wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐS địa cuối kì 2

Total questions: 15

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Bắc Trung Bộ có dãy đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất bazan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cảnh nhiệt đới

a)

Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi

b)

Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp

c)

Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía,...

d)

Vì sản xuất các nông sản nhiệt đới, cạnh nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình

2.

Bắc Trung Bộ là phần lãnh thổ thuộc vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. Rảnh rỗi chạy dài theo chiều Bắc - Nam, học theo chiều Đông - Tây. Các tỉnh thuộc vùng đều giáp biển và từ Đông sang Tây gồm ba bộ phận: biển, đảo và thềm lục địa; đồng bằng ven biển; đồi núi. Mỗi bộ phận lãnh thổ có thế mạnh và những định hướng riêng cho sự phát triển kinh tế

a)

Bắc Trung Bộ có lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang

b)

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng biểu giáp biển Đông

c)

Nông nghiệp thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, hữu cơ và ứng dụng công nghệ cao

d)

Cấu trúc lãnh thổ có vai trò quyết định việc hình thành cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp Bắc Trung Bộ

3.

Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển phát triển sớm và đang trở thành ngành mũi nhọn của vùng. Nổi bật nhất là khai thác hải sản, sản lượng khai thác tăng từ 707,1 nghìn tấn ( năm 2010 ) lên 1167,9 nghìn tấn ( năm 2021 ). Trong đó, cá biển chiếm 82,7% sản lượng khai thác hải sản ( năm 2021 ). Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn là Quảng ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận

a)

Các tỉnh có sản lượng khai thác hải sản lớn đều giáp biển

b)

Sản lượng hải sản khai thác tăng 460,8 nghìn tấn từ năm 2010 đến năm 2021

c)

Cá biển có sản lượng 966,0 nghìn tấn ( năm 2021 )

d)

Không có thế mạnh về hoạt động khai

4.

Tài nguyên biển là một lợi thế lớn của Duyên hải Nam Trung Bộ. Đường bờ biển dài, điều kiện khí hậu thuận lợi đã tải cho gồm có nguồn hải sản phong phú. Vùng có tổng trữ lượng hải sản lớn, với nhiều hải sản có giá trị như : tôm he, tôm hùm, cá mú, cá ngừ, ngọc trai ,...

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện nuôi nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao

b)

Biện pháp để đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường tàu thuyền, phương tiện hiện đại

c)

Sản xuất thủy sản có ý nghĩa quan trọng với duyên hải Nam Trung Bộ trong việc tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm

d)

Biện pháp nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn ở duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường chế biến, đa dạng sản phẩm

5.

Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước. Các thành tựu công nghệ cao được ứng dụng trong sản xuất cây công nghiệp, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng được thị trường trong nước và quốc tế

a)

Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng, một số cây công nghiệp chính là cà phê, chè,cao su, hồ tiêu, điều

b)

Đều là cây trồng quan trọng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn

c)

Cây chè chủ yếu tập trung ở tỉnh Lâm Đồng và được ứng dụng công nghệ mới trong việc trồng và chế biến sản phẩm

d)

Cao su là cây trồng quan trọng nhất trong vùng và chiếm diện tích lớn nhất cả nước

6.

Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, Công nghiệp Thực phẩm, dệt may, giày dép,... Ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ôtô, sản xuất phần mềm,...

a)

Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp

b)

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp

c)

Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước

d)

Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động

7.

Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất bazan và đất xám phù sa của chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,... Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cạnh xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt

a)

Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp

b)

Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp

c)

Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt

d)

Mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa mùa hạ và địa hình

8.

Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, hệ thống sông Cửu Long với hai nhánh lớn là sông tiền và sông hậu. Sông ngòi có vai trò quan trọng và Thủy lợi, giao thông đường sông và phát triển du lịch

a)

Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt lên bị chia thành nhiều ô

b)

Mạng lưới sông ngòi ở đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng thủy điện lớn, cung cấp năng lượng cho vùng

c)

Nguồn nước ngọt có vai trò chủ yếu với đồng bằng sông Cửu Long là thau chua, rửa mặn đất đai, phục vụ sinh hoạt

d)

Dọc theo các hệ thống sông của đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của hiện tượng sụt lún

9.

Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, với độ cao trung bình 2 - 4m so với mực nước biển. Vị trí giáp biển Đông với đường bờ biển dài. Ven biển có nhiều cửa sông lớn như cửa Đại, cửa Tiểu, cửa Hàm Luông, cửa Định An, cửa Trần Đề,... Khí hậu cảnh xích đạo với hai mùa mưa và khô sâu sắc, kéo dài

a)

Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo gió mùa

b)

Biến đổi khí hậu làm gia tăng hậu quả của hạn hán và quá trình xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long

c)

Hiện tượng xâm nhập mạnh diễn ra mạnh mẽ vào mùa mưa

d)

Là phòng chịu ảnh hưởng sâu sắc của hiện tượng nước biển dâng do khí hậu có hai mùa mưa và khô sâu sắc

10.

NĂNG LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

a)

Sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao do có nhiều ngư trường lớn, ít bão, tàu thuyền công suất lớn

c)

Tỷ trọng thủy sản khai thác ở bắc Trung Bộ cao hơn duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn duyên hải Nam Trung Bộ là do biển có nhiều cá , tôm hơn

11.

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2018-2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

a)

Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục từ 2018-2021

b)

Cơ cấu ngành thủy sản đang thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng ngành khai thác

c)

Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn

d)

Giá trị thủy sản khai thác luôn nhỏ hơn nuôi trồng

12.

DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010-2021

( Đơn vị: nghìn ha)

a)

Diện tích rừng trồng tăng

b)

Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng cao nhất

c)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010-2021

d)

Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích rừng trồng cây công nghiệp

13.

DIỆN TÍCH MỘT SỐ LOẠI CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2021

( Đơn vị: nghìn ha)

a)

Vùng Tây Nguyên chủ yếu là cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới

b)

Cà phê là cây công nghiệp chiếm diện tích lớn nhất vùng Tây Nguyên

c)

Cây hồ tiêu có diện tích nhỏ nhất và tăng chậm nhất

d)

Tây Nguyên trồng được nhiều cây công nghiệp là do có nhiều loại đất khác nhau

14.

MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA HOẠT ĐỘNG NỘI THƯƠNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2010-2021

a)

Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2021 tăng liên tục

b)

Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương vùng Đông Nam Bộ

c)

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn do sức mua trong dân cư lớn

d)

Siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại

15.

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA MÙA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2010-2021

a)

Sản lượng lúa mùa giảm liên tục

b)

Diện tích lúa mùa giảm liên tục do chuyển đổi cơ cấu cây trồng

c)

Năng suất lúa mùa giảm liên tục

d)

Biểu đồ cột chồng thích hợp nhất thể hiện quy mô diện tích và sản lượng lúa mùa đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021