Worksheetsii.hm
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 6mins
Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?
Vũ Như Tô.
Bắc Sơn.
Những người ở lại.
Sống mãi với thủ đô.
Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?
Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.
Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.
Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.
Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.
Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?
Vũ Như Tô.
Đan Thiềm.
Lê Tương Dực.
Trịnh Duy Sản.
Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?
Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.
Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.
Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.
Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.
Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?
Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.
Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.
Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.
Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.
Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?
Tố Như.
Thanh Hiên.
Ức Trai.
Nguyễn Trãi.
Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?
Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.
Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.
Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền thống văn chương.
Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh.
Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
Thanh Hiên thi tập.
Nam trung tạp ngâm.
Bắc hành tạp lục.
Truyện Kiều.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)?
Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.
Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.
Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.
Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.
Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.
Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.
Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc phong kiến, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.
Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?
Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.
Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.
Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.
Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?
Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.
Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.
Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.
Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.
Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.
Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.
Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.
Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.
Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?
Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.
Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.
Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.
Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?
Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.
Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.
Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.
Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông.
Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.
Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch.
Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.
Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.
Rất nhiều ánh lửa.
Hoa trái quanh tôi.
Thuyền và biển.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?
“Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói…”
Nhân hóa.
So sánh.
Điệp từ.
Câu hỏi tu từ.
Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: “... dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ...” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?
Văn hoá.
Văn học.
Địa lí.
Lịch sử.
Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?
Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.
Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.
Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.
Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.
Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.
Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.
Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu “Nhớ linh xưa” có nghĩa là gì?
Linh thiêng.
Linh nghiệm.
Linh tính.
Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?
Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.
Là lính chuyên nghiệp.
Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
Không được rèn luyện võ nghệ.
Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Nghệ thuật đối.
Đảo ngữ.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?
Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.
Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?
Lục bát.
Ca dao.
Truyện thơ.
Hát nói.
Câu thơ “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?
Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.
Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.
Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.
Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc.
Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?
Hiệu của Nguyễn Công Trứ.
Hiệu của một vị quan.
Tên một vị tướng.
Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.
Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?
Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.
Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.
Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.
Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.
miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.
miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.
tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo.
Câu 1: Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?
A. Tố Như
B. Thanh Hiên.
C. Ức Trai.
D. Nguyễn Trãi.
Câu 2: Đáp án nào sau đây đúng về tên hiệu của Nguyễn Du?
A. Thanh Hiên
B. Tố Như.
C. Lệ Thanh.
D. Ức Trai.
Câu 3: Đáp án nào sau đây đúng về quê hương của Nguyễn Du?
A. Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân (nay thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).
B. Làng Hoàng Trù, xã Chung Cự (nay là xã Kim Liên), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
C. Làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
D. Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Câu 4: Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?
A. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.
B. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.
C. Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt làm quan, có truyền thống văn chương
D. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh.
Câu 5: Đáp án nào sau đây đúng về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
A. Nguyễn Du là một tác giả có sự nghiệp văn học không quá đồ sộ, ông sáng tác ít nhưng những kịch bản văn học mà ông để lại có giá trị rất lớn với kho tàng văn học trung đại Việt Nam.
B. Nguyễn Du để lại một sự nghiệp văn chương quý giá, bao gồm các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
C. Nguyễn Du để lại một kho tàng văn chương đồ sộ, bao gồm các sáng tác viết bằng nhiều thứ tiếng khác nhau trên thế giới, trong đó nổi bật là các sáng tác bằng tiếng Pháp.
D. Nguyễn Du được mệnh danh là nhà thơ mới nhất trong các nhà Thơ mới với những sáng tác thể hiện sự cách tân táo bạo trong cả nội dung và hình thức nghệ thuật.
Câu 6: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
A. Thanh Hiên thi tập.
B. Nam trung tạp ngâm.
C. Bắc hành tạp lục.
D. Truyện Kiều
Câu 7: Đáp án nào sau đây đúng về tập thơ Bắc hành tạp lục (Nguyễn Du)?
A. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 3254 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian ở ẩn tại Côn Sơn.
B. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 40 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian làm quan cho triều Nguyễn.
C. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 132 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc.
D. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 78 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian còn nhỏ sống trong vòng tay yêu thương của cha mẹ.
Câu 8: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du?
A. Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.
B. Văn tế thập loại chúng sinh.
C. Thanh Hiên thi tập.
D. Truyện Kiều.
Câu 9: Đáp án nào sau đây đúng về tên gọi khác của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Văn tế thập loại chún
sinh.
B. Văn chiêu hồn.
C. Đoạn trường tân thanh.
D. Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.
Câu 10: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Truyện Kiều được viết theo hình thức truyện thơ Nôm.
B. Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ.
C. Truyện Kiều được viết bằng thể thất ngôn bát cú Đường luật.
D. Truyện Kiều được viết bằng thể thơ lục bát.
Câu 11: Truyện Kiều (Nguyễn Du) đã tiếp thu đề tài, cốt truyện từ tác phẩm nào của nền văn học Trung Quốc?
A. Thuỷ Hử (Thi Nại Am).
B. Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm tài nhân).
C. Tây du ký (Ngô Thừa Ân).
D. Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung).
Câu 12: Đáp án nào sau đây đúng về nội dung tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về hai lần Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.
B. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về cuộc đời với mười lăm năm chìm nổi của Thuý Kiều.
C. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về quãng thời gian Nguyễn Du làm quan cho triều Nguyễn.
D. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về những năm tháng bi thương nhất của cuộc đời Kiều Nguyệt Nga.
Câu 13: Đáp án nào sau đây đúng về cốt truyện của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm gồm ba phần: Gặp gỡ - Chia li – Đoàn tụ.
B. Cốt truyện của Truyện Kiều là sáng tạo mới mẻ độc đáo của Nguyễn Du không lặp lại với bất kì tác phẩm văn học nào từng có trước đó.
C. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một văn bản văn học hiện đại gồm ba phần: Mở bài – Thân bài – Kết luận.
D. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một kịch bản sân khấu gồm ba phần: Mở màn – Cao trào – Hạ màn.
Câu 14: Đáp án không đúng về tác phẩm "Văn tế thập loại chúng sinh" - Nguyễn Du?
A. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.
B. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.
C. Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.
D. Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.
Câu 15: Đáp án nào sau đây đúng về bối cảnh thời đại Nguyễn Du sống?
A. Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy biến động của những ngày đầu thực dân Pháp tấn công xâm lược Việt Nam.
B. Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy huy hoàng của triều đại nhà Trần.
C. Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy biến động do sự chuyển giao quyền lực của ác triều đại phong kiến.
D. Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy vẻ vang sau chiến thắng vang dội của quân ta trước sự xâm lược của quân Minh.
Câu 16: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị thơ văn chữ Hán của Nguyễn Du?
A. Lưu giữ thế giới tâm hồn phong phú, phức tạp của một nghệ sĩ lớn.
B. Khái quát hiện thực chân thực và mang giá trị nhân văn sâu sắc.
C. Là tiếng lòng của một phụ nữ luôn khát khao hạnh phúc bình dị đời thường.
D. Phản chiếu chân dung con người và quá trình vận động trong tư tưởng của tác giả.
Câu 17: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Ngay từ khi ra đời, Truyện Kiều đã có sức cuốn hút mãnh liệt không chỉ với giới trí thức mà cả với độc giả … Truyện Kiều còn hòa nhập vào đời sống hình thành những hình thức sinh hoạt …, văn học độc đáo của người Việt như vịnh Kiều, lẩy Kiều, đố Kiều, bói Kiều. Hơn hai trăm năm qua, Truyện Kiều là nguồn đề tài, nguồn … lớn cho nhiều loại hình nghệ thuật; là đối tượng khám phá của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. bác học – vui chơi giải trí – doanh thu.
B. bác học – cá nhân – thu nhập.
C. bình dân – cá nhân – lợi ích.
D. bình dân – văn hoá – cảm hứng.
tiếp thu cốt truyện của một tác phẩm văn học nước ngoài?
A. Nguyễn Du đã lựa chọn cho Truyện Kiều một thể loại hoàn toàn khác và tổ chức lại cốt truyện, lược bỏ hoặc thay đổi trật tự của nhiều chi tiết, sự kiện; sáng tạo nhiều đoạn độc thoại nội tâm và miêu tả thiên nhiên đặc sắc.
B. Nguyễn Du đã giữ nguyên thể loại nhưng giảm bớt dung lượng cho Truyện Kiều đồng thời thay đổi hoàn toàn tuyến nhân vật chính, hướng sự tập trung vào những nhân vật vốn ít được quan tâm ở bản gốc.
C. Nguyễn Du đã thay đổi hoàn toàn tên gọi của các nhân vật, chỉ giữ lại trật tự của các chi tiết, sự kiện.
D. Nguyễn Du đã thay đổi hoàn toàn mọi yếu tố từ thời gian, không gian nghệ thuật, tên gọi và tính cách của nhân vật được hoán đổi cho nhau tạo nên sự mới lạ hấp dẫn cho bạn đọc.
Câu 19: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nguyễn Du đã phát huy vẻ đẹp phong phú kỳ diệu của tiếng Việt sử dụng một cách sáng tạo các yếu tố ngôn ngữ … để làm giàu cho tiếng mẹ đẻ. Hệ thống … trong truyện Kiều hòa nhập vào câu thơ Nguyễn du một cách nhuần nhuyễn. Tác giả truyện Kiều cũng là bậc thầy trong nghệ thuật đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca. Các … vốn chặt chẽ cũng trở nên uyển chuyển qua ngồi bút của Nguyễn du” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. vay mượn – điển cố - thành ngữ, tục ngữ.
B. vốn có – sự kiện – điển tích.
C. nội sinh – luận điểm – câu chuyện.
D. vay mượn – luận cứ – dẫn chứng.
Câu 20: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
A. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.
uôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.
B. Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.
C. Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.
D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình trung lưu, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao
Câu 21: Điền từ vào chỗ trống trong câu: “Nguyễn Du là nhà thơ….tiêu biểu của văn học
Việt Nam trung đại”. (SGK Ngữ Văn 10, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục).
A. Hiện thực phê phán
B. Nhân đạo chủ nghĩa
C. Lãng mạn
D. Siêu thực
Câu 22: Năm 1965, Hội đồng Hoà bình thế giới UNESCO đã công nhận Nguyễn Du là gì?
A. Doanh nhân văn hóa thế giới.
B. Nhà văn chính luận kiệt xuất.
C. Nhà thơ trữ tình sâu sắc.
D. Danh nhân văn hóa thế giới
Câu 23: Sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du gồm những tác phẩm nào dưới đây?
A. “Thanh Hiên thi tập”, “Văn chiêu hồn”
B. “Văn chiêu hồn”, “Nam trung tạp ngâm”
C. “Văn chiêu hồn”, “Truyện Kiều”
D. “Bắc hành tạp lục”, “Nam trung tạp ngâm”
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về Nguyễn Du?
A. Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc
B. Nguyễn Du là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới
C. Nguyễn Du là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
D. Nguyễn Du là ông hoàng thơ Nôm
Câu 25: Sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du gồm những sáng tác viết bằng chữ gì?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
D. Chữ Hán và chữ Nôm
Câu 26: Sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du gồm những tập thơ nào?
A. “Thanh Hiên thi tập”
B. “Nam trung tạp ngâm”
C. “Bắc hành tạp lục”
D. Tất cả đáp án đều đúng
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thúy Kiều đã nhờ em gái kết duyên với ai?
Kim Trọng.
Mã Giám Sinh.
Sở Khanh.
Từ Hải.
Tác phẩm “Truyện Kiều” (Nguyễn Du) còn có tên gọi khác là gì?“
“Độc Tiểu Thanh kí”.
“Kim Vân Kiều truyện”.
“Đoạn trường tân thanh”.
“Bắc hành tạp lục”.
Tác giả Nguyễn Du sinh ra và lớn lên ở đâu?
Kinh thành Thăng Long.
Quảng Ninh.
Thái Bình.
Hải Dương.
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thúy Kiều đã trao những kỷ vật gì cho em gái?
Chiếc vành, bức tờ mây.
Chiếc khăn tay.
Chiếc đàn tranh.
Chiếc áo ấm.
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thuý Vân nhận lời?
Thuý Vân còn trẻ, “ngày xuân” còn dài.
Kiều và Vân là chị em ruột thịt.
Kiều nhắc đến cái chết để gơi sự thương cảm.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nội dung chính của đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du) là gì?
Số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ trong xã hội.
Tái hiện sự việc Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân và bi kịch về tình yêu, thân phận bất hạnh cùng nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều.
Ca ngợi sự tinh tế và khéo léo của Thuý Kiều.
Mối tình bất đắc dĩ của Thuý Vân và Kim Trọng.
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), từ “của chung” trong câu “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai?
Thúy Kiều – Kim Trọng.
Thúy Kiều – Thuý Vân.
Thúy Kiều – Kim Trọng – Thuý Vân.
Thúy Vân – Kim Trọng.
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả điều gì cho Kim Trọng?
Tiền.
Nghĩa.
Vàng.
Thù.
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều đã trao duyên cho ai?
Thuý Vân.
Vương Quan.
Từ Hải.
Hoạn Thư.
Đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du) thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc nào của Nguyễn Du?
Nghệ thuật tạo tình huống.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
Nghệ thuật miêu tả ngoại hình nhân vật.
Nghệ thuật xây dựng đối thoại.
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Từ Hải.
Sau khi Kiều thu xếp xong việc bán mình cho Mã Giám Sinh làm vợ lẽ.
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), hai câu thơ sau nói về điều gì?
“...Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.”
Lời nhờ cậy của Thúy Kiều.
Lời trách móc của Thúy Kiều.
Lời mắng chửi của Thúy Kiều.
Lời hỏi han của Thúy Kiều.
Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), từ “dạ đài” trong câu “Dạ đài cách mặt khuất lời” có nghĩa là gì?
Âm phủ.
Thiên đường.
Trần gian.
Mặt đất.
Tác giả của vở kịch "Vũ Như Tô" là ai?
Vũ Như Tô
Lưu Quang Vũ
Nguyễn Huy Tưởng
Vũ Đình Long
Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Huy Tưởng?
Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.
Làng Dục Tú, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh.
"Vũ Như Tô" là tác phẩm kịch gồm có bao nhiêu hồi?
3 hồi
5 hồi
4 hồi
6 hồi
Dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô vẫn không đồng ý xây Cửu Trùng Đài. Vì sao?
Vì ông không muốn có công sức vào công trình quá tốn nhiều của cải vô ích.
Vì ông biết việc xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai họa lớn đối với nhân dân
Vì ông không muốn phục vụ hôn quân.
Vì biết mình không đủ tài năng để thực hiện.
Ai đã khiễn Vũ Như Tô thay đổi suy nghĩ và chấp nhận xây dựng Cửu Trùng Đài?
Trịnh Duy Sản
Đan Thiềm
Nhân dân
Lê Tương Dực
Ngoài tác động của Đan Thiềm, thì nguyên nhân chính Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?
Muốn để lại cho đất nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác
Ông muốn lưu lại tên tuổi mình trong nghìn thu lịch sử.
Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện
Vì ông quá ham danh lợi và quyền lực.
Bi kịch của Vũ Như Tô trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" là gì?
Muốn cống hiến nhưng không được cống hiến.
Từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài nhưng rồi phải xây dựng.
Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện, nhưng bị đập phá và bị giết.
Bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội; giữa người nghệ sĩ và công dân. Bi kịch của Vũ Như Tô
Vấn đề Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" cũng như trong tác phẩm "Vũ Như Tô" là gì?
Mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp thống trị với cuộc sống nhân dân.
Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống; giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích bức thiết của nhân dân.
Khẳng định sự sống còn của chế độ phong quyền gắn liền với quyền lợi của nhân dân.
Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với thực tế.
Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?
Cách sống vượt lên trên những khuôn mẫu, gò bó. Thể hiện tính cách, thái độ, cách sống ngang tàng của Nguyễn Công Trứv
Nguyễn Công Trứ giữ chức quan cao vì vậy sợ ngồi không vững.
Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi.
Tất cả đều đúng
Câu thơ “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Nhân hóa
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Đáp án không phải giá trị nội dung của bài thơ Bài ca ngất ngưởng?
Bài thơ thể hiện rõ thái độ sống của Nguyễn Công Trứ giai đoạn cuối đời, sau những trải nghiệm đắng cay của cuộc sống quan trường.
Ngất ngưởng là cách Nguyễn Công Trứ thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.
Thái độ coi thường danh lợi, vượt lên thói thường để sống cuộc sống tự do, tự tại.
Bài thơ viết về những kỉ niệm đẹp đẽ, vinh hoa phú quý của những ngày Nguyễn Công Trứ còn làm quan.
“Được mất dương dương người thái thượng Khen chê phơi phới ngọn đông phong. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng, Không Phật, không Tiên, không vướng tục” Bốn câu thơ trên bộc lộ quan niệm sống của Nguyễn Công Trứ như thế nào?
sống là người trung thần, làm tròn đạo nghĩa vua tôi
Không chịu những ràng buộc khổ hạnh chốn Phật Tiên, cũng không vướng tục cõi phàm trần, sống ngất ngưởng giữa cuộc đời
Nguyễn Công Trứ tự tin đặt mình sang với “Thái thượng” sống ung dung tự tại không quan tâm đến chuyện khen che được mất của thế gian
Con người hoàn toàn có thể ngất ngưởng khi tự giải phóng mình khỏi mọi ràng buộc cả tinh thần và vật chất, đứng trên mọi sự được- mất- khen- chê
Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”
Hãnh diện của một nam nhi sống trong trời đất
Sự vô trách nhiệm với nước
Ý thức trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước
Tuyên bố xa danh lợi
Tác giả của “Bài ca ngất ngưởng” ai?
A. Cao Bá Quát
B. Nguyễn Công Trứ
C. Phan Bá Vành
D. Phan Bội Châu
Quê hương của tác giả Nguyễn Công Trứ là?
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam
C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.
D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Nguyễn Công Trứ?
A. Năm sinh 1778, năm mất 1858, biệt hiệu là Hi Văn
B. là một nhà quân sự tài ba, vừa là một nhà kinh tế thông minh lại vừa là một nhà thơ lỗi lạc.
C. học rộng tài cao nên sớm đã thi đỗ và ra làm quan.
D. Cuộc đời làm quan đạt được nhiều thành tựu và giữ chức vị cao trong triều đình.
Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:
A Thi đậu giải nguyên
B. Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên
C. Cáo quan về hưu
D. Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ
“Bài ca ngất ngưởng” thuộc thể loại văn học nào?
A. Ca trù
B. Ca dao
C. Truyện thơ
D. Hát xoan
Kể cả tựa đề, ở bài hát nói “Bài ca ngất ngưởng”, tác giả đã dùng từ “ngất ngưởng” mấy lần?
A. 2 lần
B. 3 lần
C. 4 lần
D. 5 lần
Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều?
A. Tự ti
B. Tự kiêu
C. Tự hào
D. Tự tin
Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?
A. Vũ trụ nội mạc phi phận sự
B. Đô môn giải tổ chi niên
C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong
D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng
Ông Hi Văn ở câu “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” trong “Bài ca ngất ngưởng” là biệt hiệu của ai?
A. Nguyễn Công Trứ
B. Nguyễn Khuyến
C. Cao Bá Quát
D. Nguyễn Đình Chiếu
Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”?
A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.
B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm với đất nước.
C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.
D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.
Câu nào sau đây bộc lộ tài năng quân sự của nguyễn Công Trứ?
A. Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông
B. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng
C. Lúc bình Tây, cờ đại tướng
D. Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên
Mặc dù làm quan đối với Nguyễn Công Trứ là ràng buộc, gò bó, mất tự do, nhưng tại sao ông vẫn hết lòng vì quốc gia đại sự, đến mức khi 80 tuổi, cũng là lúc Pháp nổ súng xâm lược (1858), ông vẫn đăng sớ xin ra trận (mặc dù bị triều đình từ chối vì tuổi già sức yếu)?
A. Làm quan là yêu cầu bắt buộc trong quan niệm của kẻ sĩ phong kiến.
B. Làm quan để mang lại danh lợi cho bản thân và gia đình.
C. Vì muốn khẳng định cái tôi cá nhân mãnh liệt của mình.
D. Vì nhân sinh quan của Nguyễn Công Trứ: mọi việc trong trời đất, đều là phận sự của kẻ làm trai.
Dòng nào nói đúng quan niệm của nhà nho ngày xưa?
A. Xem trọng "đức" hơn "tài".
B. Chỉ xem trọng "tài", phủ nhận "đức".
C. Chỉ xem trọng "đức", phủ nhận "tài".
D. Xem "tài" "đức" như nhau.
Nghĩa gốc của từ "ngất ngưởng" trong bài “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ là:
A. Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã.
B. Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.
C. Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn.
D. Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.
Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?
Nguyễn Công Trứ giữ chức quan cao vì vậy sợ ngồi không vững.
Cách sống vượt lên trên những khuôn mẫu, gò bó. Thể hiện tính cách, thái độ, cách sống ngang tàng của Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi cao chênh vênh.
Tất cả đều đúng
Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường đã từng giữ những chức vụ nào
Biên tập viên báo văn nghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá III
Tổng thư kí hội nhà văn báo Việt Nam khoá V, Bí thư Trung ương Đảng, Bộ trưởng bộ Văn hoá - Thông tin
Tổng thư kí hội văn học nghệ thuật Trị Thiên - Huế, Chủ tịch hội văn học nghệ thuật Bình Trị Thiên, tổng biên tập tạp chí Cửa Việt
Biên tập báo văn nghệ, tổng biên tập tạp chí Cửa Việt, Bí thư trung ương Đảng
Sở trường sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường là
(a)
Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết theo thể loại nào?
Truyện ngắn
Kí sự
Hồi kí
Bút kí
Quê hương của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường ở đâu?
Huế
Quảng Bình
Quảng Trị
Quảng Nam
Sài Gòn
Hoàng Phủ Ngọc Tường sống, học tập, hoạt động văn nghệ lâu nhất ở đâu?
Hà Nội
Huế
Sài Gòn
Nam Định
Phong cách sáng tác của Hoàng Phú Ngọc Tường là?
Trữ tình, chính trị
Trữ tình, trí tuệ
Tài hòa, uyên bác
Suy tưởng, triết lí
Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:
Tiểu
Truyện ngắn
Thơ ca
Bút kí
Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:
Hùng vĩ, man dại
Trữ tình
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:
Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại
Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
Người tài nữ đánh đàn đêm khuya
Như nàng Kiều trong đêm tình tự
Theo tác giả, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:
Đoạn giữa lòng Trường Sơn
Đoạn chảy chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.
Đoạn vùng ngoại ô Kim Long
Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh
Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:
Điệu slow tình cảm, trữ tình
Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích
Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương
Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy
Sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là:
Giang Linh
Sông Huê
Linh Giang
Sông Hương
Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?
Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.
Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.
Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.
Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương.
Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:
"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu"
"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."
nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.
người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.
Hình ảnh nào sau đây trong bài kí được dùng để diễn tả về dòng sông Hương?
Một mảnh trăng non
Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo
Một tiếng “vâng” không lời của tình yêu
Một người con gái dịu dàng của đất nước
"Có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ. Mỗi nhà thơ đều có một khám phá riêng về nó: từ xanh biếc thường ngày, nó bỗng thay màu thực bất ngờ, “dòng sông trắng – lá cây xanh” trong cái nhìn tinh tế của Tản Đà, từ tha thiết mơ màng nó chợt nhiên hùng tráng lên “như kiếm dựng trời xanh” trong khí phách của Cao Bá Quát; từ nỗi quan hoài vạn cổ với bóng chiều bãng lãng trong hồn thơ Bà Huyện Thanh Quan, nó đột khởi thành sức mạnh phục sinh của tâm hồn, trong thơ Tố Hữu. Và ở đây, một lần nữa, sông Hương quả thực là Kiều rất Kiều, trong cái nhìn thắm thiết tình người của tác giả Từ ấy."
Đoạn văn trên bộc lộ khả năng nào của tác giả?
Năng lực quan sát tinh tế
Kiến thức văn chương phong phú và khả năng liên tưởng nhạy bén
Nghệ thuật so sánh sinh động
Ngòi bút trữ tình bay bổng
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Ai vãn
Sự biến đổi để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả quá trình nào?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức, hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người làm đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có nhiều mặt hoạt động tài năng trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Số nghĩa sĩ hi sinh trong cuộc tấn công Cần Giuộc là khoảng bao nhiêu người?
Là 1 người
Là 9 người
Là khoảng 20 người
Là khoảng 30 người
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
chữ Hán
Chữ Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực” ?
Nỗi tiếc thương của người đứng tế
Công trạng của người quá cố.
Luận chung về lẽ sống chết.
Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.
Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn” ?
Luận chung về lẽ sống chết.
Công đức của người quá cố.
Thái độ tiếc thương của người ở lại
Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.
Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Trãi
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Tri Phương
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.
Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.
Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.
Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là
Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?
Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.
Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.
Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.
“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể
Văn xuôi
Lục bát
Phú Đường luật
Song thất lục bát
Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là
Thương xót
Bi tráng
Bi lụy
Bi thương
Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân
Bơ vơ không nơi nương tựa
Cô độc
Cô Đơn
Âm thầm lặng lẽ làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời
Câu văn "Việc cuộc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm" sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Liệt kê
Điệp từ
So sánh
Hoán dụ
Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?
Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.
Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.
Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.
Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.
