wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm GDH

Total questions: 111

Worksheet time: 2hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hiện tượng giáo dục xuất hiện trong xã hội loài người là nhờ và do yếu tố nào trong các yếu tố nào dưới đây?

a)

Do con người có ý thức.

b)

Do con người có ngôn ngữ.

c)

Do con người có tư duy.

d)

Do con người có lao động.

e)

Cả 4 yếu tố trên

2.

Câu 2: Nêu đầy đủ các yếu tố tạo thành quá trình sư phạm.

a)

Khách thể, chủ thể giáo dục.

b)

Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục.

c)

Phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục.

d)

Kết quả giáo dục.

e)

Cả 4 yếu tố trên

3.

Câu 3: Giáo dục – với tư cách là một hiện tượng xã hội – là:

a)

Hoạt động của thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.

b)

Hoạt động của những người trẻ tuổi tiếp thu những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng.

c)

Hoạt động của thế hệ đi trước truyền lại cho thế hệ đi sau những kinh nghiệm về lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng và sự tiếp thu của những người trẻ tuổi về những kinh nghiệm đó.

d)

Tất cả các hoạt động trên

4.

Câu 4: Giáo dục có đặc trưng cơ bản là:

a)

Truyền đạt những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người.

b)

Lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người.

c)

Truyền đạt và lĩnh hội nền văn hoá của xã hội loài người

d)

Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người

5.

Câu 5: Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người, đó là nét đặc trưng cơ bản của:

a)

Quá trình sư phạm – đối tượng của giáo dục học.

b)

Quá trình giáo dục – 1 bộ phận của quá trình sư phạm.

c)

Quá trình dạy học - 1 bộ phận của quá trình sư phạm.

d)

Giáo dục – 1 hiện tượng của xã hội loài người

6.

Câu 6: Nhờ được giáo dục mà cá thể trở thành:

a)

Con người.

b)

Cá nhân.

c)

Nhân cách

d)

Người lớn tuổi.

7.

Câu 7: Giáo dục làm cho

a)

Nhu cầu và năng lực của con người ngày càng phong phú và đa dạng.

b)

Nhân cách con người được phát triển ngày càng đầy đủ và hoàn thiện

c)

Sức mạnh tinh thần và sức mạnh thể chất của con người ngày càng tăng lên

d)

Cả 3 ý trên

8.

Câu 8: Giáo dục là điều kiện không thể thiếu được để duy trì và phát triển đời sống của con người, của xã hội loài người vì

a)

Giáo dục tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người.

b)

Giáo dục tái sản xuất những sức mạnh bản chất của con người.

c)

Giáo dục tái sản xuất những nhân cách, sức lao động cần thiết phù hợp với yêu cầu xã hội.

d)

Giáo dục tái sản xuất các hoạt động sống khác của xã hội.

9.

Câu 9: Ở đâu có con người, ở đó có giáo dục vì:

a)

Giáo dục là một hoạt động có mục đích của con người.

b)

Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người.

c)

Giáo dục là một chức năng đặc trưng của xã hội loài người.

d)

cả 3 ý trên

10.

Câu 10: Giáo dục là một hiện tượng phổ biến của xã hội loài người vì:

a)

GD là phương thức để tái sản xuất sức lao động xã hội.

b)

Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người.

c)

Giáo dục là một chức năng đặc trưng của xã hội loài người.

d)

Cả 3 ý trên

11.

Câu 11: GD là một tất yếu và không bao giờ mất đi (vĩnh hằng) vì:

a)

GD ra đời sau sự ra đời của xã hội.

b)

GD ảnh hưởng to lớn đến sự phát triến của xã hội.

c)

GD là nhân tố tái sản xuất xã hội.

d)

Cả 3 ý trên

12.

Câu 12: Mèo dạy con bắt chuột là một hiện tượng:

a)

Bản năng

b)

Giáo dục

c)

Bắt chước

13.

Câu 13: Trong thế giới động vật có hiện tượng GD không?

a)

b)

Không

14.

Câu 14: GD là một hiện tượng:

a)

Tự nhiên.

b)

Xã hội.

c)

Xã hội đặc biệt.

d)

Tự nhiên – xã hội.

15.

Câu 15: Quá trình sư phạm có phải là hiện tượng GD không?

a)

b)

Không

16.

Câu 16: Mọi hiện tượng GD đều là đối tượng nghiên cứu của GDH:

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Câu 17: Những hiện tượng GD nào dưới đây là đối tượng nghiện cứu của GDH:

a)

Các hiện tượng GD diễn ra ở các cung thiếu nhi.

b)

Các hiện tượng GD diễn ra ở các câu lạc bộ văn hoá

c)

Các hiện tượng GD diễn ra ở các trường học.

d)

cả 3 ý trên

18.

Câu 18: Qúa tình sư phạm là sự thống nhất của hai quá trình bộ phận, đó là:

a)

Quá trình dạy và quá trình học.

b)

Quá trình DH và quá trình GD

c)

Quá trình GD và quá trình tự GD.

d)

Quá trình truyền thụ kinh nghiệm xã hội và quá trình tiếp thu kinh nghiệm xã hội.

19.

Câu 19: Chức năng trội của quá trình DH là:

a)

Võ trang cho người học những tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Trau dồi học vấn

c)

Hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nhận thức hoạt động.

20.

Câu 20: Chức năng trội của quá trình GD (nghĩa hẹp) là:

a)

Xây dựng hệ thống niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, tính cách, thói quen.

b)

Hình thành và phát triển những phẩm chất về thế giới quan khoa học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, .. của cá nhân người học.

c)

Cả 2 ý trên

21.

Câu 21: Người sinh viên vừa phải học tri thức, vừa phải rèn luyện đạo đức vì:

a)

Quá trình đào tạo ở đại học bao gồm cả quá trình dạy học và quá trình GD.

b)

Xã hội yêu cầu con người phải có cả tài và đức.

c)

Quá trình đào tạo ở đại học là quá trình hình thành nhân cách toàn diện cho người sinh viên.

d)

cả 3 ý trên

22.

Câu 22: Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của quá trình giảng dạy và quá trình học tập. Vì vậy, trong quá tình dạy học, người học đóng vai trò:

a)

Chủ thể của quá trình dạy học.

b)

Khách thể của quá trình dạy học.

c)

Vừa là chủ thể, vừa là khách thể của quá trình dạy học

23.

Câu 23: Nhiệm vụ nghiên cứu của GDH là:

a)

Nghiên cứu bản chất, cấu trúc và những tính quy luật của quá trình GD.

b)

Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình GD diễn ra với mọi khách thể GD khác nhau

c)

Nghiên cứu những đặc điểm của quá trình GD ở trong những thể chế khác nhau.

d)

Xác định nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức GD để quá trình đó vận hành tối ưu.

e)

cả 4 ý trên

24.

Câu 24: Các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ, đối với hiện thực của con người, kể cả việc phát triển nâng cao thể lực là:

a)

Quá trình gd thể chất.

b)

Quá trình gd đạo đức.

c)

Quá trình gd thẩm mỹ.

d)

Quá trình gd (nghĩa hẹp)

25.

Câu 26: Trong quá trình dạy học, vai trò chủ đạo của người giáo viên thể hiện ở chỗ:

a)

Định hướng việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học

b)

Tổ chức việc truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học

c)

Cả 2 ý trên

26.

Câu 27: Trong quá trình dạy học, vai trò chủ thể của người học thể hiện ở chỗ:

a)

Người học tiếp thu một cách có ý thức hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.

b)

Năng lực tiếp thu một cách độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hoạt động.

c)

Người học hình thành năng lực và thái độ học tập đúng đắn

d)

cả 3 ý trên đúng

27.

Câu 28: Vai trò chủ động, tích cực,năng động của người học trong quá trình học tập có ý nghĩa quyết định đối với:

a)

Sự lĩnh hội kiến thức.

b)

Sự phát triển trí tuệ.

c)

Sự hoàn thiện nhân cách.

d)

cả 3 ý trên

28.

Câu 29: Phân ngành của GDH nghiên cứu về bản chất và những quy luật của quá trình sư phạm toàn vẹn, về mục đích và nội dung của quá trình đó, để từ đó tạo ra các ngành GDH khác đi sâu vào những vấn đề cụ thể, là:

a)

Lý luận dạy học.

b)

GDH đại cương

c)

Lý luận GD.

d)

Lý luận quản lý nhà trường.

e)

Lý luận về các phương pháp giảng dạy bộ môn.

29.

Câu 30: GDH đại cương có nhiệm vụ nghiên cứu:

a)

Quá trình dạy học với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lục trí tuệ và GD phẩm chất nhân cách.

b)

Các vấn đề lý luận chung, về phương pháp luận, về phương pháp của GDH

c)

Quá trình GD với tư cách là một quá trình sư phạm bộ phận, nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, những nét tính cách và những thói quen hành vi XHCN cho học sinh.

d)

Xác định quy luật của việc giảng dạy và học tập từng môn học để từ đó xây dựng nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy và học bộ môn cho phù hợp.

30.

Câu 31: Việc học môn GDH đại cương có ý nghĩa như thế nào đối với sinh viên đại học?

a)

Giúp sinh viên hình thành được kỹ năng tổ chức học tập hợp lý

b)

Giúp sinh viên có được kỹ năng ửng xử đúng đắn trong các mối quan hệ ở nhà trường.

c)

Giúp sinh viên đại học xác định được vị trí, vai trò, trách nhiêm của người học sinh trong nhà trường và có ý thức học tập để rèn luyện để trở thành người sinh viên tốt.

d)

Góp phần hình thành ở sinh viên những phẩm chất và năng lực trí tuệ cơ bản ở giai đoạn đại cương

31.

Câu 32: Sự phát triển cá nhân thường bao gồm những mặt nào?

a)

Sự tăng trưởng về chiều cao, sự biến đổi các quá trình nhận thức, sự tham gia tích cực, tự giác, vào các mặt khác nhau của đời sống xã hội.

b)

Sự phát triển về mặt thể chất, sự phát triển về mặt tâm lý và xã hội.

c)

Sự hoàn thiện các giác quan, sự biến đổi cơ bản của các quá trình tình cảm, ý chí, nhu cầu, nếp sống, thói quen, sự thay đổi trong việc ứng xử với mọi nguời xung quanh.

32.

Câu 33: Sự phát triển cá nhân là:

a)

Quá trình biến đổi về lượng trong mỗi con người.

b)

Quá trình biến đổi về chất trong mỗi con người.

c)

Quá trình biến đổi về lượng dẫn đến quá trình thay đổi về chất

33.

Câu 34: Để có được nhân cách của con người lao động sáng tạo, năng động, có kỷ luật, có kỹ thuật, có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam truyền thống, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, người sinh viên đại học phải học tập và tu dưỡng như thế nào?

a)

tu dưỡng như thế nào?

Người sinh viên phải là chủ thể có ý thức trong mọi hoạt động của nhà trường.

b)

Người sinh viên cần tự giác tích cực tham gia vào các hoạt động như học tập, lao động, giao lưu,…

c)

Người sinh viên cần chủ động tu dưỡng rèn luyện bản thân.

d)

cả 3 ý trên

34.

Câu 35: Sự hình thành và phát triển cá nhân chịu tác động của các yếu tố nào?

a)

Bẩn sinh, di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Giáo dục.

d)

Hoạt động cá nhân.

e)

cả 4 ý trên

35.

Câu 37: Những đặc điểm nào của cha mẹ được di truyền cho thế hệ sau?

a)

Những đặc điểm về giải phẫu sinh lý và đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh.

b)

Những phẩm chất của trí tuệ.

c)

Những phẩm chất của nhân cách.

d)

cả 3 ý trên

36.

Câu 38: Trong điều kiện nào dưới đây thì con người sẽ trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?

a)

Có những tư chất bẩn sinh di truyền thuận lợi.

b)

Có điều kiện xã hội thuận lợi.

c)

Có hoạt động cá nhân tích cực.

d)

cả 3 ý trên

37.

Câu 39: Trong những điều kiện dưới đây, thì điều kiện nào là điều kiện cần thiết để cá nhân trở thành tài năng trong một lĩnh vực nào đó?

a)

Có điều kiện học tập thuận lợi.

b)

Có sự quan tâm đầu tư của gia đình.

c)

Có những tư chất, năng khiếu thuận lợi

d)

Có sự hoạt động tích cực, tự giác của cá nhân.

38.

Câu 40: Môi trường xã hội bao gồm:

a)

Các quan hệ xã hội trong một xã hội nhất định.

b)

Nền văn hoá vật chất và tinh thần của xã hội.

c)

Các thiết chế xã hội.

d)

cả 3 ý trên

39.

Câu 41: Nói “GD có vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách”, điều đó có nghĩa là:

a)

GD vạch ra mục đích, phương hướng cho nhân cách phát triển.

b)

GD tổ chức, hướng dẫn nhân cách phát triển theo mục đích, phương hướng đã vạch ra.

c)

GD điều chỉnh, can thiệp đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách.

d)

cả 3 ý trên

40.

Câu 42: GD có khả năng phát huy những nhân tố thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

GD phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu sẵn có ở con người

b)

GD tạo ra năng khiếu và năng lực ở con người

c)

cả 2 ý trên

41.

Câu 43: GD có khả năng hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của bẩm sinh di truyền nhằm đảm bảo cho sự phát triển con người ngày càng hoàn hảo hơn. Điều đó thể hiện ở chỗ:

a)

Dạy học cho những trẻ em bị mù.

b)

Dạy học cho những trẻ em bị câm.

c)

Dạy học cho những trẻ em bị điếc.

d)

Dạy học cho những trẻ em bị trí tuệ thiểu năng.

e)

cả 4 ý trên

42.

Câu 46: Hệ thống tiền đề bên trong dựa trên những tư chất bẩm sinh di truyền được phát triển trong đời sống cá thể, cho con người năng lực giải quyết với chất lượng cao những yêu cầu đặt ra, là:

a)

Tài năng

b)

Thiên tài.

c)

Thông minh.

d)

Năng khiếu

43.

Câu 48: Những đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong thời đại ngày nay đã ảnh hưởng đến các lĩnh vực nào của đời sống xã hội?

a)

Ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện đến lĩnh vực kinh tế xã hội.

b)

Ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đào tạo.

c)

Tác động sâu sắc đến quá trình hình thành nhân cách của con người nói chung, thế hệ trẻ nói riêng.

d)

cả 3 ý trên

44.

Câu 49: Mặt tích cực của cơ chế thị trường là:

a)

Phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của con người.

b)

Thúc đẩy con người áp dụng nhanh chóng những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật vào sản xuất.

c)

Đưa ra những yêu cầu khách quan đối với thế hệ trẻ.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên có thể hình thành và phát triển nhân cách theo yêu cầu khách quan.

e)

cả 4 ý trên

45.

Câu 50: Các nước phát triển trên thế giới đều khẳng định tác dụng to lớn của giáo dục đối với xã hội vì:

a)

GD là phương thức tái sản xuất các hoạt động sống của xã hội

b)

GD có các chức năng cơ bản, đó là: kinh tế - sản xuất, chính trị - xã hội, tư tưởng – văn hoá.

c)

GD làm cho sức lao động mới khéo léo hơn.

d)

GD là phương thức tái sản xuất sức lao động xã hội

46.

Câu 51: Khoá họp lần thứ 27 của tổ chức UNESCO (1993) đã khẳng định vai trò của GD là:

a)

Phát triển tiềm năng của con người.

b)

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền.

c)

Điều kiện để hợp tác trí tụê, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.

d)

cả 3 ý trên

47.

Câu 52: Những điều kiện mới để phát triển GD là:

a)

Tăng cường đầu tư GD.

b)

Từng bước xã hội hoá GD.

c)

Từng bước dân chủ hoá GD.

d)

cả 3 ý trên

48.

Câu 53: Mục đích GD là:

a)

Kiểu mẫu nhân cách con người mới cần GD đào tạo.

b)

Các phẩm chất, các yêu cầu về mô hình của “con người thời đại”,    phản ánh tính quy định của xã hội.

c)

cả 2 ý trên

49.

câu 54: Mô hình nhân cách con người mà mỗi thời đại cần GD đào tạo được phản ánh tập trung ở:

a)

Mục đích GD

b)

Mục tiêu GD

c)

Nội dung GD.

d)

Phương pháp GD

50.

Câu 55: Chuẩn mực cụ thể của một cấp học, bậc học, ở một giai đoạn GD đào tạo là:

a)

Mục đích GD

b)

Mục tiêu GD

c)

Nội dung GD

d)

Phương pháp GD

51.

Câu 56: Biểu hiện của con người phát triển toàn diện là:

a)

Nhân cách được phát triển đầy đủ về các mặt cấu trúc xã hội, phong phú trong quan hệ và trong hoạt động xã hội.

b)

Hình thành các nhu cầu, năng lực phong phú, cần thiết để sống trong xã hội.

c)

Phát triển hài hoà giữa thể chất và tâm hồn.

d)

Phát triển hết mọi khả năng, cá tính con người trong xã hội mới.

e)

cả 4 ý trên

52.

Câu 57: Thời gian để hình thành và phát triển con người toàn diện phải là:

a)

Cả đời người.

b)

Cả thế hệ.

c)

Thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Lâu dài và phát triển dần theo sự phát triển của xã hội

53.

Câu 58: Tính giai cấp của GD thể hiện tập trung nhất ở:

a)

Mục đích GD

b)

Nội dung GD

c)

Phương pháp GD

d)

Hình thức tổ chức GD.

54.

Câu 59: Đối tượng của GD là:

a)

Con người

b)

Quá trình GD

c)

Hoạt động GD

d)

Sản phẩm GD

55.

Câu 60: Mục đích GD do:

a)

Các nhà GD định ra

b)

Người được GD định ra.

c)

Nhà trường định ra.

d)

Yêu cầu khách quan của xã hội và yêu cầu phát triển cá nhân của người GD quy định

56.

Câu 61: Mục tiêu GD là:

a)

Sự cụ thể hoá mục đích GD vào trong các hoạt động GD.

b)

Sự cụ thể hoá mục đích GD vào các cấp học, ngành học

c)

Sự cụ thể hoá mục đích GD vào nội dung, phương pháp GD

d)

Tất cả những điều nói trên đều không đúng

57.

Câu 62: Phân chia giai đoạn phát triển của con người là để:

a)

Đoán trước xu thế phát triển tâm lý con người

b)

Xác định mục đích, nội dụng GD phù hợp với từng độ tuổi

c)

Quy định tuổi đi học cho học sinh

d)

cả 3 ý trên

58.

Câu 63: Đổi mới GD nước ta hiện nay là:

a)

Đổi mới cách hiểu về vị trí, vai trò của GD.

b)

Đổi mới về mục tiêu, phương pháp, nội dung GD.

c)

Đổi mới về công tác đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý GD.

d)

cả 3 ý trên

59.

Câu 65: Nhiệm vụ GD là:

a)

Chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành.

b)

Thực hiện phổ cập GD, nâng cao dân trí.

c)

Chuẩn bị nghề và đào tạo nghề cho thế hệ trẻ và những người lao động.

d)

cả 3 ý trên

60.

Câu 66: Phải chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành vì:

a)

Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những mầm mống của tính cách con người tương lai.

b)

Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những năng khiếu của con người tương lai.

c)

Lứa tuổi ấu thơ đang chứa đựng những tiềm lực phát triển về trí tuệ và tình cảm của con người tương lai.

d)

Đây là lứa tuổi đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách sau này

61.

Câu 67: Con đường GD là:

a)

Những hình thức tổ chức GD.

b)

Tổ chức các hoạt động GD cho trẻ.

c)

Cách thức tổ chức hoạt động GD dựa trên những hoạt động cụ thể.

62.

Câu 68: Việc chăm sóc, nuôi dạy thế hệ trẻ từ lọt lòng đến tuổi trưởng thành được thể hiện cụ thể ở những mặt nào?

a)

Phải quan tâm đến những học sinh có năng khiếu đặc biệt.

b)

Phải quan tâm đến những học sinh có khuyết tật hay trí tuệ chậm phát triển.

c)

Phải làm sao cho tất cả thế hệ trẻ được học đầy đủ đến bậc phổ thông trung học và được chuẩn bị tốt để đi vào nghề nghiệp.

d)

cả 3 ý trên

63.

Câu 69: Phải thực hiện phổ cập GD, nâng cao dân trí vì:

a)

Nhu cầu phát triển của nhân dân cao.

b)

Nhân dân ta vốn có truyền thống hiếu học.

c)

Do yêu cầu của công cuộc xây dựng đất nước.

d)

cả 3 ý trên

64.

Câu 70:  Nội dung GD gồm những mặt nào?

a)

GD trí tuệ

b)

GD thẩm mỹ.

c)

GD thể chất.

d)

GD đạo đức.

GD lao động.

e)

cả 5 ý trên

65.

Câu 71: Dạy học là hoạt động đặc trưng của nhà trường, là con đường cơ bản nhất để thực hiện các nhiệm vụ và nội dung GD trong nhà trường vì:

a)

Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp người học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức và hệ thống kỹ năng, kỹ xảo cần thiết.

b)

Dạy học là con đường quan trọng bậc nhất giúp người học phát triển có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo.

c)

Dạy học là con đường chủ yếu để góp phần hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức con người.

d)

cả 3 ý trên

66.

Câu 72: Trong nhà trường, hoạt động GD có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách người học vì:

a)

Hoạt động GD là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có chương trình, có nội dung, phương tiện, phương pháp.

b)

Hoạt động GD là hoạt động giao lưu đặc biệt.

c)

Hoạt động GD được thể hiện trên khắp mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường.

d)

cả 3 ý trên

67.

Câu 73: Trong nhà trường hiện đại, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một con đường quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ và nội dung GD vì:

a)

Hoạt động nghiên cứu của người học có tác dụng phát huy tính tích cực, nâng cao tính độc lập, sáng tạo của người học.

b)

Hoạt động nghiên cứu khoa học có tác dụng hình thành kỹ năng, thói quen tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao trình độ bản thân.

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học có tác dụng chuẩn bị cho người học thích ứng với yêu cầu thường xuyên đổi mới của tri thức, của thực tiễn đời sống xã hội.

d)

cả 3 ý trên

68.

Câu 74: Chiến lược phát triển GD có liên quan trực tiếp đến:

a)

Chiến lược con người.

b)

Chiến lược phát triển văn hoá.

c)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

d)

Chiến lược phát triển khoa học – kỹ thuật.

69.

Câu 75: Tự GD là một trong những con đường quan trọng để thực hiện nhiệm vụ và nội dung GD vì:

a)

Nhờ tự GD mà người học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện theo yêu cầu GD của nhà trường, của tập thể và nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi trở ngại

b)

Nhờ tự GD mà người học biến những yêu cầu khách quan của xã hội thành yêu cầu chủ quan.

c)

Nhờ tự GD mà người học trở thành chủ thể tích cực, tự giác của quá trình GD

d)

cả 3 ý trên

70.

Câu 76: Hoạt động tập thể là một trong những con đường quan trọng để thực hiện nhiệm vụ và nội dung GD trong nhà trường hiện đại, vì:

a)

Hoạt động tập thể là môi trường quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách người học.

b)

Hoạt động tập thể là phương tiện để hình thành và phát triển nhân cách người học.

c)

Hoạt động tập thể có tác dụng rèn luyện cho học sinh có ý thức và thói quen sống và làm việc có tổ chức, có kỷ luật, biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm lẫn nhau.

d)

cả 3 ý trên

71.

Câu 77: Cơ cấu hệ thống GD quốc dân Việt Nam hiện nay bao gồm những ngành học nào?

a)

Ngành GD mầm non

b)

Ngành GD phổ thông

c)

Ngành GD chuyên nghiệp.

d)

Ngành GD đại học.

e)

cả 4 ý trên

72.

Câu 78: Mục tiêu GD đại học trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Đào tạo nhân lực giỏi, cho các thành phần kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi mới về chất lượng cho nền kinh tế thị trường.

b)

Bồi dưỡng tri thức tinh hoa, nhân tài cho đất nước.

c)

Nâng cao dân trí.

d)

cả 3 ý trên

73.

Câu 79: Công nghệ GD có tác dụng:

a)

Nâng cao năng suất của GD.

b)

Tạo cho GD những nền tảng khoa học mới.

c)

Cho phép cá thể hoá GD.

d)

cả 3 ý trên

74.

Câu 80: Khi đánh giá kết quả dạy học cần dựa trên cơ sở nào?

a)

Cần dựa vào mục tiêu đào tạo.

b)

Cần dựa và sự đánh giá định lượng và định tính kết quả đào tạo

c)

Cần dựa vào sự đánh giá đúng đắn và diễn biến của quá trình giảng dạy, đào tạo để điều chỉnh kịp thời.

d)

cả 3 ý trên

75.

“ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc,… cắm trại, thực địa và các phương thức khác” Đây là phương thức tổ chức nào trong HĐTN?

a)

Phương thức khám phá.

b)

Phương thức thể nghiệm

c)

Phương thức nghiên cứu.

d)

Phương thức cống hiến.

76.

Hoạt động trải nghiệm, HĐTN và HN " tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc(...), khai thác những (...) và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống,...lứa tuổi ?

a)

đa dạng- kiến thức đã có

b)

tích cực- kinh nghiệm đã có

c)

phức tạp- kiến thức đã học

d)

khác nhau- kĩ năng

77.

Chương trình HĐTN,HĐTNHN hướng tới những năng lực chung nào ?

1. Tự lập và tự lập kế hoạch

2. Tự chủ và tự học

3. Giao tiếp và hợp tác

4. Xây dựng mối quan hệ cộng đồng

5. Giải quyết vấn đề và sáng tạo

6. Thích ứng xã hội

a)

2,3,5

b)

1,3,5

c)

2,4,6

d)

1,4,6

78.

Nhận định nào dưới đây là Không chính xác theo tinh thần và chỉ thị của CT GDPT 2018?

a)

HĐTN,HĐTN và HN là CT bắt buộc được thực hiện từ lớp 1- 12

b)

HĐTN, HĐTN và HN được thực hiện theo 2 giai đoạn, tương ứng với gđ1: ở cấp tiểu học và THCS, gđ2: cấp THPT

c)

HĐTN,HĐTN và HN có vai trò và tầm quan trọng tương đương 1 môn học trong CTPT

d)

HĐTN,HĐTN và HN được gọi là 1 môn học trong CTPT

79.

Những yêu cầu cần đạt đối với học sinh phổ thông trong HĐTN được liệt kê sau đây thuộc về năng lực nào: Xác định được phong cách..., Thể hiện tư duy..., giải thích được....bài học cho bản thân sau này

a)

Định hướng nghề nghiệp

b)

thiết kế và tổ chức hoạt động

c)

thích ứng với cuộc sống

d)

cả 3 ý trên

80.

Tên gọi nào được sử dụng trong CT GDPT 2018?

a)

HĐTN, HN

b)

HĐTN sáng tạo

c)

HĐTN và HĐTN,HN

d)

HĐTN

81.

Chương trình HĐTN, HĐTN HN hướng tới những phẩm chất cơ bản nào ?

1. Yêu nước

2. Hiếu thảo

3. Nhân ái

4. Dũng cảm

5. Chăm chỉ

6. Công bằng

7. Cống hiến

8. Trung thực

9. Trách nhiệm

a)

1,2,3,4,5

b)

1,3,5,7,9

c)

1,3,5,8,9

d)

2,4,6,8,9

82.

GVCN lớp có trách nhiệm chính trong việc tổ chức HĐTN theo loại hình nào dưới đây?

a)

Sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt lớp

b)

HĐ CLB và HĐ giáo dục theo chủ đề

c)

Sinh hoạt dưới cờ và HĐ CLB

d)

Sinh hoạt lớp và HĐ giáo dục theo chủ đề

83.

Quá trình giáo dục mang tính(...), thể hiện ở tuổi tác, trình độ, tính cách, trải nghiệm, kinh nghiệm,....... những tác động mang tính (...).

a)

Lâu dài

b)

cá biệt, cụ thể

c)

phức tạp

d)

thống nhất giữa giáo dục và dạy học

84.

Bối cảnh của XH hiện đại đới với giáo dục hiện nay là gì ?

a)

Toàn cầu hóa và cuộc CM KH-CN

b)

Nền kinh tế tri thức và các vấn đề toàn cầu ( môi trường, dịch bệnh, hòa bình)

c)

2 ý trên sai

d)

2 ý trên đúng

85.

Mệnh đề nào không đúng về CT GDPT 2018?

a)

Ban hành theo thông tư 32 ngày 26/12/2018

b)

Quan điểm CT đổi mới, theo hướng phát triển năng lực học sinh

c)

Thay thế cho chương trình hiện thành( CTGDPT 2016)

d)

Có hiệu lực kể từ ngày ban hành với tất cả khối lớp của các cấp PT

86.

Mối liên hệ giữa " Giáo dục " và " Giáo dục học" thể hiện ở?

a)

Giáo dục học là 1 KH nghiên cứu về giáo dục

b)

GD là quá trình xã hội nghiên cứu về GDH

c)

GDH là quá trình xã hội nghiên cứu về GD

d)

GD là một khoa học nghiên cứu về GDH

87.

Mệnh đề nào đúng khi nói tới mối liên hệ giữa 3 khái niệm " GD- theo nghĩa rộng", " GD- theo nghĩa hẹp" và " dạy học"?

a)

Dạy học tồn tại độc lập và khách quan đối với giáo dục( theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp)

b)

GD theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp bao hàm hoạt động dạy học

c)

GD theo nghĩa rộng bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp

d)

GD theo nghĩa hẹp bao gồm quá trình dạy học và quá trình GD theo nghĩa rộng

88.

Mệnh đề nào không phải nhiệm vụ nghiên cứu của GDH?

a)

Tìm hiểu nguồn gốc phát sinh, phát triển và bản thân của hiện tượng giáo dục

b)

Nghiên cứu dự báo tương lai gần và ương lai xa của GD

c)

Xây dựng và phát triển các lý thuyết GD mới

d)

Phân tích tính công bằng về chính sách nhằm đảm bảo quyền lợi của các lực lượng xã hội

89.

Xây dựng XH học tập, đảm bảo quá trình học tập.... là giải pháp xuất phát từ đặc điểm nào của quá trình giáo dục ?

a)

tính lâu dài

b)

Tính cụ thể, cá biệt

c)

Tính phức tạp của các yếu tố tác động tới QTGD

d)

Tính thống nhất biện chứng giữa quá trình dạy học và quá trình giáo dục

90.

Khi nói " Sự phát triển nhân cách của người .... khách quan... bên trong- bên ngoài.... đan xen vào nhau tác động tới người được giáo dục" là chúng ta đang đề cập đến đặc điểm nào của quá trình GD?

a)

tính lâu dài

b)

tính cụ thể, cá biệt

c)

tính phức tạp của các yếu tố

d)

tính thống nhất biện chứng giữa QT dạy học và QT GD

91.

Bối cảnh dịch bệnh toàn cầu Covid 19 đưa tới xu hướng khách quan của GD tập trung cho lĩnh vực nào?

a)

GD mầm non

b)

GD từ xa và ứng dụng CN dạy học

c)

GD đại học

d)

GD kỹ năng sống

92.

Trọng tâm của giải pháp cải tiến nội dung CT, đổi mới..... giải quyết mâu thuẫn cơ bản nào của giáo dục trong xã hội hiện đại?

a)

Mâu thuẫn giữa sự tăng vô hạn của tri thức và khả năng tiếp thu có hạn của con người

b)

MQH giữa vật chất và tinh thần

c)

MQH giữa trước mắt và lâu dài

d)

Mối liên hệ giữa cạnh tranh và sự hợp tác

93.

"Sự tổng hợp các luận điểm về nhận thức giáo dục và cải tạo, biến đổi thực tiễn giáo dục" là cách định nghĩa khái niệm nào ?

a)

Phương pháp luận nghiên cứu GDH

b)

Phương pháp nghiên cứu KHGD

c)

Phương pháp giáo dục

d)

Biện pháp giáo dục

94.

Phương châm " Dạy chữ- dạy người" là thể hiện rõ nhất đặc điểm nào của quá trình dạy học ?

a)

Tính lâu dài

b)

Tính cụ thể, cá biệt

c)

Tính phức tạp

d)

Tính thống nhất

95.

Nội dung " tìm hiểu và nắm vững đối tượng giáo dục " .... điều kiện (...) tồn tại xung quanh... điều kiện (...) thuộc về cá nhân học sinh đó.

a)

Khách quan- chủ quan

b)

....

c)

.....

d)

.....

96.

Sổ sách nào không thuộc chức năng quản lý và thực hiện của GVCN lớp ?

a)

sổ điểm bộ môn

b)

sổ đầu bài

c)

sổ liên lạc

d)

sổ chuyên cần

97.

GVCN lớp ở PT có chức năng chính trong việc ....... hướng nghiệp ở trường phổ thông ?

a)

Hoạt động sinh hoạt lớp

b)

...

c)

...

d)

....

98.

Thu thâp và xử lý thông tin giúp giáo viên CN hiểu rõ đặc điểm chung về (...) lớp cũng như những đặc điểm riêng, nhu cầu của từng cá nhân học sinh

a)

tập thể

b)

....

c)

....

d)

....

99.

Đảm bảo liên lạc thường xuyên với phụ huynh học sinh đê có sự phối hợp kịp thời trong quá trình GD học sinh là nội dung nào trong công tác CN lớp ?

a)

Liên kết các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

b)

...

c)

....

d)

....

100.

Năng lực giao tiếp và ứng xử tình huống với học sinh là thành phần trong năng lực nào của GVCN lớp ?

a)

Năng lực sư phạm

b)

.....

c)

.....

d)

......

101.

Việc cập nhật hồ sơ công tác chủ nhiệm và hồ sơ học sinh.... kịp thời can thiệp điều chỉnh ?

a)

tình cảm cá nhân

b)

nghĩa vụ quân sự

c)

quan tâm đặc biệt

d)

quản lý hành chính

102.

kế hoạch chủ nhiệm cần được xây dựng với thời lượng như thế nào ?

a)

1 năm học

b)

1 học kì

c)

cho các khối lớp trong 1 cấp học

d)

các lớp trong một khối

103.

Điều lệ trường PT quy định ntn về nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ lớp của ng giáo viên chủ nhiệm ?

a)

1 lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó, mỗi lớp chia nhiều tổ, 1 tổ trưởng và 1 tổ phó

b)

.....

c)

.....

d)

.....

104.

Chọn từ phù hợp : " Giao viên chủ nhiệm là (...) giữa gia đình và nhà trường- xã hội "

a)

Cầu nối

b)

dấu nối

c)

trung gian

d)

trung chuyển

105.

Đâu là chức năng của GVCN lớp ?

a)

liên kết và phối hợp với các LLGD ở địa phương, các tổ chức CT, XH để phối hợp và thống nhất trong công tác GD học sinh

b)

....

c)

....

d)

....

106.

GVCN lớp là ng thay mặt hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý toàn diện học sinh trong phạm vi lớp mình phụ trách ?

a)

đúng

b)

sai

107.

Với chức năng giáo dục, GVCN cần phải xây dựng tập thể và GD toàn diện học sinh trong lớp ?

a)

đúng

b)

sai

108.

Với chức năng kiểm tra, đnáh giá kết quả giáo dục... phải làm những gì ?

a)

Những thông tin của học sinh phải được cập nhật thường xuyên ghi chép cẩn thận

b)

Thống nhất đánh giá của giáo viên chủ nhiệm vói tự đánh giá của học sinh

c)

2 ý trên là đúng

109.

GVCN có những chức năng nào ?

a)

Kiểm tra, đnáh giá kết quả GD toàn diện của học sinh lớp chủ nhiệm

b)

Giaso dục

c)

Quản lý

d)

cả 3 ý trên

110.

Chọn cụm từ:" Hiệu quả công tác của người giáo viên chủ nhiệm được thể hiện chính trong các (...) của mình "

a)

sản phẩm giáo dục

b)

...

c)

...

d)

...

111.

GVCN có các nhiệm vụ nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu và nắm vững ...

b)

Tự hoàn thiện phẩm chất, nhận cách ...

c)

2 ý trên đúng