội tạng của thủy sản.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa đông.
Bệnh gây hại trên hầu hết các loài thủy sản.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phòng, trị bệnh của bệnh hoại từ thần kinh (QNN) ở thủy sản?
Sử dụng thuốc kháng sinh điều trị đúng liều trong giai đoạn bệnh mới xuất hiện sẽ cho hiệu quả điều trị cao.
Nên kết hợp kháng sinh với vitamin C để tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Sử dụng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho động vật thủy sản.
Thường xuyên khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Có thể phòng bệnh hoại tử thần kinh (QNN) cho động vật thủy sản bằng biện pháp nào sau đây?
Định kì khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Bổ sung vào thức ăn một số loại kháng sinh phù hợp.
Tăng cường sử dụng thức ăn tươi sống để tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Chọn cá giống khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh.
Bệnh đốm trắng trên tôm do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn gram dương.
Một loại vi khuẩn gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Tác nhân gây bệnh đốm trắng trên tôm có tên khoa học là
Streptococcus agalactiae.
Baculovirus.
Betanoda virus
Edwardsiella Ictaluri.
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh đốm trắng trên tôm là
Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu
Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu
Khi nói về bệnh đốm trắng trên tôm, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bệnh thường lây lan nhanh trong ao nuôi.
Tác nhân gây bệnh có thể là virus và vi khuẩn.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa hè.
Bệnh thường ít gây chết.
Phát biểu nào sao đây đúng khi nói về phòng, trị bệnh đốm trắng trên tôm?
Sử dụng chế phẩm sinh học trong giai đoạn bệnh mới xuất hiện.
Nên kết hợp kháng sinh với vitamin C để tăng sức đề kháng cho tôm.
Sử dụng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho tôm.
Phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.
Có thể sử dụng biện pháp nào sau đây để phòng bệnh đốm trắng trên tôm?
Tiêm vaccine định kì theo quy định.
Bổ sung vào thức ăn một số loại thức ăn phù hợp.
Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.
Ngăn chặn không cho vật chủ trung gian bên ngoài vào ao nuôi.
Một ao nuôi tôm bị bệnh đốm trắng, cách xử lí nào sao đây là phù hợp để phòng bệnh đốm trắng?
Tháo bớt nước ao tôm bị bệnh ra bên ngoài để loại bỏ bớt nguồn bệnh trong ao.
Chuyển tôm chưa bị bệnh sang khu vực lân cận.
Tiêu hủy đối với tôm đã chết.
Chọn bán tôm đạt kích cỡ thương phẩm.
Biện pháp nào sau đây không có tác dụng phòng bệnh đốm trắng trên tôm?
Chọn con giống khoẻ mạnh, không nhiễm bệnh và có chứng nhận kiểm dịch.
Khử trùng các dụng cụ, phương tiện ra vào khu vực nuôi tôm.
Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.
Khi sử dụng thức ăn tươi sống cần đảm bảo thức ăn không nhiễm mầm bệnh.
Khi quan sát ao nuôi cá rô phi, thấy cá có các biểu hiện như: thân cá có màu đe bơi tách đàn, bỏ ăn, xuất huyết trên da, xuất huyết mắt, lồi mắt, bơi xoay tròn hoặc bơi không có định hướng. Sau đây là một số nhận định:
Các biểu hiện cho thấy cá bị bệnh lồi mắt ở giai đoạn nặng.
Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn Streptococcus agalactiae.
Người nuôi cần bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin vào thức ăn để trị bệnh cho cá
Thu toàn bộ cá trong ao, tiến hành sát khuẩn, khử trùng ao cũng như nguồn nước trước khi nuôi lứa mới.
Một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng. Để phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, người ta đã đưa ra các nhận định như sau:
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên thịt tôm.
Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.
Mua tôm giống ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khoẻ và có chứng nhận kiểm dịch để đảm bảo tôm giống không mang mầm bệnh.
Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần tiêu huỷ tôm chết theo đúng quy định, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao trước khi nuôi lứa mới.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi sử dụng chất kích thích miễn dịch phòng bệnh thuỷ sản?
Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể, giúp phòng đồng thời nhiều loại bệnh.
Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặc hiệu, chỉ có khả năng phòng bệnh đổi với một tác nhân gây bệnh nhất định.
Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặc hiệu, có khả năng phòng bệnh đối với các tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.
Chất kích thích miễn dịch làm tăng khả năng miễn dịch đặ
Tác dụng gián tiếp của việc sử dụng vaccine để phòng các bệnh vi khuẩn trong thuỷ sản là
tăng hiệu quả tiêu hoá.
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng.
giảm thiểu sử dụng kháng sinh điều trị.
đẩy nhanh quá trình thành thục ở cá.
Loại vaccine được sử dụng phổ biến nhất để phòng bệnh cho cá hiện nay là
vaccine nguyên bảo bất hoạt.
vaccine nguyên bảo nhược độc.
vaccine tiểu đơn vị.
DNA vȧ RNA vaccine.
Đây là mô tả về phương pháp chẩn đoán nào?
Mô bệnh học.
Kĩ thuật PCR.
Công nghệ gene.
KIT chẩn đoán.
Có những nhận định sau về sử dụng KIT chẩn đoán nhanh bệnh thuỷ sản:
(1) Kiểm tra sự có mặt của tác nhân gây bệnh một cách nhanh chóng.
(2) Quy trình thực hiện đơn giản, không yêu cầu kĩ thuật cao.
(3) Tiện lợi, có thể sử dụng ngay tại ao, đầm nuôi.
(4) Tất cả các bệnh thuỷ sản đã phát triển được KIT chẩn đoán nhanh.
Các nhận định đúng là:
(1), (3), (4).
(1), (2), 3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
Trong số các loại thực vật sau, loại nào là kháng sinh thảo dược thường được sử dụng trong thuỷ sản?
Tỏi.
Hành.
Riềng
Gừng
Có thể ứng dụng kĩ thuật/công nghệ nào sau đây để phát hiện sớm bệnh thuỷ sản?
Công nghệ lên men
Công nghệ vi sinh.
Kĩ thuật chuyển gene.
Kĩ thuật PCR
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh thuỷ sản có nghĩa là
chẩn đoán chính xác bệnh cho các cá thể bị bệnh.
rút ngắn quy trình chẩn đoán bệnh thuỷ sản.
rút ngắn quy trình chẩn đoán bệnh thuỷ sản.
phát hiện sự hiện diện của tác nhân gây bệnh ngay khi bệnh chưa có biểu hiện
Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm bệnh thuỷ sản có ý nghĩa nào sau đây?
Xác định chính xác tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.
Ngăn ngừa tác nhân gây bệnh phát tán ra môi trường.
Xác định tác nhân gây bệnh cho đàn giống.
Quy trình phát hiện virus (có vật chất di truyền DNA) gây bệnh thuỷ sản gồm mấy bước?
2
3
4
5
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ưu điểm của vaccine DNA so với vaccine truyền thống?
Chi phí sản xuất thấp, quy trình sản xuất đơn giản.
Sử dụng được cho nhiều loại bệnh khác nhau.
Tính ổn định và an toàn cao.
Có hiệu quả cao trong cả phòng và trị bệnh.
Trong chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thuỷ sản thường có chứa thành phần nào sau đây?
Các chủng virus có khả năng tiêu diệt mầm bệnh
Các chủng vi khuẩn sản sinh ra các chất tăng cường miễn dịch cho động vật thuỷ sản.
Các chủng nấm có khả năng gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
Các chủng vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc tính của các loài thảo dược?
Có khả năng sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao.
Chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho động vật thuỷ sản.
Chứa nhiều hoạt chất kích thích các vi sinh vật có lợi phát triển.
Chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính kháng bệnh cao.
Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chế phẩm thảo dược trong phòng trị bệnh cho thuỷ sản là
phòng, trị bệnh cho hiệu quả nhanh.
phòng, trị bệnh có tính đặc hiệu cao.
an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.
giá thành thấp và cho hiệu quả phòng, trị bệnh lâu dài.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về ưu và nhược điểm của ứng dụng kĩ thuật PCR trong chẩn đoán bệnh thuỷ sản. Sau đây là tổng hợp một số nhận định của nhóm sau khi tìm hiểu:
Chỉ phát hiện được tác nhân gây bệnh ở giai đoạn nhiễm nặng.
Phương pháp có độ nhạy và mức độ chính xác cao.
Nhu cầu trang thiết bị hiện đại
Bất cứ ai cũng có thể thực hiện được mà không cần
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng probiotics trong phòng bệnh thuỷ sản. Một số ý kiến cần thống nhất, từ luận thêm như sau:
Probiotics trong thuỷ sản là các sản phẩm chứa vi sinh vật sống có lợi.
Probiotics được bổ sung vào nước uống ; nuôi hoặc bổ sung vào thức ăn.
Probiotics cũng được đưa vào cơ thể cá qua đường tiêm.
Bổ sung probiotics giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột hoặc hệ vi sinh ở môi trường nước.
Trong bài thuyết trình về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định như sau:
Có thể sử dụng chế phẩm vi sinh để tăng cường miễn dịch cho động vật thuỷ sản.
Có thể sử dụng chế phẩm dịch tỏi lên men trộn vào thức ăn cho cá để trị bệnh đốm trắng trên tôm.
Trong sản xuất cá giống, để tránh lây truyền virus gây bệnh từ cá bố mẹ sang con giống cần ứng dụng kĩ thuật PCR để phát hiện sớm mầm bệnh trong cá bố, mẹ.
Chế phẩm vi sinh có hiệu quả cao trong trị bệnh nhưng ít có tác dụng trong phòng
bệnh, vì vậy không nên sử dụng chế phẩm vi sinh trong phòng bệnh thuỷ sản.
Nhận định nào sau đây là sai về nhiệm vụ của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Xây đập thuỷ điện chắn đường di cư của cá.
Dành hành lang cho loài thuỷ sản di chuyển khi khai thác thuỷ sản bằng cố định ở các sông, hồ, đầm, phá.
Thực hiện bảo vệ và khai thác thuỷ sản theo quy định của pháp luật.
Quy định tiêu chí và ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thu thuỷ sản, Danh mục khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguồn lợi thuỷ sản?
Là tài nguyên trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
. Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, nhân tạo có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là tài nguyên trong vùng biển, sông, hồ có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản bao gồm những biện pháp như sau:
(1) Bảo vệ các loài thuỷ sản.
(2) Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản.
(3) Bảo vệ khu vực tập trung sinh sản, khu vực thuỷ sản còn non tập trung sinh sống.
(4) Bảo vệ đường di cư của loài thuỷ sản.
Các phương án trả lời đúng là:
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả của nuôi trồng thuỷ sản.
Nâng cao sản lượng thuỷ sản khai thác trong tự nhiên.
Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái trong thuỷ vực.
Bảo vệ nguồn thuỷ sản được khai thác trong tự nhiên.
Để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, cần nghiêm cấm hoạt động nào sau đây?
Đánh bắt thuỷ sản xa bờ.
Khai thác thuỷ sản bằng ngư cụ thân thiện môi trường.
Khai thác các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.
Đánh bắt thuỷ sản bằng thuốc nổ.
Việc thả các loài thuỷ sản quý, hiếm vào một số nội thuỷ, vũng và vịnh ven biển nhằm mục đích chính nào sau đây?
Tập trung chúng vào một nơi để thuận lợi khi khai thác.
Giúp chúng tăng khả năng sinh sản.
Tạo khu vực có nhiều loài thuỷ sản quý hiếm phục vụ du lịch.
Tạo khu vực có nhiều loài thuỷ sản quý hiếm phục vụ nghiên cứu.
Môi trường sống của các loài thuỷ sản có thể bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân như sau:
(1) Các chất thải sinh hoạt.
(2) Các chất thải trong sản xuất nông nghiệp.
(3) Các chất thải trong sản xuất công nghiệp.
(4) Các chất thải trong hoạt động khai thác lâm sản. (5) Các chất thải trong hoạt động khai thác thuỷ sản.
Các phương án trả lời đúng là:
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Hoạt động nào sau đây gây ô nhiễm môi trường sống của các loài thuỷ sản?
Khai thác thủy sản bằng thuốc nổ
Sử dụng chế phẩm vi sinh trong nuôi, trồng thuỷ sản.
Khai thác thuỷ sản gần bờ.
Khai thác thuỷ sản ở nơi thuỷ sản tập trung sinh sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Giúp phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Bảo vệ các loài thuỷ sản, đặc biệt là các loài thuỷ sản quý hiếm.
Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình về các biện pháp tái tạo nguồn lợi thuỷ sản. Sau đây là một số ý kiến đóng góp của học sinh trong nhóm cần thảo luận thêm:
Sản xuất giống nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
Lưu giữ giống gốc và nguồn genecủa các loài thủy sản.
Cấm thả giống các loài thuỷ sản có giá trị, loài bản địa, đặc hữu vào vùng nước tự nhiên.
Tái tạo nơi trú ngụ của nhiều loài thuỷ sản thông qua việc trồng rừng ngập mặn, nuôi cấy san hô, thả chà nhân tạo.
Trong bài thuyết trình về “Bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản", một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định như sau:
Khai thác thuỷ sản đúng quy định của pháp luật, thân thiện với môi trường là một trong những biện pháp bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Vào mùa sinh sản, thuỷ sản thường tập trung tại những khu vực nhất định để sinh sản. Vì vậy, khai thác thuỷ sản ở những khu vực thuỷ sản tập trung sinh sản sẽ cho hiệu quả kinh tế cao và góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.
Việc thả bổ sung các loài thuỷ sản quý, hiếm vào các thuỷ vực tự nhiên giúp chúng tăng số lượng, tăng khả năng sinh sản, nhờ đó làm tăng nguồn lợi thuỷ sản.
Việc thiết lập các khu bảo tồn biển sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài thuỷ sản quý, hiếm, dẫn đến số lượng ngày càng suy giảm.
