wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TSKT 1

Total questions: 115

Worksheet time: 10hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:

a)

Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vì pháp luật đã quy định rõ các trường hợp này.

b)

Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và áp dụng theo thông lệ quốc tế.

c)

Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng

2.

Theo Pháp luật bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là loại hình bảo hiểm do pháp luật quy định về:

a)

Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu

b)

Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.

c)

Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu.

d)

Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm.

3.

Khi người được bảo hiểm vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối, hợp đồng bảo hiểm có thể vẫn có hiệu lực nếu người được bảo hiểm:

a)

Giấu thông tin

b)

Vô tình không kê khai

c)

Không có đáp án đúng

d)

Cố ý kê khai sai

4.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào sau đây đúng:

a)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều khoản không có trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3

d)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được qui định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.

5.

Đáp án nào dưới đây sai:

a)

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng

c)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

d)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng

6.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm thì tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được gọi là:

a)

Đại lý bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm

c)

Người thụ hưởng

d)

Bên mua bảo hiểm

7.

Bảo hiểm phi nhân thọ là

a)

là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ

b)

loại hình bảo hiểm thương mại có đối tượng là tài sản, trách nhiệm hình sự, tính mạng, tình trạng sức khỏe của con người

c)

loại hình bảo hiểm thương mại có đối tượng là tài sản, trách nhiệm, tính mạng, tình trạng sức khỏe và tuổi thọ của con người

d)

loại hình bảo hiểm thương mại có đối tượng là tài sản, trách nhiệm, tính mạng, tuổi thọ của con người

8.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm gồm

a)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ

b)

Hợp đồng bảo hiểm con người; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

c)

Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ

d)

A,B,C đúng

9.

Theo Qui định của pháp luật, nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe gồm:

a)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm sinh kỳ

b)

Bảo hiểm bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

c)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

d)

Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm y tế

10.

Trong bảo hiểm tài sản và bảo hiểm TNDS, nếu bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn theo thoả thuận trong HĐBH thì

a)

doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí; bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

doanh nghiệp bảo hiểm không phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí; bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí; bên mua bảo hiểm không phải đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

doanh nghiệp bảo hiểm không phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí; bên mua bảo hiểm không phải đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

11.

Mức miễn thường không khấu trừ là gì

a)

là số tiền mà DNBH chi trả cho bên mua bảo hiểm dù có tổn thất xảy ra hay không

b)

là số tiền mà bên mua bảo hiểm sẽ được miễn khi tái tục hợp đồng

c)

là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chi trả trong một yêu cầu bồi thường

d)

là trường hợp khách hàng sẽ không được bồi thường nếu tổn thất của khách hàng không vượt quá mức miễn thường này, nếu vượt quá khách hàng sẽ được bồi thường toàn bộ

12.

Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với:

a)

Đại lý bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Người thụ hưởng

d)

Đối tượng bảo hiểm

13.

Trong bảo hiểm tài sản và bảo hiểm TNDS, trường hợp người được bảo hiểm bị thiệt hại về tài sản, con người do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm.

c)

A và B đúng

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho bên mua bảo hiểm theo trách nhiệm

14.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người, khi người được bảo hiểm chết, bị thương tật hoặc ốm đau thuộc phạm vi bảo hiểm mà lỗi do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì

a)

Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng sẽ nhận được số tiền bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm và số tiền bồi thường từ người thứ ba

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng

c)

Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng sẽ nhận được số tiền từ doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người thứ ba tùy theo số nào lớn hơn

d)

A,B đúng.

15.

Bảo hiểm thuộc các biện pháp đối phủ rủi ro nào dưới đây:

a)

Giảm thiểu tổn thất

b)

Chuyển giao rủi ro

c)

Né tránh rủi ro

d)

Chấp nhận rủi ro

16.

Lựa chọn phương án sai:

a)

Đại lý bảo hiểm là người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động bảo hiểm, được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

b)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm từ phí bảo hiểm

c)

Môi giới bảo hiểm là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm, được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm do khách hàng tham gia bảo hiểm trả

d)

Môi giới bảo hiểm là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm, được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả

17.

Lựa chọn phương án sai:

a)

Môi giới bảo hiểm là người đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm, được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả

b)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm từ phí bảo hiểm.

c)

Đại lý bảo hiểm là người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động bảo hiểm, được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

d)

Môi giới bảo hiểm là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm, được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả

18.

Bên mua bảo hiểm là

a)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

c)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

d)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với nhà tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

19.

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về Quyền lợi có thể được bảo hiểm:

a)

Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với bên mua bảo hiểm

b)

Quyền sử dụng, quyền tài sản đối với đối tượng được bảo hiểm

c)

Quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm

d)

Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu đối với đối tượng được bảo hiểm

20.

Chọn phương án sai. Theo luật KDBH, Bên mua bảo hiểm có quyền:

a)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

b)

Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

c)

Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật;

d)

Yêu cầu DNBH giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm.

21.

Lựa chọn phương án sai về đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ

a)

Áp dụng kỹ thuật tồn tích

b)

Đối tượng đa dạng, phong chú

c)

Thời gian ngắn (thường từ 1 năm trở xuống)

d)

Chỉ bảo hiểm cho những rủi ro có tính thiệt hại, không có tính tiết kiệm

22.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là:

a)

A. Bên mua bảo hiểm

b)

B. Người được bảo hiểm

c)

C. A. B đúng

d)

D. A, B sai

23.

Mức miễn thường có khấu trừ (mức khấu trừ) là gì

a)

là số tiền mà bên mua bảo hiểm sẽ được miễn khi tái tục hợp đồng

b)

là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chi trả trong một yêu cầu bồi thường

c)

là số tiền mà DNBH chi trả cho bên mua bảo hiểm dù có tổn thất xảy ra hay không

24.

Lựa chọn phương án sai. Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động giám định tổn thất bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, tiêu chuẩn như sau:

a)

Có ít nhất ba năm công tác trong lĩnh vực giám định

b)

Có chứng chỉ về giám định tổn thất bảo hiểm;

c)

Có văn bằng từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực giám định

d)

Có văn bằng từ cao đẳng trở lên phù hợp với lĩnh vực giám định

25.

Khái niệm về rủi ro nào dưới đây là sai:

a)

sự cố ý có chủ định

b)

sự kiện không chắc chắn

c)

biến cố bất ngờ gây ra những thiệt hại

d)

sự bất trắc liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi

26.

Mức miễn thường là gì

a)

là số tiền mà bên mua bảo hiểm sẽ được miễn khi tái tục hợp đồng

b)

là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chi trả trong một yêu cầu bồi thường

c)

là số tiền mà DNBH chi trả cho bên mua bảo hiểm dù có tổn thất xảy ra hay không

27.

Chọn phương án sai. Theo luật KDBH, Bên mua bảo hiểm có quyền:

a)

Lựa chọn DNBH hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm.

b)

Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật;

c)

Yêu cầu DNBH giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm.

d)

Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;

28.

Hai DNBH cùng cấp đơn cho cùng một đối tượng bảo hiểm, HĐBH giống nhau, điều kiện điều khoản không giống. Khi xảy ra tổn thất thì rủi ro thuộc rủi ro được BH ở cả 2 đơn, vậy đây có phải là BH trùng không:

a)

b)

Không

29.

Ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm; khi tai nạn xảy ra (thuộc phạm vi bảo hiểm), Ông A sẽ:

a)

Không được nhận quyền lợi bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm

b)

Nhận quyền lợi bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm

c)

Nhận quyền lợi bảo hiểm từ một trong số các hợp đồng bảo hiểm.

d)

Nhận quyền lợi bảo hiểm từ hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm lớn nhất

30.

Lựa chọn phương án sai:

a)

Số tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà người bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm trong một sự kiện bảo hiểm hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm

c)

Loại trừ bảo hiểm là loại trừ các rủi ro, tổn thất và chi phí mà theo đó DNBH không chịu trách nhiệm nếu nó xảy ra.

d)

Phạm vi bảo hiểm là phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí mà người bảo hiểm phải chi trả nếu sự kiện bảo hiểm xẩy ra

31.

Theo qui định của Pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, số tiền bảo hiểm là:

a)

số tiền mà bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

số tiền mà bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

số tiền mà đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

số tiền mà bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm cho tài sản đó

32.

Theo luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm là phương pháp chuyển giao rủi ro?

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm không thể mua bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:

a)

Tài sản mà bên mua bảo hiểm có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản

b)

Tài sản mà bên mua bảo hiểm là chủ sở hữu

c)

Tài sản của người khác, nếu bên mua bảo hiểm đóng toàn bộ số phí bảo hiểm của toàn bộ thời gian hợp đồng bảo hiểm khi ký hợp đồng bảo hiểm.

d)

Tài sản của người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

34.

Lựa chọn phương án sai. Trách nhiệm tổ chức cung cấp dịch vụ đánh giá rủi ro bảo hiểm:

a)

Được cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm và hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà tổ chức đó đồng thời là bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng

b)

Sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật

c)

Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp phù hợp với từng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm

d)

Giữ bí mật thông tin khách hàng

35.

Trong bảo hiểm tai nạn con người, trường hợp người được bảo hiểm chết, bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.

b)

B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm.

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.

d)

D. A và B đúng.

36.

Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là:

a)

Trách nhiệm hình sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba

b)

Trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba

c)

Tài sản và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba

d)

Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba

37.

Khi tham gia BH con người, nếu xảy ra tổn thất do bên thứ 3 gây ra thì DNBH có được yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn không?

a)

b)

Không

38.

Lựa chọn phương án sai về nguyên tắc bồi thường

a)

Nguyên tắc bồi thường đền bù các thiệt hại tài chính nhằm khôi phục tình trạng tài chính của người được bảo hiểm như trước khi bị tổn thất

b)

Số tiền bồi hoàn mà người được bảo hiểm nhận được không lớn hơn thiệt hại của họ trong sự kiện bảo hiểm

c)

Nguyên tắc bồi thường ngăn ngừa người được bảo hiểm hưởng lợi từ tổn thất được bảo hiểm

d)

Nguyên tắc bồi thường đền bù các thiệt hại tài chính nhằm khôi phục tình trạng tài chính của người được bảo hiểm như trước khi tham gia bảo hiểm

39.

Điều kiện về Số năm kinh nghiệm của cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động giám định tổn thất bảo hiểm:

a)

Ít nhất 4 năm kinh nghiệm

b)

Ít nhất 2 năm kinh nghiệm

c)

Ít nhất 1 năm kinh nghiệm

d)

Ít nhất 3 năm kinh nghiệm

40.

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Số tiền bồi thường

b)

Phí bảo hiểm

c)

Giá trị bảo hiểm

d)

Số tiền bảo hiểm

41.

Chọn phương án sai về khái niệm sau:

a)

Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng

b)

Người thụ hưởng là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

c)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người thụ hưởng

d)

Người thụ hưởng là người được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

42.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, Người được bảo hiểm có thể là:

a)

A. Bên mua bảo hiểm

b)

B. Người thụ hưởng

c)

C. A, B đúng

d)

D. A, B sai

43.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành:

a)

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

b)

Bảo hiểm theo hình thức tự nguyện, bảo hiểm theo hình thức bắt buộc

c)

Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn

d)

Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

44.

Nhóm rủi ro nào là các rủi ro thuần tuý

a)

Tai nạn giao thông, hoả hoạn, mất trộm, tai nạn lao động, biến động giá cả,...

b)

Tai nạn giao thông, hoả hoạn, mất trộm, tai nạn lao động, khủng hoảng kinh tế, ...

c)

Tai nạn giao thông, hoả hoạn, mất trộm, tai nạn lao động, kinh doanh thua lỗ,...

d)

Tai nạn giao thông, hoả hoạn, mất trộm, tai nạn lao động, ốm đau, khủng bố, ...

45.

Trong hợp đồng bảo hiểm, bên nhận phí bảo hiểm và phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

a)

A. Bên mua bảo hiểm.

b)

B. Đại lý bảo hiểm

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

D. Cả B và C

46.

Việc yêu cầu tham gia bảo hiểm được thực hiện bởi:

a)

Bên mua bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Môi giới bảo hiểm.

d)

Đại lý bảo hiểm.

47.

Lựa chọn phương án sai. Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động giám định tổn thất bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, tiêu chuẩn như sau:

a)

Có ít nhất hai năm công tác trong lĩnh vực giám định.

b)

Có văn bằng từ cao đẳng trở lên phù hợp với lĩnh vực giám định;

c)

Có chứng chỉ về giám định tổn thất bảo hiểm;

48.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể là:

a)

A. Người được bảo hiểm

b)

B. Người thụ hưởng

c)

C. A. B đúng

d)

D. A, B sai

49.

Nghiệp vụ bảo hiểm nào sau đây không thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe:

a)

Bảo hiểm tai nạn con người

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm trách nhiệm người sử dụng lao động

d)

Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ

50.

Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại nghiệp vụ bảo hiểm nhằm:

a)

A. Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm.

b)

B. Bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội.

c)

C. Bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

D. A, B, C đúng.

51.

Người thụ hưởng là?

a)

A. Tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người

b)

B. Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người

c)

C. A, B đúng

d)

D. A, B sai

52.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ____ trong câu sau: Sự kiện bảo hiểm là _____ do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật qui định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm:

a)

Sự kiện khách quan hoặc chủ quan

b)

Sự kiện khách quan

c)

Sự kiện chủ quan

d)

Sự kiện khách quan và chủ quan

53.

Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động tư vấn bảo hiểm phải đáp ứng một trong các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ như sau:

a)

A. Có văn bằng từ cao đẳng trở lên về chuyên ngành bảo hiểm.

b)

B. Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành khác và chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm.

c)

C. Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm

d)

D. A và B

e)

E. B và C

54.

Trong bảo hiểm phi nhân thọ quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản đối với:

a)

Người thụ hưởng

b)

Đối tượng bảo hiểm

c)

Người được bảo hiểm

d)

Bên mua bảo hiểm

55.

Chọn đáp án sai:

a)

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên mua bảo hiểm chưa nộp, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì tổn thất đó không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

c)

Trong thời hạn gia hạn nộp phí mà bên mua bảo hiểm chưa nộp, nếu xảy ra tổn thất thì tổn thất đó vẫn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

d)

Phí bảo hiểm có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều kỳ nhưng không quá thời hạn bảo hiểm.

56.

Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

a)

A. Hợp đồng bảo hiểm con người

b)

B. Hợp đồng bảo hiểm tài sản

c)

C. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

D. A, B, C đúng

57.

Lựa chọn phương án sai. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm:

a)

Thực hiện nhanh chóng, khẩn trương để giải quyết sự việc một cách nhanh gọn

b)

Tuân theo quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp do tổ chức xã hội - nghề nghiệp ban hành.

c)

Trung thực, khách quan, minh bạch; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

d)

Tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực phụ trợ bảo hiểm.

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bên mua bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm không được đồng thời là người thụ hưởng

d)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm

59.

Chọn phương án đúng:

a)

A. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

B. Bên mua bảo hiểm không thể đồng thời là người được bảo hiểm

c)

C. Bên mua bảo hiểm không thể đồng thời là người thụ hưởng

d)

D. A, C đúng

60.

Trong trường hợp Doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì:

a)

A. Bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật

b)

B. Bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm;Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm;Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật

d)

D. B,C đúng

61.

Nguyên tắc giải quyết bồi thường bảo hiểm là khôi phục tài sản được bảo hiểm về tình trạng như ngay trước khi tổn thất?

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Yêu cầu tham gia bảo hiểm được thực hiện bởi

a)

Bên thứ ba

b)

Đại lý bảo hiểm

c)

Bên doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Bên mua bảo hiểm

e)

Bên môi giới

63.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:

a)

A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

b)

B. Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

c)

C. A,B đúng

d)

D. A, B sai

64.

Rủi ro có thể được bảo hiểm là nhóm rủi ro nào dưới đây

a)

RR tài chính, RR thuần tuý, RR riêng biệt

b)

RR tài chính, RR đầu cơ, RR riêng biệt

c)

RR phi tài chính, RR thuần tuý, RR riêng biệt

d)

RR tài chính, RR thuần tuý, RR cơ bản

65.

Giám định tổn thất bảo hiểm là gì

a)

hoạt động xác định hiện trạng, mức độ tổn thất, tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.

b)

hoạt động xác định hiện trạng, nguyên nhân, mức độ tổn thất, tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.

c)

hoạt động xác định hiện trạng, nguyên nhân, mức độ tổn thất, phân loại tổn thất, tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.

66.

Lựa chọn phương án sai về đặc điểm của bảo hiểm trách nhiệm dân sự

a)

Nguyên tắc áp dụng là bồi thường và hệ quả là nguyên tắc thế quyền hợp pháp, nguyên tắc đóng góp bồi thường

b)

Thường áp dụng các giới hạn trách nhiệm khác nhau

c)

Thời hạn bảo hiểm ngắn (thường từ 1 năm trở xuống)

d)

Chủ yếu được thực hiện dưới hình thức tự nguyện

67.

Hợp đồng bảo hiểm do:

a)

Bên mua soạn thảo.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo

d)

Người thụ hưởng soạn thảo.

68.

Người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người là:

a)

Người tham gia bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm

c)

Người thụ hưởng bảo hiểm

d)

Người bảo hiểm

69.

Rủi ro nào dưới đây có thể được bảo hiểm:

a)

Rủi ro phi tài chính

b)

Rủi ro cơ bản

c)

Rủi ro thuần tuý

d)

Rủi ro đầu cơ

70.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

a)

A. Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý.

b)

B. Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

A.B sai

d)

A.B Đúng

71.

Điều kiện đối với cá nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ đánh giá rủi ro bảo hiểm

a)

A. Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm.

b)

B. Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành khác và chứng chỉ về đánh giá rủi ro bảo hiểm

c)

C. Có văn bằng từ đại học trở lên

d)

D. A và B đúng

e)

E. B và C đúng

72.

Trong hợp đồng bảo hiểm tài sản và bảo hiểm TNDS, khi người được bảo hiểm chịu thiệt hại về tài sản, về người thuộc phạm vi bảo hiểm mà lỗi do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho bên mua bảo hiểm theo trách nhiệm

b)

Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng sẽ nhận được số tiền từ doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người thứ ba tùy theo số nào lớn hơn.

c)

Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng sẽ nhận được số tiền bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm và số tiền bồi thường từ người thứ ba.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.

73.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm đặc thù do Chính phủ qui định, các nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành:

a)

Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nhóm.

c)

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

d)

Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn

74.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc bao gồm:

a)

A. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách

b)

B. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

c)

C. Bảo hiểm cháy, nổ.

d)

D. Cả A,B,C

75.

Lựa chọn phương án sai về nguyên tắc lựa chọn rủi ro (nguyên tắc rủi ro có thể được bảo hiểm)

a)

Rủi ro không có tính thảm hoạ

b)

Rủi ro đi ngược các chuẩn mực đạo đức, luật pháp

c)

Rủi ro là thuần tuý, không phải rủi ro đầu cơ

d)

Rủi ro là ngẫu nhiên

76.

Khi giao kết và thực hiện HĐBH, DNBH có nghĩa vụ gì

a)

Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm

b)

Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết HĐBH

c)

Bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

Cả 3 đáp án trên

77.

Theo Luật KDBH, Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm gồm:

a)

Tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm

b)

Tư vấn bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm

c)

Tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm

78.

Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là:

a)

Tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người.

b)

Tài sản và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.

c)

Tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản

d)

Tài sản, sức khoẻ và tai nạn con người

79.

Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:

a)

A. Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và có giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.

b)

B. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

C. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vì pháp luật đã quy định rõ các trường hợp này.

d)

D. B, C đúng.

80.

Trách nhiệm cá nhân cung cấp dịch vụ đánh giá rủi ro bảo hiểm:

a)

A. Giữ bí mật thông tin khách hàng

b)

B. Sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ ba dù có sự chấp thuận của khách hàng

c)

C. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

d)

D. A, B, C đúng

e)

E. A và C đúng

81.

Nước mưa là rủi ro được bảo hiểm trong điều kiện bảo hiểm

a)

A – ICC 1982

b)

B – ICC 1982

c)

C – ICC 1982

d)

Tất cả các điều kiện bảo hiểm trên

82.

Theo quy định của Chính phủ Việt Nam, chủ thể nào được phép cung cấp dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới?

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài

b)

B. Tổ chức nước ngoài

c)

C. Cá nhân nước ngoài

d)

D. Cả 3 chủ thể trên

83.

Trong bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, đối với vụ tai nạn thiệt hại về người được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba thì:

a)

A. Không phát sinh trách nhiệm bảo hiểm

b)

B. Mức bồi thường bảo hiểm về người đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50 triệu/người/vụ tai nạn

c)

C. Mức bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm

d)

D. Mức bồi thường được xác định theo tỷ lệ thương tật

84.

Chủ thể nào không được thực hiện dịch vụ phụ trợ bảo hiểm?

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

B. Ngân hàng thương mại

c)

C. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

d)

D. Cá nhân sinh sống ở nước ngoài

85.

Điều khoản bảo hiểm A trong Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bảo hiểm cho:

a)

A. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp trong khi hành nghề chuyên môn

b)

B. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp trong khi hành nghề chuyên môn có hành động sơ suất, sai sót hoặc thiếu sót

c)

C. Các chi phí, phí tổn phát sinh trong việc giải quyết các khiếu nại phát sinh

d)

D. Cả B, C

86.

Chủ thể nào sau đây phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm hoặc dịch vụ phụ trợ bảo hiểm?

a)

A. Một cá nhân nào đó có đủ điều kiện

b)

B. Doanh nghiệp <br />bảo hiểm

c)

C. Doanh nghiệp<br />môi giới bảo hiểm

d)

D. Cả 3 chủ thể trên

87.

Hành vi gian lận trong kinh doanh bảo hiểm bị xử phạt vi phạm hành chính khi chiếm đoạt số tiền:

a)

A. Dưới 20.000.000 đồng

b)

B. 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

c)

C. 20.000.000 đồng trở lên\

d)

D. Đáp án khác

88.

Các tài sản nào sau đây không thể tham gia bảo hiểm tài sản

a)

A. Tiền bạc, tem phiếu

b)

B. Tranh ảnh quý

c)

C. Thang máy

d)

D. Đất đai

89.

Rủi ro nào không bị loại trừ trong đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt tiêu chuẩn của Munich Re:

a)

A. Thiệt hại trực tiếp do lỗi thiết kế

b)

B. Thiệt hại gián tiếp do lỗi thiết kế

c)

C. Thiêt hại gián tiếp do tay nghề kém

d)

D. Đáp án A và B là đúng

90.

Nội dung giám định bao gồm những nội dung gì?

a)

A. Phải bảo gồm đủ các nội dung về số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hàng hoá, xuất xứ hàng hoá, tổn thất, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch, kết quả thực hiện dịch vụ, phương pháp cung ứng dịch vụ

b)

B. Bao gồm các nội dung về số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hàng hoá, xuất xứ hàng hoá, tổn thất, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch, kết quả thực hiện dịch vụ, phương pháp cung ứng dịch vụ hoặc các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng

c)

C. Bao gồm một hoặc một số nội dung về số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hàng hoá, xuất xứ hàng hoá, tổn thất, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch, kết quả thực hiện dịch vụ, phương pháp cung ứng dịch vụ và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng.

d)

D. A,B và C đều sai

91.

Phí bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây:

a)

A. Điều kiện bảo hiểm

b)

B. Nước nhập khẩu

c)

C. Nước xuất khẩu

d)

D. Cả 3 đáp án

92.

Ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm tai nạn tại doanh nghiệp bảo hiểm X. Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, Ông A bị tai nạn gãy chân và được điều trị tại bệnh viện. Trong quá trình điều trị, Ông bị nhiễm cúm H5N1 do truyền nhiễm và tử vong. Doanh nghiệp X chỉ trả tiền bảo hiểm đối với rủi ro tai nạn gãy chân, từ chối bồi thường do truyền nhiễm và tử vong. Việc từ chối bồi thường dựa trên nguyên tắc nào của bảo hiểm:

a)

A. Nguyên tắc bồi thường. <br />

b)

B. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.

c)

C. Nguyên tắc nguyên nhân gần.

d)

D. A,B,C đúng. <br />

93.

Trong rủi ro hai tầu đâm va nhau cùng có lỗi, chủ hàng đã mua bảo hiểm được người bảo hiểm bồi thường các khoản tiền sau

a)

A. Khoản tiền tàu có lỗi chưa bồi thường hết

b)

B. Khoản tiền tàu có lỗi chưa bồi thường

c)

C. Khoản tiền phải trả cho chủ tàu chuyên chở

d)

D. Tất cả các khoản trên

94.

Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức:

a)

A. Công ty TNHH bảo hiểm.

b)

B. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài.

c)

C. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

d)

D. A,C đúng.

95.

Chọn phương án đúng nhất về tái bảo hiểm:

a)

A. Tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi <br />

b)

B. Doanh nghiệp bảo hiểm này nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm

c)

C. Tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp tái bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, trong đó doanh nghiệp tái bảo hiểm nhận một khoản phí của doanh nghiệp bảo hiểm để cam kết bồi thường trực tiếp cho bên mua bảo hiểm

d)

D. A, B đúng <br />

96.

Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm

a)

Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

b)

Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;

c)

Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

d)

Các ý kiến trên

97.

Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm ?

a)

A.Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

b)

B.Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

c)

C.Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d)

D.Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ ba gây ra đối với tài sản và trách nhiệm dân sự;

e)

C.D Đúng

98.

Phát biểu nào sau đây đúng về nghĩa vụ của tái bảo hiểm

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm và Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chịu trách nhiệm với bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không được yêu cầu bên mua bảo hiểm trực tiếp đóng phí bảo hiểm cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Bên mua bảo hiểm được yêu cầu doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

99.

Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

a)

15 ngày

b)

1 tháng

c)

6 tháng

d)

1 năm

100.

Thời hiệu khởi kiện

a)

3 năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp

b)

3 năm, kể từ thời điểm phát sinh sự kiện bảo hiểm

c)

3 năm, kể từ thời điểm GCN bảo hiểm có hiệu lực

d)

3 năm, kể từ thời điểm phát sinh Thông báo tổn thất

101.

Trong bảo hiểm con người, nếu bên mua bảo hiểm không đóng hoặc đóng không đủ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm không được khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm. Đúng hay sai

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Trong trường hợp người được bảo hiểm chết, bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm và có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng. Người thứ ba phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dự phòng nghiệp vụ

a)

Dự phòng nghiệp vụ là khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập nhằm mục đích thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết

b)

Bộ Tài chính không quy định cụ thể về mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm

c)

Dự phòng nghiệp vụ không cần trích lập riêng cho từng nghiệp vụ bảo hiểm và phải tương ứng với phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

104.

Câu nào sau đây đúng

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác, kể cả doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài

b)

Trong trường hợp tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm phải tái bảo hiểm một phần trách nhiệm hoặc toàn bộ trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm trong nước theo quy định của Chính phủ

c)

Bên mua bảo hiểm được yêu cầu doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

105.

Nội dung kinh doanh tái bảo hiểm

a)

Chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác

b)

Nhận bảo hiểm lại một phần trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm

106.

Kinh doanh tái bảo hiểm là

a)

hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm

b)

hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận toàn bộ khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm

c)

hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác nhưng không cần cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm

107.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm

a)

Cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm. Mức trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cho từng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cung cấp.

b)

Cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm. Mức trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cho từng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cung cấp.

c)

Cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm. Mức trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cho toàn bộ loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cung cấp.

108.

Đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới (sau đây gọi là cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới) là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại trong đó có thỏa thuận về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Không giữ bí mật thông tin khách hàng hoặc sử dụng thông tin khách hàng không đúng mục đích hoặc cung cấp thông tin cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định pháp luật

a)

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

b)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

c)

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

d)

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng

110.

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm khi cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm như sau

a)

Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đúng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được quyền cung cấp

b)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đó thực hiện thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm;

c)

Tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm và hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà tổ chức đó đồng thời là bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;

d)

Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không được lập bằng văn bản.

111.

Đối với hành vi vi phạm trong việc sử dụng nhân viên chưa có chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật

a)

Phạt tiền từ 50.000.000đồng đến 60.000.000 đồng

b)

Phạt tiền từ 60.000.000đồng đến 70.000.000 đồng

c)

Phạt tiền từ 70.000.000đồng đến 80.000.000 đồng

d)

Phạt tiền từ 80.000.000đồng đến 90.000.000 đồng

112.

Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam nhưng không phải là công dân tại quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường đối với dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới

a)

Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000

b)

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000

c)

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 110.000.000

d)

Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000

113.

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm khi cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm như sau

a)

Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đúng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được quyền cung cấp;

b)

Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm theo quy định pháp luật;

c)

Tổ chức không có tư cách pháp nhân cung cấp một trong các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm sau: đánh giá rủi ro bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm.

114.

Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đúng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được quyền cung cấp, phạt bổ sung

a)

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 01 đến 03 tháng đối với cá nhân có hành vi vi phạm

b)

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 03 đến 06 tháng đối với cá nhân có hành vi vi phạm

c)

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 06 đến 09 tháng đối với cá nhân có hành vi vi phạm

d)

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 09 tháng đến 01 năm đối với cá nhân có hành vi vi phạm

115.

Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ như sau

a)

Có văn bằng từ cao đẳng trở lên & Có chứng chỉ về hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm

b)

Có văn bằng từ đại học trở lên & Có chứng chỉ về hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm

c)

Có văn bằng từ đại học trở lên & Có chứng chỉ về tư vấn hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm