wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 CHK2

Total questions: 44

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Năm 2008, kinh tế Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thực hiện thành công công nghiệp hoá.

b)

Trở thành nước công nghiệp mới.

c)

Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

d)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ

2.

Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN.

b)

Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

c)

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

d)

Hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học

3.

Trong thời kì đổi mới, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam có biểu hiện

a)

thấp và có xu hướng chững lại.

b)

cao và có xu hướng phát triển nhanh.

c)

trung bình và tương đối bền vững.

d)

khá cao và tương đối bền vững.

4.

Một trong những biểu hiện của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam là

a)

tăng cường quản lý tập trung theo mệnh lệnh.

b)

mở rộng quyền làm chủ của nhân dân.

c)

hạn chế quyền tự do cá nhân.

d)

không có vai trò của quần chúng nhân dân.

5.

Về chính trị, công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

b)

Công cuộc xóa đói giảm nghèo đã được thực hiện thành công.

c)

Hệ thống cơ sở hạ tầng được cải thiện và xây dựng hiện đại.

d)

Các nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên nhanh chóng.

6.

Về kinh tế, trong quá trình đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đã

a)

phát triển nhanh kinh tế đối ngoại.

b)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào.

c)

xóa bỏ hoàn toàn gia đình hộ nghèo.

d)

hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

7.

Về văn hóa, trong quá trình đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đã

a)

xây dựng nền văn hóa tiên tiến.

b)

giảm vai trò của kinh tế nhà nước.

c)

lấy hội nhập chính trị là trọng tâm.

d)

gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

8.

“Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục” là thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hội nhập quốc tế.

b)

Chính trị.

c)

Kinh tế.

d)

Xã hội.

9.

Về hội nhập quốc tế, trong quá trình đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đã

a)

mở rộng quan hệ với các quốc gia.

b)

đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở.

c)

kim ngạch xuất khẩu tăng.

d)

công tác xây dựng Đảng được đẩy mạnh.

10.

Một trong những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2020 là

a)

xây dựng được nhiều xã nông thôn mới.

b)

xóa bỏ thành phần kinh tế Nhà nước.

c)

xóa bỏ hầu hết các tệ nạn xã hội.

d)

xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.

11.

Đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam đã có những hoạt động đối ngoại bước đầu nhằm mục tiêu

a)

Thống nhất đất nước.

b)

Giải phóng giai cấp.

c)

Đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Giải phóng dân tộc.

12.

Trong giai đoạn 1905 – 1909, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tổ chức phong trào Duy Tân

b)

Tổ chức phong trào Đông du

c)

Cầu viện sự giúp đỡ của Pháp.

d)

Cầu viện sự giúp đỡ của Anh.

13.

Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Đề nghị Pháp cải cách chế độ cai trị

b)

Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Khởi xướng phong trào Đông Du.

d)

Sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

14.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX chủ yếu diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Pháp.

15.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội khi đang hoạt động tại quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Ấn Độ.

16.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 – 1920 là tham gia sáng lập

a)

Đảng Cộng sản Pháp

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

17.

Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức chính trị nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Đông Á Đồng minh Hội.

d)

Việt Nam Quang phục hội.

18.

Trong giai đoạn 1930 – 1940, Đảng Cộng sản Đông Dương không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Duy trì liên lạc với Đảng cộng sản các nước.

b)

Duy trì liên lạc với Quốc tế cộng sản.

c)

Tìm kiếm sự giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

d)

Kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố.

19.

Hoạt động đối ngoại của của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 có tác dụng nào sau đây?

a)

Tránh được cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

Nhận được viện trợ của Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập.

d)

Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

20.

Sự kiện nào sau đây trở thành đỉnh cao về thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao của Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhận được sự ủng hộ và cổ vũ lớn của Liên Xô, Trung quốc.

c)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

d)

Đàm phán và ký bản Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

21.

Năm 1920, khi đang hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có đóng góp nào sau đây đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

b)

Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

c)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

22.

Trong giai đoạn 1946 – 1954 văn bản ngoại giao nào sau đây không được ký kết?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Tạm ước Việt – Pháp.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

23.

Trong giai đoạn hoạt động cách mạng từ 1911 đến 1929, Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiếp nhận chủ nghĩa Mác – Lênin, xây dựng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Lập tổ chức tiền thân của Đảng, đào tạo, huấn luyện lớp cán bộ cách mạng đầu tiên.

c)

Góp phần gắn phong trào cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới.

d)

Tổ chức hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.

24.

Để tăng cường tình đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp, tổ chức nào sau đây đã được thành lập?

a)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

25.

Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1945 – 1954 nhằm phục vụ mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

b)

Đổi mới toàn diện đất nước.

c)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

Bảo vệ chính quyền cách mạng.

26.

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận

a)

chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa.

b)

chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Trường Sa.

c)

các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

d)

sự hòa giải và hòa hợp của các dân tộc ở Việt Nam.

27.

Trong những năm 1954 – 1958, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Pa – ri.

b)

Đòi thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Bình thường hóa quan hệ với các nước láng giềng.

d)

Gia nhập một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

28.

Một trong những nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là

a)

chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

b)

hỗ trợ công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

c)

lên án chính sách gây chiến, xâm lược của Mỹ.

d)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với nước lớn.

29.

Năm 1978, Việt Nam đã gia nhập tổ chức nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc

b)

Hội đồng Tương trợ Kinh tế

c)

Thương mại thế giới

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

30.

Năm 1995, Việt Nam đã chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chứ

a)

Liên hợp quốc

b)

Hội đồng Tương trợ Kinh tế

c)

Thương mại thế giới

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

31.

Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam đã gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc

b)

Cộng Đồng Châu Âu

c)

Hội quốc liên

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

32.

Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam đã thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Kí với Liên Xô Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Gia nhập tổ chức Hội đồng Tương trợ Kinh tế.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản.

d)

Thiết lập quan hệ với các nước thành viên ASEAN

33.

Năm 1991, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước láng giềng nào sau đây?

a)

Mỹ

b)

Trung Quốc

c)

Lào

d)

Ấn Độ

34.

Trong giai đoạn 2008 – 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với quốc gia nào ở châu Á?

a)

Mỹ

b)

Pháp

c)

Ai Cập

d)

Ấn Độ

35.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

gia nhập tổ chức Liên hợp quốc

b)

gia nhập Phong trào Không liên kết.

c)

thiết lập quan hệ với Trung Quốc

d)

bình thường hóa quan hệ với Mỹ

36.

Một trong những thành công trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1986 đến nay là

a)

Nâng cấp quan hệ với nhiều nước lớn.

b)

Thiết lập quan hệ với các nước láng giềng.

c)

Bước đầu gia nhập các tổ chức quốc tế.

d)

Giữ vai trò Chủ tịch ASEAN nhiều năm liên tiếp

37.

Trong các giai đoạn 1975 – 1985 và từ 1986 đến nay, trong hoạt động đối ngoại, Việt Nam đều chú trọng

a)

ưu tiên hàng đầu quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế.

c)

nâng cấp quan hệ với các nước lớn trong khu vực và thế giới.

d)

hỗ trợ nhân đạo cho các quốc gia trong và ngoài khu vực

38.

Những thành công trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Đề ra chính sách đối ngoại phù hợp với tình hình thế giới.

b)

Hoạt động đối ngoại phải phục vụ lợi ích quốc gia, dân tộc.

c)

Ưu tiên thúc đẩy đối ngoại với các nước cùng thể chế chính trị.

d)

Sáng tạo, linh hoạt trong tổ chức thực hiện hoạt động đối ngoại.

39.

Những thành tựu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp Việt Nam ngăn chặn mọi nguy cơ, xung đột bên ngoài.

b)

Tạo tiền đề quyết định cho thành công của công cuộc đổi mới.

c)

Tạo ưu thế quân sự cho Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo.

d)

Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế

40.

Để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới, trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam đã tham gia và đóng góp tích cực vào

a)

Hiệp định thương mại tự do ASEAN.

b)

Phong trào Không liên kết.

c)

Tổ chức Thương mại thế giới.

d)

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU.

41.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng từ 327,8 tỉ USD năm 2015 lên khoảng 517 tỉ USD năm 2019. Năm 2020, mặc dù ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid – 19 vẫn đạt 543,9 tỉ USD, tăng gần 1,7 lần và tương đương 200% GDP. Xuất khẩu hàng hóa tăng từ 162 tỉ USD năm 2015 lên 281,5 tỉ USD năm 2020, tăng bình quân 11,7% giai đoạn 2016 – 2020”.

(Theo Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, tập 2, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.7)

a)

Đoạn tư liệu cho thấy những thành tựu to lớn của Việt Nam trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội giai đoạn 2015 – 2020.

b)

Đoạn tư liệu cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 1020 là 281,5 tỉ USD.

c)

Trong quá trình Đổi mới đất nước, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam gia tăng qua các năm và tiến tới cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu.

d)

Kinh tế nông nghiệp, công nghiệp trong nước phát triển đã tạo tiền đề chủ quan và khách quan để Việt Nam đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Sau khi phong trào Đông Du thất bại, Phan Bội Châu nương náu ở Trung Quốc lập ra Việt Nam Quang phục hội… Đặc biệt, thời gian này, Phan Bội Châu đã thành lập Hội Chấn Hoa Hưng Á với tuyên ngôn: “Chấn hưng Trung Hoa, viện Việt bài Pháp”… Phan Bội Châu cũng

sang Xiêm hoạt động và gây dựng phong trào yêu nước ở đây. Quá trình hoạt động sôi nổi, tích

cực của Phan Bội Châu đã góp phần kết nối phong trào yêu nước của Việt Nam với các quốc gia đồng cảnh ngộ ở châu Á, tạo được thế đứng cho những nhà yêu nước khác của Việt Nam tại

Trung Quốc, Xiêm,…”.

(Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Hoàng Hải Hà (Đồng chủ biên),

Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, 2022, tr.147)

a)

Hội Chấn Hoa Hưng Á do Phan Bội Châu sáng lập nhằm phục vụ công cuộc cải cách đất nước.

b)

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu tại Trung Quốc và Xiêm đã góp phần thiết lập liên minh chống đế quốc trên toàn châu Á.

c)

Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX là đều thành lập các liên minh quốc tế để tranh thủ sự ủng hộ của cách mạng thế giới.

d)

Tư tưởng và hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX vừa có điểm tích cực, vừa có những hạn chế.

43.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Tiếp tục mở rộng, làm sâu sắc hơn quan hệ và tạo thế đan xen lợi ích kinh tế với các đối tác. Với các đối tác quan trọng, nhất là các nước láng giềng, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện phải chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ chính trị, đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học – công nghệ…”.

(Chỉ thị số 15 – CT/TW ngày 10-8-2022 của Ban Bí thư [Đảng Cộng sản Việt Nam] về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh chính sách đối ngoại của Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

b)

Chính sách đối ngoại của Việt Nam với các đối tác quan trọng mang tính chủ động, tích cực, toàn diện.

c)

Từ năm 1986 đến nay, trên thực tiễn, hoạt động đối ngoại của Việt Nam ngày càng mở rộng về lĩnh vực, nội dung và hình thức.

d)

Tất cả mọi hoạt động ngoại giao của Việt Nam thời hiện đại (1945 đến nay) đều chỉ nhằm phục vụ cho lợi ích tối đa của quốc gia – dân tộc.

44.

Đọc đoạn tư liệu sau

“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ, phát trên Đài tiếng nói Việt Nam ngày 17-7-1966, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2011, tr.131)

a)

Đoạn trích ghi nhận: Trong bất kì hoàn cảnh nào, Chủ tịch Hồ Chí Minh và cả dân tộc Việt Nam cũng quyết tâm đánh Mỹ để tiến tới độc lập, thống nhất.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến [chống Pháp] năm 1946 và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ năm 1966 đều hướng nhân dân Việt Nam đến việc giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ trong bối cảnh Mỹ đang can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương.

d)

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, độc lập và thống nhất dân tộc là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển của đất nước.