Font size
WorksheetsSử phần B,C (chủ đề 8)
Total questions: 56
Worksheet time: 30mins
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào sau đây?
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.
Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.
Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau Cách mạng tháng Tám là
gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.
gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.
thành lập Liên minh Việt – Miên–Lào.
Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là
yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.
yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.
khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hoà Pháp để đuổi Tưởng.
Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.
Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
Tháng 9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Tạm ước Việt – Pháp.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.
Trong những năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 – 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Liên minh Việt – Miên – Lào.
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?
Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.
Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.
Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.
Thời kì 1954 – 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thịquyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia họp.
Thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào
Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.
Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện “vừa đánh, vừa đàm” được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
1965.
1968
1973
1975
Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận
Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
. Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp PháP
. quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.
. Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là
. củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
. bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.
. hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.
Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã đạt được thành công nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nướcASEAN
. Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.
Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộckháng chiến.
Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?
Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.
Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.
Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.
Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 – 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.
Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Mở ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến.
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?
Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.
Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.
Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.
Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.
Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc – Nam.
Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ (1954 – 1975) ở Việt Nam?
Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
Giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam thực hiện chínhsách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hoá quan hệngoại giao với Mỹ
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa
. Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
Một trong những chính sách đối ngoại của ViệtNam giai đoạn 1975 – 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
“Với cương vị Chủ tịch Chính phủ Lâm thời của nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà kiêm Bộ trưởng Bộ ngoạigiao, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã công bố “chính sáchngoại giao của Chính phủ lâm thời”... Nhiệm vụ củangoại giao nước ta làm rõ trước toàn thế giới ba điềukhẳng định:
1. Việt Nam là một nước tự do độc lập.
2. Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độclập ấy, bất cứ ai xâm phạm đến nên tự do độc lập ấy đềubị nhân dân Việt Nam chống lại.
3. Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước, phấn đấu duy trì hoà bình ổn định giữa các nước trongkhu vực và thế giới, tôn trọng công lí và luật pháp quốctế”.
(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại HồChí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.34 – 35)
) Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam sau năm 1945 là khẳng định Việt Nam là một quốc gia tựdo, thuộc khối Liên hiệp
Cụm từ “nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dâncác nước” trong đoạn tư liệu (ý số 3) được hiểu là nhândân các nước xã hội chủ nghĩa.
) Ngoại giao là một phương thức để thể hiện quyết tâmbảo vệ độc lập dân tộc Việt Nam.
) Cụm từ “ba điều khẳng định” trong đoạn tư liệu là chỉnhững chính sách nhất thời, ngắn hạn của Chính phủ lâmthời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
“Ngày 11-3-1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me Ít-sa-rắc, Mặt trận Lào Ít-xa-la và Mặt trận Liên Việt của ViệtNam đã họp hội nghị thành lập Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt – Miên – Lào. Hội nghị xác định:
1. Ba dân tộc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều có kẻ thùchung là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Cuộc khángchiến của ba dân tộc là một bộ phận khăng khít củaphong trào hoà bình, dân chủ thế giới. Nhiệm vụ củacách mạng tại ba nước Đông Dương là đánh đuổi bọnxâm lược Pháp và canh thiệp Mỹ, làm cho ba nước hoàntoàn độc lập, xây dựng ba quốc gia mới, làm cho nhândân ba nước được tự do, sung sướng và tiến bộ.
2. Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tươngtrợ và tôn trọng chủ quyền của nhau, định ra một chươngtrình hành động chung của liên minh ba nước.
3. Thành lập Uỷ ban liên minh gồm các ông: Phạm Văn Đồng, Hoàng Quốc Việt, Tranh Sơn Ngọc Minh, Tu-xa-mút, Xu-pha-nu-vông, Nu-hắc.
4. Công bố một tuyên ngôn nói rõ ý nghĩa và mục đíchthành lập Liên minh nhân dân ba nước, gây một phongtrào ủng hộ Liên minh đó trong nhân dân ba nước”.
) Liên minh Việt – Miên – Lào được thành lập vào nămđầu tiên của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Một trong những cơ sở để thiết lập liên minh chiếnđấu giữa ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương là cácnước có chung kẻ thù.
Hội nghị liên minh nhân dân ba nước Đông Dươnggóp phần làm thất bại âm mưu thủ đoạn “chia để trị” củathực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
Sự ra đời của Liên minh Việt – Miên – Lào chứng tỏlần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ba nước Đông Dươngđã đoàn kết trong chiến đấu.
Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giaođóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lượcvới ba chức năng lớn:
– Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dântộc với sức mạnh thời đại, đảm bảo cho ta càng đánhcàng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.
– Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếuhậu phương quốc tế của Mỹ, làm cho Mỹ vấp nhiều khókhăn Y trên thế giới và ngay trong nước Mỹ.
– Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thắng, địch thua, kếtthúc chiến tranh. Ta thắng đến đâu buộc Mỹ thua đếnđâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏimiền Nam thế nào?”.
Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tăngcường sức mạnh của hậu phương.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấutranh ngoại giao giữ vai trò là một mặt trận, kết hợp vớimặt trận quân sự giành thắng lợi từng bước.
Sự tích cực, chủ động của hoạt động ngoại giao đã gópphần vào hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộdân tộc Việt Nam chống Mỹ.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấutranh ngoại giao đảm nhiệm ba nhiệm vụ và hoàn toànphản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường.
Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hoà bình, mộtnền hoà bình chân chính trong độc lập và tự do thật sự. Nhân dân Việt Nam quyết chiến đấu đến cùng, không sợhi sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộcthiêng liêng của mình...
Ngài [Ních-xơn] bày tỏ lòng mong muốn hành động chomột nền hoà bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấmdứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miềnNam và dân tộc Việt Nam, không có sự can thiệp củanước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đềViệt Nam...”.
Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hoà bình, dân chủnhưng không bao giờ nhân nhượng đối phương trong quátrình đàm phán
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách đúng đắn nhất đểgiải quyết vấn đề Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt chiếntranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của đối ngoại Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước là thuộc buộc các nước tôntrọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt
Trong đấu tranh ngoại giao với Mỹ, Việt Nam luôn kếthợp giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ và ngọn cờ dântộc chính nghĩa.
“Công cuộc Đổi mới bắt đầu chưa được bao lâu thì cuốinhững năm 1980, đầu những năm 1990, các nước xã hộichủ nghĩa Đông Âu sụp đổ, Liên Xô tan rã... Ngoại giaoViệt Nam bước sang một giai đoạn mới trong bối cảnhquốc tế có những biến đổi sâu sắc và phức tạp. Đặc biệt, các mối quan hệ đối tác – đối thủ, hợp tác – cạnh tranhdiễn ra nhiều chiều, đan xen nhau, đòi hỏi ngoại giaophải nâng cao tính linh hoạt, chủ động và sáng tạo... Nắm bắt đặc điểm đó của tình hình quốc tế, ngoại giaođã chuyển hướng mạnh sang phục vụ kinh tế và để làmđược điều đó, chúng ta đã ra sức tạo môi trường ổn địnhvà điều kiện quốc tế thuận lợi, tranh thủ sự hợp tác củacác nước...”.
Theo đoạn trích, bối cảnh quốc tế cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX có nhiều thay đổi vàphức tạp.
Sự tan rã của hệ thống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô vàĐông Âu là một yếu tố thúc đẩy Việt Nam điều chỉnhchính sách đối ngoại.
) Từ những năm 80 của thế kỉ XX, ngoại giao Việt Nam chuyển hẳn từ ngoại giao chính trị sang ngoại giao
Một trong những bài học từ thực tiễn hoạt động đốingoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là phải chủ động, sáng tạo, dựa vào nước ngoài để đưa ra chính sách.
Sức mạnh ngoại giao là một dạng “sức mạnh mềm” vàngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế vàlực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đaphương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnhchủ thể chính của quan hệ quốc tế còn có các chủ thểkhác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, cáccông ty xuyên quốc gia,... Thực tiễn quốc tế cho thấy, cácnước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vaitrò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợpquốc, WTO,... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt độngchính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo”.
) Từ xưa đến nay, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉbao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.
Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôngặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.
Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất nước, thậmchí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị vàquân sự.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt độngđối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế.
Sau chiến tranh của đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam, tình hình quốc tế diễn biến phức tạp. Cuối những năm1970 và trong những năm 1980, trong tình thế Việt Nam bị bao vây và cấm vận, ngoại giao đã tăng cường đoànkết, hợp tác giữa các nước Đông Dương, tranh thủ đoànkết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em và các lựclượng tiến bộ trên thế giới, nỗ lực cải thiện quan hệ vớimột số nước ASEAN, phá âm mưu và hoạt động tập hợplực lượng chống Việt Nam của đối phương. Những hoạtđộng ngoại giao tích cực của Việt Nam đã góp phần đưađến việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải phápchính trị, mở các đột phá tháo gỡ những trở ngại trongcác quan hệ song phương và đa phương, từ đó bìnhthường hoá quan hệ với tất cả các nước lớn, các nướcláng giềng và khu vực, góp phần mở ra cục diện mới vềđối ngoại”.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngoại giaoViệt Nam từ sau chiến thắng Xuân năm 1975 là tìmhướng phá thế bị bao vây và cấm vận.
Việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải phápquân sự đã tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệsong phương và đa phương của Việt Nam.
Các hoạt động đối ngoại tích cực của Việt Nam saunăm 1975 đã đưa Việt Nam thoát khỏi khó khăn, nângcao vị thế trên trường quốc tế.
Thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mớicho thấy việc cân bằng mối quan hệ với các nước lớn làvô cùng quan trọng để duy trì ổn định
Tính sáng tạo và chủ động tiến công của ngoại giaoViệt Nam hiện đại còn được thể hiện qua các hoạt độnghết sức năng động của ta trong thời kì có cuộc khủnghoảng Cam-pu-chia. Ngoại giao đã góp phần làm thấtbại kế hoạch của các thế lực thù địch thành lập cái gọi làMặt trận quốc tế chống Việt Nam về vấn đề Cam-pu-chia. Ta đã chủ động mở các cuộc đối thoại với các nướcASEAN, đặc biệt là In-đô-nê-xia và Ma-lai-xi-a, về vấnđề Cam-pu-chia và hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á... Các hoạt động ngoại giao trong thời kì này đã góp phầnphá âm mưu của đối phương bao vây, cô lập Việt Nam vàđã chứng tỏ không thể giải quyết vấn đề liên quan đếnĐông Nam Á mà không tính đến vai trò của Việt Nam”.
Việt Nam đã thành công trong việc giải quyết vấn đềCam-pu-chia bằng giải pháp hoà bịnh
Để giải quyết vấn đề Cam-pu-chia, Việt Nam đã huyđộng sự giúp đỡ từ các nước láng giềng.
Các hoạt động đối ngoại tích cực, sáng tạo của ViệtNam từ sau năm 1975 đã phá vỡ thế bị bao vây, cô lập vàđưa Việt Nam từng bước hội nhập quốc
Để giải quyết vấn đề Cam-pu-chia, Việt Nam luôngiương cao ngọn cờ độc lập tự chủ, ngọn cờ chính nghĩavà tuyệt đối không nhân nhượng.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tếcủa Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tưbản.
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xãhội.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùaXuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
Anh
Liên Xô
Mỹ
Pháp
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thựchiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Tham gia phong trào Không liên kết.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổchức nào sau đây?
Liên minh chính trị – quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệvới quốc gia nào sau đây?
Mỹ
Trung Quốc
Nhật Bản
Thái Lan
Một trong những thành công của Việt Nam trongviệc phá thế bao vây, cấm vận
(1995) là
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây
Đấu tranh thống nhất đất nước.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.
Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trongnhững chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổimới?
Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyềnthống.
Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đốingoại.
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hộichủ nghĩa.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhấtĐông Nam Á.
Một trong những thành tựu của ngoại giao ViệtNam thời kì Đổi mới là
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.
tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnhquốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoạitrong thời kì Đổi mới?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
Quan hệ Liên Xô – Trung Quốc căng thẳng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trongnhững chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nướctiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốctế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủnghĩa.
. Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảngvà Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là
phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực ĐôngNam Á
chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bảnchủ nghĩa.
coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
. phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnhquốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoạithời kì Đổi mới?
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây vừa xuất hiện.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
. Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căngthẳng.
Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leothang.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sauđây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếptham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khókhăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóngdân tộc.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đếnviệc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khitiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
. Cách mạng khoa học – công nghệ phát triển nhanh.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nướclớn.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, haiphe.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thựctiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như “hòn đátảng” và “là nguyên tắc” trong hoạt động đối ngoạinhững
năm 1975 – 1985?
Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đangbị bao vây, cô lập.
Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diệnduy nhất ở châu Á.
Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tạitrong giai đoạn này.
Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữaLiên Xô và Mỹ.
Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cảithiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Vấn đề chuyểnquân, tập kết.
Vấn đề chính quyền.
Vấn đề thốngnhất đất nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựunổi bật trong hoạt động đối ngoại
của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.
Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.
. Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kìĐổi mới không có tác động nào
sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắcnhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?
Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ổnđịnh trong khu vực và thế giớ
Đường lối đối ngoạiđộc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoạigiao.
Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốcgia trong khu vực Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứđể Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đốingoại sau năm 1986?
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.
Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.
Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.
So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoạicủa Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nàosau đây?
Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ
