wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết: Chương 2 (2 - 2)

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.
Câu 113. Tính chất của phủ định biện chứng là:
a)
Tính khách quan, tính kế thừa
b)
Tính tự thân, tính kế thừa
c)
Tính chủ quan, tính kế thừa
d)
Tinh tích cực, tính kế thừa
2.
Câu 114. Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên của sự vật là:
a)
Theo đường thẳng
b)

Theo đường tròn khép kín

c)
Theo đường “xoáy ốc”
d)

Đường zic zắc

3.
Câu 115. Chân lý là:
a)
Tri thức đúng
b)
Tri thức phù hợp với thực tế
c)
Tri thức phù hợp với hiện thực
d)
Tri thức phù hợp với hiện thực được thực tiễn kiểm nghiệm.
4.
Câu 116. Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là quan trọng nhất:
a)
Sản xuất vật chất
b)
Thực nghiệm khoa học
c)
Chính trị -xã hội
d)
Đấu tranh giai cấp
5.
Câu 117. Biện chứng của quá trình nhận thức theo quan điểm mácxit là:
a)
Từ sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ bên ngoài đến phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật
b)
Từ sự phản ánh tương đối toàn vẹn về sự vật đến khẳng định hay phủ định thuộc tính của sự vật
c)
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
d)
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và đến thực tiễn.
6.
Câu 118. Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn:
a)
Trong nhận thức muốn tìm ra bản chất sự vật ta chỉ cần nghiên cứu những cái tất nhiên.
b)
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên
c)
Trong hoạt động thực tiễn chỉ dựa vào cái tất nhiên là đủ.
d)
Trong hoạt động thực tiễn, ngoài phương án chính còn phải chuẩn bị phương án dự phòng để chủ động.
7.
Câu 119: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:
a)
Do sự quy định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng.
b)
Tính thống nhất vật chất của thế giới
c)
Sự phản ánh của thế giới vật chất
d)
Không gian và thời gian
8.
Câu 120: Nguyên tắc nào được rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của triết học Mác – Lênin?
a)
Nguyên tắc đấu tranh
b)
Quan điểm toàn diện
c)
Quan điểm thực tiễn
d)
Nguyên tắc khách quan
9.
Câu 121: Nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác – Lênin là:
a)
Là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan.
b)
Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục, trơn tru, không có những bước quanh co, phức tạp, không có mâu thuẫn.
c)
Do sự tác động của những thế lực siêu nhiên, thần bí, tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.
d)
Là quá trình vận động tuần hoàn lặp đi lặp lại.
10.
Câu 122: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa vận động với phát triển là:
a)
Sự vận động và phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.
b)
Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động. Là một giai đoạn của sự vận động, phát triển là sự vận động tiến lên.
c)
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
d)
Vận động chính là phát triển
11.
Câu 123: Nguyên tắc nào được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?
a)
Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm
b)
Nguyên tắc khách quan
c)
Quan điểm toàn diện
d)
Quan điểm phát triển
12.
Câu 124: Quan điểm phát triển được rút ra từ:
a)
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
b)
Nguyên lý về sự phát triển
c)
Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
d)
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
13.
Câu 125: Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?
a)
Sông Trường Giang sóng sau đè sóng trước
b)
Hết đêm trời lại sáng
c)
Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai
d)
Cả 3 đáp án trên
14.
Câu 126: Vì sao cái riêng lại phong phú, đa dạng hơn cái chung?
a)
Vì cái riêng tồn tại nhiều vẻ
b)
Vì cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác
c)
Vì trong cái riêng ngoài cái chung ra nó còn tồn tại cái đơn nhất.
d)
Vì do quan niệm đa dạng của con người
15.
Câu 127: Điền vào chỗ trống: “Tất nhiên là cái do những ..... bên trong của kết cấu vật chất nhất định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế, không thể khác”.
a)
Yếu tố cơ bản
b)
Nhân tố cơ bản
c)
Nguyên nhân cơ bản
d)
Điều kiện cơ bản
16.
Câu 128: Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào?
a)
Nhận thức thế giới khách quan
b)
Nhận thức thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên
c)
Học tập lý luận khoa học
d)
Kế thừa các quan điểm của các nhà khoa học tiền bối
17.
Câu 129: Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên?
a)
Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
b)
Vật chất luôn gắn liền với vận động
c)
Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh
d)
Trường đẹp thì trò ngoan
18.
Câu 130: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù nội dung là:
a)
Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
b)
Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.
c)
Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính là cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
d)
Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
19.
Câu 131: Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật?
a)
Thống nhất
b)
Bản chất
c)
Nội dung
d)
Chất
20.
Câu 132: Theo triết học Mác – Lênin phạm trù nào dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng?
a)
Cơ hội
b)
Khả năng
c)
Tiềm năng
d)
Tưởng tượng
21.
Câu 133: Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù chất là:
a)
Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
b)
Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.
c)
Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác.
d)
Những tính chất, những trạng thái, những yếu tố tạo thành sự vật.
22.
Câu 134: Điền vào chỗ trống: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ .... vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.
a)
Thuộc tính
b)
Tính quy định khách quan
c)
Mối quan hệ
d)
Tên gọi
23.
Câu 135: Phạm trù nào của triết học Mác – Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?
a)
Độ
b)
Điểm nút
c)
Đứng im
d)
Phát triển
24.
Câu 136: Phạm trù “bước nhảy” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin là:
a)
Sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên
b)
Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên
c)
Sự chuyển hóa về lượng của sự vật
d)
Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên.
25.
Câu 137: Điền vào chỗ trống: “Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính quy định có khuynh hướng vận động và biến đổi......, tồn tại một cách khách quan bên trong các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy”.
a)
Khác nhau
b)
Trái ngược nhau
c)
Độc lập với nhau
d)
Gắn bó với nhau
26.
Câu 138: Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
a)
Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.
b)
Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời giữa các mặt đối lập.
c)
Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các sự vật, sự tồn tại của sự vật này phải dựa vào sự tồn tại của sự vật khác.
d)
Là sự tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải tương ứng với sự tồn tại của mặt kia.
27.
Câu 139: Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác – Lênin là?
a)
Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
b)
Sự tác động giữa các mặt đó.
c)
Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng.
d)
Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng.
28.
Câu 140: Theo quan niệm triết học Mác – Lênin, mâu thuẫn biện chứng là?
a)
Trạng thái mà ở đó bao hàm cả hai trạng thái vừa thống nhất vừa đấu tranh của các mặt đối lập.
b)
Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập.
c)
Là trạng thái dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập.
d)
Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của các sự vật hiện tượng.
29.
Câu 141: Trong hàng hóa, những thuộc tính nào là mâu thuẫn?
a)
Bao bì và khối lượng
b)
Giá trị và giá trị sử dụng
c)
Cung và cầu
d)
Thương hiệu và sức mua
30.
Câu 142: Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
a)
Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi
b)
Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong
c)
Sự vật hiện tượng được sinh ra
d)
Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối.
31.
Câu 143: Những đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng?
a)
Liên tục và vô tận
b)
Khách quan và biện chứng
c)
Khách quan và kế thừa
d)
Tự thân, phong phú, đa dạng và phức tạp
32.
Câu 144: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, để hình thành cái mới thì sự phủ định được thực hiện ít nhất là mấy lần?
a)
Một
b)
Hai
c)
Ba
d)
Bốn
33.
Câu 145: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, xu hướng của sự phát triển được mô phỏng như thế nào?
a)
Đường thẳng tiến lên
b)
Đường ziczac
c)
Xoáy trôn ốc
d)
Đường tròn khép kín
34.
Câu 146: Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, thực tiễn là:
a)
Toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
b)
Toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
c)
Toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
d)
Toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
35.
Câu 147: Theo quan niệm của triết học Mác – Lêni, hình thức tư duy phán đoán là?
a)
Phán đoán là một hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.
b)
Phán đoán là cách thức dùng để dự đoán một đặc điểm, thuộc tính của đối tượng nhận thức
c)
Phán đoán là biện pháp đặc biệt để khẳng định hoặc phủ định những đặc điểm, những thuộc tính nào đó của đối tượng.
d)
Cả ba đáp án trên.
36.
Câu 148: Theo quan niệm Mác – Lênin, hình thức tư duy suy luận là gì?
a)
Là những lập luận được suy ra từ sự quan sát thực tế
b)
Là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một tri thức mới.
c)
Là những suy đoán dựa trên một hiện tượng nào đó
d)
Cả 3 đáp án trên
37.
Câu 149: Ví dụ nào dưới đây là “kinh nghiệm”?
a)
Một nam châm bao giờ cũng có hai cực là cực bắc và cực nam.
b)
Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh
c)
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
d)
Trái đất quay quanh mặt trời.
38.
Câu 150: Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là:
a)
Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.
b)
Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của chúng
c)
Sự phủ định là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.
d)
Sự phủ định là sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân, là mắt khâu dẫn tới sự ra đời sự vật mới.
39.
Câu 151: Triết học Mác-Lênin cho rằng, thực tiễn là toàn bộ [.......] có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan. Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm trên.
a)
Hoạt động vật chất và tinh thần
b)
Hoạt động tinh thần
c)
Hoạt động nghiên cứu khoa học
d)
Hoạt động vật chất
40.
Câu 152: Hình thức phản ánh nào tương ứng với trình độ của giới vật chất vô sinh?
a)
Vật lý, hóa học
b)
Kích thích, cảm ứng, tâm lý, ý thức
c)
Phản xạ có điều kiện và vô điều kiện
d)
Phản ánh sinh học và hóa học
41.
Câu 153: Nam Cao trong “Đời Thừa” có câu: “Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than…” là nói đến hình thức phản ánh nào?
a)
Phản ánh xã hội
b)
Phản ánh sinh học
c)
Phản ánh tâm lý
d)
Phản ánh cảm xúc
42.
Câu 154: Câu nói “nhất sĩ nhì nông, hết gạo chay rông, nhất nông nhì sĩ” phản ánh tư tưởng triết học gì?
a)
Sự tác động của giáo dục và thực tiễn khách quan
b)
Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức
c)
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
d)
Mối quan hệ giữa hiện thực và khả năng
43.
Câu 155: Câu thành ngữ: “Chạy trời không khỏi nắng” phản ánh điều gì?
a)
Tính quy định vốn có của thế giới khách quan
b)
Khả năng cải tạo thế giới thế khách quan
c)
Con người phải biết chấp nhận số phận
d)
Phải thừa nhận thực tế khách quan và tìm cách cải tạo hiện thực.
44.
Câu 156: Phật giáo có đưa ra quan điểm về luật nhân duyên, thực chất đó là phạm trù của CNDVBC, đó là phạm trù nào?
a)
Nguyên nhân – kết quả
b)
Khả năng – hiện thực
c)
Tất nhiên – ngẫu nhiên
d)
Bản chất – hiện tượng
45.
Câu 157: Kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn được thể hiện qua phạm trù nào của phép BCDV?
a)
Bước nhảy
b)
Đấu tranh
c)
Điểm nút
d)
Phát triển
46.
Câu 158: Câu ca dao “Thân em như hạt mưa rào. Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa” nói về cặp trù nào?
a)
Cái riêng - cái chung
b)
Tất nhiên- ngẫu nhiên
c)
Nội dung – hình thức
d)
khả năng - Hiện thực
47.
Câu 159: Câu ca dao “ớt nào mà ớt chẳng cay, gái nào mà gái chẳng hay ghen chồng” thể hiện cặp phạm trù nào?
a)
Cái riêng - cái chung
b)
Tất nhiên- ngẫu nhiên
c)
Nội dung – hình thức
d)
Hiện thực – khả năng
48.
Câu 160: Câu ca dao “cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư” phản ánh cặp phạm trù nào?
a)
Tất nhiên- ngẫu nhiên
b)
Nội dung – hình thức
c)
Bản chất – hiện tượng
d)
Nguyên nhân – kết quả
49.
Câu 161: Câu nói: “Đi với bụt thì mặc áo cà sa, đi với ma thì mặc áo giấy” nói lên quan điểm phương pháp luận gì khi xem xét sự vật hiện tượng?
a)
Quan điểm toàn diện
b)
Quan điểm lịch sử - cụ thể
c)
Quan điểm phát triển
d)
Quan điểm logic
50.
Câu 162: Câu “chim khôn kêu tiếng rảnh rang, người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe” phản ánh tư tưởng triết học gì?
a)
Bản chất thể hiện ra qua hiện tượng
b)
Nội dụng thể hiện qua hình thức
c)
Tính quy luật của thế giới khách quan
d)
Mối quan hệ trong giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
51.
Câu 163: Câu “miệng nam mô, bụng bồ dao găm” phản ánh điều gì?
a)
Hiện tượng đánh lừa bản chất
b)
Hình thức không phải lúc nào cũng phù hợp với nội dung
c)
Mối quan hệ giữa nguyên nhân- kết quả
d)
Mối quan hệ tất nhiên – ngẫu nhiên
52.
Câu 164: Khẳng định nào sau đây đúng?
a)
Phép biện chứng của Hêghen là pháp biện chứng duy vật
b)
Phép biện chứng của Hêghen là pháp biện chứng tự phát
c)
Phép biện chứng của Hêghen là pháp biện chứng duy tâm khách quan
d)
Phép biện chứng của Hêghen là pháp biện chứng duy tâm chủ quan
53.
Câu 165: C.Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen?
a)
Chủ nghĩa duy vật
b)
Chủ nghĩa duy tâm
c)
Phép biện chứng
d)
Tư tưởng về vận động
54.
Câu 166: Triết học Trung Hoa cổ đại đưa ra quan điểm về vật chất đó là quan niệm
a)
Tứ Diệu đế
b)
Âm dương - Ngũ hành
c)
Nhân – Lễ - Chính Danh
d)
Nho giáo
55.
Câu 166: Bài học rút ra sau khi tìm hiểu hai nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đó là:
a)
Mọi sự vật hiện tượng đều có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
b)
Mọi sự vật, hiện tượng đều có xu hướng vận động, phát triển
c)
Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguồn gốc chung là vật chất
d)
Tất cả các đáp án trên là đúng
56.
Câu 167: Điểm xuất phát đầu tiên trong quy luật mâu thuẫn (thống nhất và đấu tranh giữa hai mặt đối lập) là ở?
a)
Sự khác biệt tương đối
b)
Sự thống nhất với nhau trong một chỉnh thể
c)
Sự đối lập nhau của các mặt
d)
Tất cả đều sai
57.
Câu 168: Bài học được rút ra về mặt phương pháp luận khi nghiên cứu về quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?
a)
Tìm ra sự tương đồng, thống nhất với nhau
b)
Tìm ra sự khác biệt trong các sự vật, hiện tượng để có các giải pháp giải quyết mâu thuẫn
c)
Cần có những giải pháp phù hợp với từng giai đoạn mang tính chất xây dựng
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
58.
Câu 169: Trong học tập tại trường đại học, khi vận dụng quy luật mâu thuẫn, các bạn sinh viên nên:
a)
Tìm thấy những mâu thuẫn trong tri thức khoa học (giữa những tri thức đã biết và tri thức chưa biết)
b)
Đọc, tìm nhiều tài liệu để rút ra những phương pháp giải quyết mâu thuẫn hợp lý
c)
So sánh, đối chiếu giữa các mặt của vấn đề (giữa những điều đã được giải quyết và những điều chưa biết)
d)
Nên tổng hợp các đáp án trên
59.
Câu 170: Bài học rút ra cho bản thân sau khi tìm hiểu quy luật lượng chất (lượng đổi, chất thay đổi và ngược lại), đó là?
a)
Muốn thay đổi sự vật, hiện tượng, phải tích lũy đủ về lượng
b)
Khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó, cần tập trung vào chất của vấn đề
c)
Không được nóng vội, chủ quan, đốt cháy giai đoạn
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
60.
Câu 171: Bài học rút ra cho bản thân sau khi tìm hiểu quy luật phủ định của phủ định, đó là?
a)
Nắm bắt được bước phát triển của từng sự vật, hiện tượng để tìm ra giải pháp hợp lý.
b)
Nhìn nhận thành quả hay thất bại của sự việc là do quá trình chứ không phải ngẫu nhiên
c)
Thấy được sự thay đổi của sự vật, không cố chấp trong nhận thức
d)
Tất cả các đáp án trên
61.
Câu 172: Bài học rút ra từ việc tìm hiểu mối quan hệ giữa phạm trù nội dung – hình thức, đó là?
a)
Chỉ chú trọng đến những yếu tố bên trong
b)
Chỉ nên chú ý đến hình thức bên ngoài
c)
Tùy lúc nên chú ý bên trong hay chú ý bên ngoài
d)
Xem xét các sự vật từ kết cấu, bản chất bên trong lẫn những hình thức bên ngoài
62.
Câu 173: Phân biệt khả năng với hiện thực?
a)
Khả năng là những thứ sẽ có trong tương lai, hiện tại thì chưa có
b)
Hiện thực là những thứ đang diễn ra
c)
Khả năng thì ngẫu nhiên, còn hiện thực là tất nhiên
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
63.

Câu 174: Câu thơ sau đây của Xuân Diệu ý muốn nói đến quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua.

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”

a)
Nguyên lý về sự phát triển
b)
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
c)
Phạm trù nguyên nhân – kết quả
d)
Tất cả đều đúng
64.
Câu 175: Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” là muốn khẳng định quy luật nào sau đây?
a)
Vật chất quyết định ý thức
b)
Quy luật lượng đổi chất đổi
c)
Quy luật mâu thuẫn giữa các mặt đối lập
d)
Quy luật phủ định của phủ định
65.
Câu 176: Người nông dân đem hạt lúa gieo trồng cho đến khi thu hoạch ruộng lúa, đã có bao nhiêu quá trình phủ định lẫn nhau của sự phát triển đó?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
66.
Câu 177: Phủ định biện chứng là ví dụ nào sau đây?
a)
Các vị thầy bói trong câu truyện “Thầy bói xem voi”
b)
Thấy cây mà không thấy rừng
c)
Xây dựng nền Văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
67.
Câu 178: Ý nghĩa triết học của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” phản ánh quan điểm gì?
a)
Lượng tích lũy đủ sẽ thay đối về chất
b)
Sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng
c)
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
68.
Câu 179: V. I. Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
b)
Thế nào là người bạn dân
c)
Chủ nghĩa duy vật chiến đấu
d)
Cả ba tác phẩm trên
69.
Câu 180: Vai trò của CNDVBC?
a)
Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.
b)
Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học.
c)
Đấu tranh chống thần học.
d)
Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác
70.
Câu 181: Luận điểm “Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” muốn nói lên điều gì?
a)
Một người trong cùng một thời điểm chỉ có thể tắm trên một dòng sông
b)
Dòng sông luôn tồn tại vĩnh cửu, chúng ta không chỉ tắm hai lần mà có thể tắm được rất nhiều lần ở đó
c)

Mọi sự vật trong thế giới của chúng ta đều thay đổi, vận động phát triển không ngừng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

71.
Câu 182: Loài chó có ý thức hay không? Vì sao?
a)
Có. Vì loài chó rất khôn và cũng có cảm xúc tình cảm với chủ nhân
b)
Không. Vì loài chó là động vật không có bộ óc của con người, loài chó chỉ có tâm lý động vật chứ không phải là ý thức
c)
Chỉ những con chó khôn mới có ý thức, những con chó dại thì không có ý thức
d)
Chỉ những con chó là thú cưng hoặc chó nghiệp vụ, được huấn luyện thì mới có ý thức, những con chó bình thường thì không
72.
Câu 183: Quan niệm của triết học duy tâm về ý thức:
a)
Coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo
b)
Thừa nhận cả vật chất và ý thức đều là hiện thực, ý thức là sự phản ánh còn vật chất là cái được phản ánh
c)

Ý thức là một thực thể độc lập, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản ánh của vật chất

d)

Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động, máy móc, hoàn toàn không có tính sáng tạo

73.
Câu 184: Quan niệm của triết học duy vật biện chứng về ý thức:
a)
Coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo
b)
Ý thức có tính sáng tạo có nghĩa là trong một số trường hợp ý thức có thể sinh ra vật chất
c)

Ý thức là một thực thể độc lập, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản ánh của vật chất

d)

Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động, máy móc, hoàn toàn không có tính sáng tạo

74.
Câu 185:Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
a)
Ngôn ngữ
b)
Lao động
c)
Khoa học
d)
Kinh nghiệm
75.
Câu 186: Nhận đinh nào sau đây là sai?
a)
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
b)
Ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới khách quan
c)
Ý thức con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội
d)
Ý thức là một hiện tượng xã hội, ý thức mang bản chất xã hội
76.
Câu 187: Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật siêu hình:
a)
Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên
b)
Các sự vật hiện tượng vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau
c)
Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên
d)
Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
77.
Câu 188: Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a)
Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên
b)
Các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau
c)
Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên
d)
Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
78.
Câu 189: Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy tâm?
a)
Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên
b)
Các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau
c)
Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên. Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
d)
Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
79.
Câu 190: Quan điểm siêu hình cho rằng:
a)
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật
b)
Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất
c)
Phát triển là sự vận động theo xu hướng đi lên của sự vật, sự vật mới ra đời sẽ dần hình thành những quy định mới cao hơn về chất
d)
Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
80.
Câu 191: Quan điểm biện chứng cho rằng:
a)
Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất
b)
Phát triển là một quá trình tiến triển liên tục theo một vòng khép kín, không có những bước quanh co phức tạp
c)
Tất cả chất của sự vật không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng
d)
Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc
81.
Câu 192: Khi nói về nguồn gốc của sự phát triển, quan điểm biện chứng cho rằng:
a)
Nguồn gốc của sự phát triển là do thần linh, thượng đế, các lực lượng siêu tự nhiên
b)
Nguồn gốc của sự phát triển là do ý thức của con người
c)
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong sự vật quy định
d)
Nguồn gốc của sự phát triển là do những tác nhân bên ngoài quy định một cách ngẫu nhiên
82.
Câu 193: Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái riêng”?
a)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
b)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng
c)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác
d)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
83.
Câu 194: Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái chung”?
a)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
b)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng
c)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác
d)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
84.
Câu 195: : Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái đơn nhất”?
a)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
b)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng
c)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác
d)
Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
85.
Câu 196: Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”, phép biện chứng duy vật cho rằng:
a)
“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua. “Cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh ra “cái riêng”
b)
Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực
c)
“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau
d)
“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau
86.
Câu 197: Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”, phái duy thực cho rằng:
a)
“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có “cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh ra “cái riêng”
b)
Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực
c)
“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau
d)
“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau
87.
Câu 198: Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”, phái duy danh cho rằng:
a)
“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có “cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh ra “cái riêng”
b)
Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực
c)
“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau
d)
“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau
88.
Câu 199: Nhận đinh nào sau đây là sai với quan điểm của phép biện chứng duy vật:
a)
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
b)
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng
c)
Cái đơn nhất và cái chung hoàn toàn không thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
d)
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
89.
Câu 200: Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của phép biện chứng duy vật:
a)
Cái đơn nhất và cái chung hoàn toàn không thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
b)
Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái riêng
c)
Cái riêng là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái chung
d)
Cái chung là cái toàn bộ, phong phú hơn cái riêng, cái riêng là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái chung
90.
Câu 201: Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “tất nhiên”:
a)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác
b)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được
c)
Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
d)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy
91.
Câu 202: Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “ngẫu nhiên”:
a)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác
b)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được
c)
Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
d)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy
92.
Câu 203: Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “nội dung”:
a)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác
b)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được
c)
Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
d)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy
93.
Câu 204: Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “hiện thực”:
a)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác
b)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được
c)
Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
d)
Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy
94.
Câu 205: Khi bàn về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
a)
Bản chất không tồn tại thực sự, nó chỉ là tên gọi trống rỗng do con người bịa đặt ra. Hiện tượng dù có tồn tại nhưng đó chỉ là tổng hợp những cảm giác của con người, chỉ tồn tại trong chủ quan của con người
b)
Thừa nhận sự tồn tại thực sự của bản chất nhưng đó không phải là của bản thân sự vật mà đó chỉ là những thực thể tinh thần
c)
Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau vừa mâu thuẫn đối lập nhau
d)
Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan những giữa chúng hoàn toàn độc lập không có mối quan hệ ràng buộc với nhau
95.
Câu 206: Khuynh hướng “hữu khuynh” nói đến tư tưởng nào?
a)
Tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không muốn thay đổi, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng
b)
Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng “đốt cháy giai đoạn”
c)
Tư tưởng “tích tiểu thành đại”, biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật
d)
Tư tưởng linh hoạt trong việc vận dụng các hình thức của bước nhảy, lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của mình
96.
Câu 207: Khuynh hướng “tả khuynh” nói đến tư tưởng nào?
a)
Tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không muốn thay đổi, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng
b)
Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng “đốt cháy giai đoạn”
c)
Tư tưởng “tích tiểu thành đại”, biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật
d)
Tư tưởng linh hoạt trong việc vận dụng các hình thức của bước nhảy, lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của mình
97.
Câu 208: Nhận định nào sau đây đúng với phép biện chứng duy vật:
a)
Sự thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tương đối
b)
Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối
c)
Mâu thuẫn không phải là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
98.
Câu 209: Nhận định nào sau đây là sai với phép biện chứng duy vật:
a)
Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối
b)
Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
c)
Mâu thuẫn biện chứng bao hàm cả sự thống nhất lẫn đấu tranh của các mặt đối lập
d)
Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển, còn sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời của sự vật
99.
Câu 210: Theo quan điểm duy vật biện chứng, họ cho rằng:
a)
Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”
b)
Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật
c)
Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ
d)
Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra
100.
Câu 211: Triết học Phật giáo cho rằng:
a)
Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”
b)
Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật
c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

101.
Câu 212: Quan điểm siêu hình cho rằng:
a)
Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”
b)
Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật
c)
Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ
d)
Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra
102.
Câu 213: Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a)
Nhận thức chỉ là sự phức hợp những cảm giác của con người.
b)
Nhận thức là sự “hồi tưởng lại” của linh hồn bất tử về “thế giới các ý niệm” mà nó đã từng chiêm ngưỡng được nhưng đã bị lãng quên
c)
Nhận thức là sự phản ánh trực quan, đơn giản là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động vủa sự vật, Có những cái con người nhận thức được, có những cái con người không thể nhận thức được
d)
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người. Không có gì là không thể nhận thức được mà chỉ có cái con người chưa nhận thức được nhưng sẽ nhận thức được
103.
Câu 214: Cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức đó là:
a)
Chân lý
b)
Thực tiễn
c)
Ngôn ngữ và lao động
d)
Những phát minh khoa học
104.
Câu 215: Nhận thức cảm tính là:
a)
Là giai đoạn mà con người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các sự vật nhằm nắm bắt các sự vật ấy
b)
Là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của đối tượng,
c)
Là giai đoạn nhận thức thực hiện chức năng tách ra và và nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng
d)
Là giai đoạn đạt đến trình độ phản ánh sâu sắc hơn, chính xác hơn và đầy đủ hơn cái bản chất của đối tượng
105.
Câu 216: Những giai đoạn kế tiếp nhau của hình thức nhận thức cảm tính là:
a)
Khái niệm - Phán đoán - Suy luận
b)
Cảm giác – Phán đoán – Kết luận
c)
Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng
d)
Biểu tượng – Cảm giác – Suy luận
106.
Câu 217: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về nhận thức lý tính:
a)
Trong nhận thức lý tính, con người chưa phân biệt được cái bản chất, tất yếu bên trong với cái không bản chất, ngẫu nhiên, bên ngoài
b)
Trong nhận thức lý tính, con người đã phân biệt được cái bản chất, tất yếu bên trong với cái không bản chất, ngẫu nhiên, bên ngoài và biết nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng
c)
Ở nhận thức lý tính, con người sử dụng các giác quan tác động trực tiếp vào các sự vật để nắm bắt các sự vật ấy
d)
Nhận thức lý tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức
107.
Câu 218: Nhận thức lý tính được thể hiện qua các hình thức cơ bản nào?
a)
Khái niệm – Phán đoán – Suy luận
b)
Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng
c)
Cảm giác – Phán đoán – Kết luận
d)
Biểu tượng – Cảm giác – Suy luận
108.
Câu 219: Hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn trực quan sinh động là:
a)
Cảm giác
b)
Tri giác
c)
Biểu tượng
d)
Phán đoán
109.
Câu 220: Một hình thức có thể thể hiện bao nhiêu nội dung?
a)
Chỉ duy nhất một nội dung
b)
Hai nội dung
c)
Nhiều nội dung
d)
Không có nội dung nào
110.
Câu 221: Để khả năng biến thành hiện thực, thường cần bao nhiêu điều kiện?
a)
Chỉ cần một điều kiện
b)
Cần một tập hợp nhiều điều kiện
c)
Cần 2 điều kiện
d)
Không cần có điều kiện nào
111.
Câu 222: Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại bao nhiêu khả năng?
a)
Một khả năng
b)
Nhiều khả năng
c)
Hai khả năng
d)
Không thể xác định được các khả năng
112.
Câu 223: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: “nhận thức là…”
a)
Quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc của con người trên cơ sở thực tiễn
b)
Quá trình phản ánh trực quan, đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động của sự vật
c)
Quá trình phức hợp những cảm giác của con người
d)
Trạng thái hoài nghi về sự vật và biến sự nghi ngờ về tính xác thực của tri thức thành một nguyên tắc của nhận thức
113.
Câu 224: Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức kinh nghiệm, coi thường nhận thức lý luận sẽ dẫn đến:
a)
Chủ nghĩa giáo điều
b)
Chủ nghĩa kinh nghiệm
c)
Sự trừu tượng thuần túy
d)
Chủ nghĩa siêu hình
114.
Câu 225: Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức lý luận, coi thường nhận thức kinh nghiệm sẽ dẫn đến:
a)
Chủ nghĩa giáo điều
b)
Chủ nghĩa kinh nghiệm
c)
Sự trừu tượng thuần túy
d)
Chủ nghĩa siêu hình
115.
Câu 226: Khẳng định sau đây là của ai? “Có kinh nghiệm mà không có lý luận, cũng như một mắt sáng, một mắt mờ”
a)
C. Mác
b)
Lênin
c)
Hồ Chí Minh
d)
Ph. Ăngghen