NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối HKII K12
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Thực hiện tốt chương trình giáo dục.
Thực hiện đăng ký học trái tuyến.
Quyền học tập của công dân thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Học vượt cấp, trước tuổi.
Cấp học bổng toàn phần.
Học không hạn chế.
Hưởng trợ cấp xã hội.
Tất cả sinh viên đều phải tham gia và hoàn thành khoá học quân sự trong nhà trường là thể hiện nghĩa vụ nào của công dân trong học tập?
Tôn trọng cán bộ, giảng viên.
Tham gia hoạt động tập thể.
Chấp hành quy định của pháp luật.
Rèn luyện theo chương trình đào tạo.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân?
Học thường xuyên, học suốt đời là quyền của mỗi công dân.
Nếu đủ điều kiện công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.
Mọi công dân có đều có quyền học tập không hạn chế.
Mọi công dân đều được học thường xuyên, học suốt đời có nghĩa là
học trong độ tuổi cho phép theo quy định.
học các cấp học khác nhau.
học bằng nhiều hình thức khác nhau.
học không phân biệt giới tính.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
bảo mật chương trình học.
ưu tiên trong tuyển sinh.
thử nghiệm giáo dục quốc tế.
học bất cứ ngành nghề nào.
Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng
các phương tiện hiện đại.
những cách thức thống nhất.
tất cả giáo trình nâng cao.
nhiều hình thức khác nhau.
Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được
hưởng tất cả chế độ ưu đãi.
thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.
điều chỉnh phương thức đào tạo.
lựa chọn loại hình trường lớp.
Công dân học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là thực hiện quyền học tập của mình ở nội dung nào dưới đây?
Quyền học tập thường xuyên.
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học không hạn chế.
Đối với người khác, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?
Từ bỏ quyền học tập suốt đời.
Từ chối quyền lợi của bản thân.
Xúc phạm nhân thân người học.
Bảo vệ danh dự người học.
Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học không hạn chế.
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền học không hạn chế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền công dân trong học tập?
Học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp.
Học từ thấp đến cao.
Học bằng nhiều hình thức khác nhau.
Học theo sự ủy quyền.
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân?
Mọi công dân đều có quyền học tập suốt đời.
Mọi công dân đều có quyền học tập bất kì ngành nghề nào.
Mọi công dân đều có quyền học tập hạn chế.
Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp đến cao.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân?
Vận động trẻ tới lớp.
Xuyên tạc nội dung giáo dục.
Bảo vệ quyền lợi người học.
Hỗ trợ học bổng học tập.
Câu 16: Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Kinh doanh và đóng thuế.
Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
Học tập thường xuyên.
Bảo đảm an sinh xã hội.
Câu 17: Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?
Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.
Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.
Câu 18: Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, mọi người có nghĩa vụ
hành hung cán bộ làm công tác khám bệnh.
từ chối mọi can thiệp y khoa.
từ chối nộp lệ phí nếu không khỏi bệnh.
tôn trọng cán bộ hành nghề.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?
Công dân có quyền giữ bí mật về hồ sơ bệnh án của bản thân.
Công dân có quyền sử dụng mọi dịch vụ y tế tại bệnh viện.
Công dân được sử dụng các dịch vụ y tế nếu đủ điều kiện.
Công dân được đối xử bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.
Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi
đối xử bình đẳng về chữa bệnh.
thông tin về tình hình người bệnh.
xuyên tạc bệnh lý để trục lợi.
từ chối chữa bệnh ngoài y bạ.
Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để
hỗ trợ một dịch vụ xã hội.
hưởng mọi dịch vụ xã hội.
đáp ứng các dịch vụ xã hội.
tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?
Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.
Tiếp cận các thông tin y tế.
Hỗ trợ việc làm, thu nhập.
Hưởng các trợ cấp xã hội.
Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được
cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.
vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.
tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.
hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.
Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?
Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.
Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?
Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.
Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.
Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.
Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?
Tham gia bảo hiểm xã hội.
Tham gia bảo vệ môi trường.
Đóng thuế theo quy định.
Học tập không hạn chế.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?
Chia sẻ thông tin bảo hiểm.
Hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Hưởng bảo hiểm y tế.
Hưởng trợ cấp thiên tai.
Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?
Phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn.
Tôn trọng y, bác sĩ chữa bệnh.
Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ.
Đảm bảo vệ sinh trong lao động.
Hành vi nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?
Bà D là người cao tuổi nên không phải chờ khám theo thứ tự quy định.
Bạn M tố cáo hành vi bán thuốc giả của cửa hàng thuốc A.
Ông H đã thực hiện các chỉ định của bác sĩ trong khám, chữa bệnh.
Chị P đã trung thực trong khai báo tình trạng bệnh của bản thân.
Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, mọi người có nghĩa vụ
hành hạ cán bộ làm công tác khám bệnh.
từ chối mọi can thiệp y khoa.
từ chối nộp lệ phí nếu không khỏi bệnh.
tôn trọng cán bộ hành nghề.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?
Tố cáo hành vi phá hoại di tích.
Tuyên truyền bảo vệ di tích.
Phục chế trò chơi dân gian.
Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về di sản văn hóa?
Nghiên cứu giá trị di sản.
Lan tỏa các giá trị di tích.
Thụ hưởng giá trị văn hóa.
Chấp hành nội quy di tích.
Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?
Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em.
Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.
Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.
Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.
Công dân lưu giữ và phát triển các loại hình nghệ thuật dân gian ở nước ta là đã thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân ở nội dung nào dưới đây?
Tôn trọng tài sản cá nhân.
Học tập thường xuyên.
Bảo vệ môi trường.
Bảo vệ di sản văn hóa.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Từ chối bảo vệ giá trị di sản.
Ban hành nội quy tham quan.
Từ chối phá hoại di tích văn hóa.
Hướng dẫn nghiên cứu di sản.
Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?
Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.
Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hoá.
Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hoá.
Nghiên cứu các di sản văn hoá của đất nước.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?
Bảo vệ giá trị di sản.
Tiếp cận giá trị di sản.
Nghiên cứu giá trị di sản.
Chuyển giao chủ sở hữu.
Sao chép trái phép các di sản văn hóa vì mục đích vụ lợi là không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Nghĩa vụ.
Quyền.
Trách nhiệm kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Giao nộp cổ vật bị thất lạc.
Tự ý buôn bán cổ vật.
Bí mật tìm hiểu di sản.
Chia sẻ giá trị của di tích.
Theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá, công dân không có quyền nào dưới đây?
Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hoá.
Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hoá.
Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hoá mang lại.
Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hoá.
Khi tiếp cận và khai thác các giá trị của di sản văn hóa, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Bổ sung vào đề tài tốt nghiệp.
Hưởng thụ giá trị tích cực.
Thay đổi nội dung di sản.
Chia sẻ giá trị của di sản.
Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền
chủ động phá bỏ công năng.
hủy hoại giá trị của di tích.
tìm hiểu và phát huy giá trị.
xuyên tạc nội dung di tích.
Hoạt động của các chủ thể thực hiện các biện pháp tích cực để gìn giữ giá trị di sản văn hoá trong cộng đồng và lưu truyền nó theo thời gian là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Sử dụng di sản văn hoá.
Chuyển giao di sản văn hoá.
Bảo vệ di sản văn hoá.
Tái tạo di sản văn hoá.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Từ chối bảo vệ giá trị di sản.
Ban hành nội quy tham quan.
Từ chối phá hoại di tích văn hóa.
Hướng dẫn nghiên cứu di sản.
Theo Điều 41 Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hoá, được sử dụng
các cơ sở văn hoá.
các nhạc cụ văn hoá.
các không gian văn hoá.
các giá trị văn hoá.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
răn đe vũ trang để giải quyết xung đột.
giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.
dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?
Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.
Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn.
Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.
Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể của luật quốc tế?
Chủ thể của pháp luật quốc tế là mọi quốc gia trên thế giới.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế.
Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết là chủ thể của luật quốc tế.
Các dân tộc yêu chuộng hòa bình thế giới là chủ thể của luật quốc tế.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
sử dụng vũ lực làm công cụ để giải quyết mâu thuẫn.
giải quyết các tranh chấp bằng quân sự.
đe dọa dùng vũ lực để giải quyết bất đồng.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của luật quốc tế trong việc bảo vệ quyền con người?
Là cơ sở để bảo vệ quyền con người.
Căn cứ pháp lý để phân biệt chủng tộc
Chống lại hình thức phân biệt chủng tộc.
Đấu tranh chống lại hành vi vi phạm.
Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc
bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua
sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ.
quyết định của một quốc gia duy nhất.
hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.
sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.
Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?
Cùng nhau chạy đua vũ trang.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Hợp lý hóa việc xâm chiếm.
Gia tăng sự lệ thuộc với nhau.
Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Điều chỉnh quan hệ giữa các nước.
Từ chối bảo vệ quyền con người.
Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau.
Giải quyết tranh chấp và bất đồng.
Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Can thiệp công việc của nhau.
Phát triển quan hệ hữu nghị.
Duy trì hòa bình và an ninh.
Thúc đẩy hợp tác giữa với nhau.
Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần
lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược.
giúp các nước hợp tác để phát triển.
mở rộng các vùng tranh chấp.
tăng quyền lực cho nước lớn.
Theo quy định, chủ thể của Luật quốc tế không có lực lượng nào dưới đây?
Tất cả các quốc gia trên thế giới.
Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết.
Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
Các tổ chức quốc tế hợp tác về môi trường.
Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
